Giáo án lớp 2 chuẩn KTKN năm học 2014 - 2015 tuần 24 - Pdf 27

Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
Tuần học thứ : 24 Từ ngày 9/2 đến ngày 13/2/2015
Ngày
thứ
Tiết
theo
TKB
Môn
Tiết
thứ
theo
PPCT
Tên bài dạy
Phương tiện
đồ dùng dạy học
Cho tiết dạy.
Hai
9/2
1 SHDC 24
Chào cờ tuần 24
2 TD
3 TĐ 70
Quả tim khỉ
Tranh, BP
4 TĐ 71
Quả tim khỉ
Tranh, BP
5 T 116
Luyện tập BP


12/2
1 TV 24
Chữ hoa U, Ư BP

2 T 119
Luyện tập BP

3 TC 24
Ôn tập chủ đề phối hợp gâp, cắt, dán BP

4 CT 48
Nghe - viết : Voi nhà
BP, PHT
5 Tự học
Sáu
13/2
1 TD
2 T 120
Bảng chia 5
BP, PHT
3 TLV 24
Nghe, trả lời câu hỏi
BP, PHT
4 KC 24
Quả tim khỉ
Tranh, BP, PHT
5 SHL 24
SHL tuần 24 BP

Thông tư 30/2014 - 1 -

-Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Đính tranh phóng to lên bảng, cho HS quan sát tìm
hiểu.
-Đặt câu hỏi cho các em trả lời: Tranh vẽ gì?
-Nhận xét tóm lại, nêu lên tựa bài “ Quả tim Khỉ” .
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc: (pp thực hành, làm việc theo nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Hướng dẫn các em đọc các từ khó : ven song, quẫy
mạnh, ngạc nhiên, hoảng sợ, tẽn tò, lủi mất
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
-Hát vui
-Nội quy Đảo Khỉ
-Đọc và trả lời theo yêu cầu
-Chú ý
-Quan sát
-Trả lời câu hỏi.
-Chú ý
-Nhắc lại.
-Chú ý lắng nghe.
-Nối tiếp đọc từng câu.
-Luyện đọc
-Đọc đoạn
Thông tư 30/2014 - 2 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1

-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm them
đoạn 3 để tìm câu trả lời.
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét.
* Tại sao Cá Sấu tẽn tò lủi mất ?(Tư duy sáng tạo)
-Cho các em khá giỏi xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 5. Hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai
con vật:
+Khỉ
+Cá Sấu
-Đọc theo hướng dẫn.
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: dài thượt, ti hí,
trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc
-Đọc đồng thanh toàn bài.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét

-Nói với nhau
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét.
-Thi đọc
-Chú ý
-Nhắc lại
-Trả lời
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 116) Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết cách tìm thừa số chưa biết trong các dạng: x x a =b ; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài tóan có một phép tính chia (bảng chia 3)
-Làm được bài tập 1,3,4. Các em khá giỏi làm được thêm bài còn lại.
2. Thái độ : HS tính toán cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức bài cũ: đọc thuốc kết
luận của tiết trước,làm bài tập 2 ở tiết trước.
-Nhận xét, tuyên dương.

+ Bài toán cho ta biết gì?
+Bài toán hỏi ta điều gì ?
+Phải làm như thế nào ?
- Cho các em tự trình bày bài giải vào vở, 1 em làm
bảng lớp.
- GV bao quát lớp, giúp các em còn lúng túng.
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
-Cho 3 nhóm thi giải nhanh bài 5 SGk
-Nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về xem bài vừa học , xem bài tiếp theo
-Chú ý
-Chú ý.
-Nối tiếp nhắc lại.
-Đọc yêu cầu
-Làm bài
-Đọc theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu
-Làm nhóm
-Nhận xét
-Đọc bài tóan
-Trả lời
-Làm bài
-Nhận xét
-Luyện tập
-Làm nhóm
-Chú ý.

- Bao quát lớp
- Cho các em kể những gì đã nhìn thấy
- Gv giảng: Cây cối có thế sống được ở tất cả mọi nơi,
trên cạn, và dưới nước.
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm (thảo luận nhóm)
- Đính các tranh như SGK lên bảng cho các em quan
sát.
- GV nêu nhiệm vụ: các em cho biết tên và nơi ở của
các cây trong tranh
- Cho cả lớp cùng thảo luận (6 nhóm)
- Bao quát lớp
- GV và cả lớp nhận xét bài làm nhóm
4. Củng cố
- Cho HS nhắc lại tựa bài.
- Cho HS chơi trò chơi: Đố về nơi ở và tên của cây?
Nhận xét.
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em về chuẩn bị xem bài trước cho tiết sau.
-Hát vui
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
- Giới thiệu trước lớp
-Chú ý
-Kể lại
-Chú ý
-Chú ý
-Thảo luận nhóm
-Nhận xét
-Nhắc lại theo yêu cầu

-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn lập bảng chia 4 (pp đặt vấn đề, thảo
luận nhóm)
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
gấn lên bảng và nói: Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn, ta
lấy 3 lần, tức là 4 được lấy 3 lần, ta viết : 4 x 3 = 12
-Cho HS viết phép chia 4 từ phép nhân trên
-Bao quát lớp
-Nhận xét
-Cho các em tiến hành theo nhóm tìm ra bảng chia 4
trên que tính
-Bao quát lớp
-Nhận xét bảng chia của các nhóm
-Cho các em tiến hành học thuộc bảng chia 4
-Bao quát lớp
-Cho các em thi đọc thuộc bảng chia
-Nhận xét
3.3 Thực hành (pp thực hành, luyện tập)
* Bài 1.Tính nhẩm:
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn làm bài
-Cho các em làm vào vở, 10 em lên bảng sửa bài
-Nhận xét bài làm của các em.
-Hát vui
-Nhắc lại
-Làm bài
-Nhận xét
-Lắng nghe
-Nhắc lại nối tiếp
-Chú ý, đọc theo yêu cầu

-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em về xem lại bài vừa học, học thật thuộc
bảng chia 4
-Xem bài tiếp theo: Một phần tư
-Đọc bài tóan
-Trả lời câu hỏi
-Làm bài
-Nhận xét
-Nhắc lại
-Thi đọc
-Làm nhóm
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 24)
Đạo đức
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. VD biết chào hỏi và tự
giới thiệu; nói năng rõ ràng lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.
-Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.
-HS khá giỏi lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh.
2. Thái độ : Có ý thức nói chuyện lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3. Rèn KNS : Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II.Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên :
- Tranh phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà

+ TH2: Nhà khác gọi nhầm số máy đến nhà Nam
+ TH3: Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm
nhầm số máy nhà người khác.
- GV kết luận chung: Dù là trong tình huống nào em cũng
cần phải cư sử lịch sự
* Họat động 2: Xử lí tình huống (Thảo luận nhóm) (Kĩ
năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại)
- Chia HS thành 6 nhóm, phát phiếu ghi sẵn tình huống để
HS tiến hành thảo luận và xử lí các tình huống của nhóm
mình
a. Có người gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
b. Có người gọi cho bố, nhưng bố đang bận không tiếp
chuyện được
c. Em đang chơi ở nhà bạn, bạn vừa ra ngoài thì chuông
điện thoại reo
- Bao quát lớp, giúp các nhóm còn yếu
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại
nhận xét.
- GV kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác.
4. Củng cố
-Nhắc lại
-Nói theo yêu cầu
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
- Chú ý
-Chia nhóm
-Đóng vai trước lớp
-Chú ý
-Chú ý

Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai.
- KT VBT làm ở nhà của các em
- Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Quả tim Khỉ
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn viết: (pp vấn đáp, giảng giải)
-Đính bảng phụ viết bài CT lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo.
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+ Bài viết có bao nhiêu câu?
+ Trong bài có những chữ nào phải viết hoa? vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ, Cá Sấu trong đoạn viết, lời của họ
đặt sau dấu câu gì?
-Nhận xét.
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: Cá Sấu,
-Hát vui
-Nhắc lại
-Viết bảng
-Mang VBT ra.
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo

-Cho các em đọc lại các tên đúng
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS viết bảng các tiếng sai nhiều trong bài chính tả.
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai. Làm bài tập
1a,2a trong VBT. Xem bài tiếp theo
con
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu
-Viết bài
-Soát lỗi
-Nộp vở
-Chú ý
-Chú ý
- Chú ý
-Thảo luận nhóm
-Nhận xét
-Chú ý
-Nêu các tên tìm được
-Đọc lại
-Nói lại tựa bài
-Viết bảng
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 24)
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ.

chỉ đúng đặc điểm của nó : tò mò, nhút nhắc, dữ tợn,
tinh ranh, hiền lành, nhanh nhẹn.
-Đính tranh và yêu cầu lên bảng
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
- Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm vào phiếu
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm
2). Hãy chọn tên con vật thích hợp với mỗi chỗ
trống dưới đây :
a. Dữ như……
b. Nhát như…
c. Khỏe như…
d. Nhanh như…
( thỏ, voi, hổ, sóc)
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích yêu cầu
- Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm vào phiếu
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho vài em đọc bài làm của các em
3). Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ trống
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu cho các em thấy rõ
-Hát vui
-Nhắc lại
-Trả lời câu hỏi
-Trả lời
- Chú ý
-Mang VBT ra

-Chú ý
Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2015
(Tiết 72) Tập đọc
VOI NHÀ
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết ngắt, nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, đọc rõ lời nhân vật rong bài
- Hiểu ND : voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con
người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Thái độ : Yêu quý các loài động vật
3. Rèn KNS :
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên :
- Hình như SGK photo phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn các câu khó.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 4 HS đọc lại các đoạn trong bài trả lời
các câu hỏi có liên quan.
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Đính tranh phóng to cho HS quan sát, trả lời câu hỏi

-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu.
-Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm đôi
-Bao quát lớp, giúp các em còn yếu.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài. ()Trình bày ý kiến
cá nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1. Vì sao người trong xe phải ngủ đêm trong
rừng?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho các em trả lời
-Nhận xét.
-Tuyên dương các em trả lời tốt
Câu 2.Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con
voi đến gần xe? (Ra quyết định, ứng phó với căng
thẳng)
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho các em suy nghĩ , thảo luận nhóm đôi để tìm
câu trả lời
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-Tuyên dương các nhóm trả lời đúng.
Câu 3. Con voi đã giúp họ như thế nào?
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho HS xung phong trả lời
-Nối tiếp đọc từng câu.
-Luyện đọc
-Chia đoạn theo hướng dẫn
-Đọc đoạn

-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em đọc lại bài,đọc bài tiếp theo, viết bài
vào vở.
Thi đọc
-Nhận xét.
-Voi nhà
-Trả lời
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 118) Toán
MỘT PHẤN TƯ
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Chỉ yêu cầu nhận biết ‘’Một phần tư”, biết đọc, viết 1/4 và làm bài tập 1.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu nhóm, cá nhân, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi 3 HS lần lượt đọc lại bảng chia 4
-GV và cả lớp nhận xét.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Bài mới
3.1 Giới thiệu bài

-Đính bài tập lên bảng, gọi HS đọc yêu cầu
-Giải thích yêu cầu: Khoanh vào chữ cái ở hình đúng
-Cho HS làm vào phiếu cá nhân
-GV bao quát lớp
-Cho các em lên bảng sửa bài
-GV nhận xét
4.Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-GV đính bài 2 lên bảng giải thích yêu cầu (hình nào
đã tô màu 1/4 số ô vuông?)
-Chia lớp thành 5 nhóm, cho các em thảo luận để làm
vào phiếu nhóm.
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em làm bài tập trong VBT, xem tiếp bài
Luyện tập
- Chú ý
- Nhắc lại
- Viết bảng
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm vào phiếu
-Sửa bài
-Nhận xét
-Một phần tư
-Chú ý
-Thảo luận

- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Chữ hoa U, Ư
- Viết bảng, gọi HS nhắc lại.
3.2 Quan sát, nhận xét (pp vấn đáp)
*Chữ hoa U, Ư
- GV đính lần lượt mẫu chữ U, Ư hoa lên bảng cho các
em quan sát và hỏi :
+U cao mấy ô li?
+ Rộng mấy ô li?
+ Gồm những nét cơ bản nào?
+ Chữ hoa Ư có gì giống và khác với chữ hoa U?
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhận xét tóm lại chỉ trên từng con chữ trong khung
hình chữ để học sinh thấy rõ.
3.3 Hướng dẫn viết chữ hoa U, Ư (pp giảng giải)
- Hướng dẫn các em viết
* Chữ hoa U
- GV vừa nêu cách viết, vừa viết mẫu trên đường kẻ 5 ô
li: ĐB trên Đk5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái
cuốn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài, DB ở
ĐK2. Rê bút lên ĐK6 viết nét móc ngược phải từ trên
xuống dưới, DB ở ĐK2
* Chữ hoa Ư
- GV vừa nêu cách viết, vừa viết mẫu trên đường kẻ 5 ô
li: Viết chữ hoa U sau đó thêm dấu râu nhỏ có đuôi dính
vào nét móc ngược phải.
-Nhắc lại quy trình và viết mẫu hai chữ hoa U, Ư lại lần
nữa nhưng nhanh hơn.
-Cho các em xem mẫu trên bảng con hai chữ U, Ư hoa
viết cở chữ nhỏ.
-Cho các em tập viết vào bảng con.

-Nhận xét
-Viết mẫu kết hợp nêu quy trình cho các em thấy rõ.
-Cho HS xem mẫu bảng con viết sẵn “Ươm ” .
-Cho các em viết bảng con tiếng “Ươm”
-Nhận xét. Uốn nắn cho các em
3.5 Hướng dẫn viết vào vở
-Cho các em mở VTV ra.
- Nêu yêu cầu viết như trong mục tiêu để các em viết tại
lớp.
- Bao quát lớp,chỉnh sửa tư thể ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở…của HS.
3.6 Thu bài, sửa bài :
-Thu 6-7 vở
-Nhận xét.
4. Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài cũ.
-Cho các em nhắc lại quy trình viết chữ hoa U, Ư
-Cho cả lớp thi viết bảng lại chữ hoa U, Ư
-Nhận xét.
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về tập viết bảng thêm, viết thêm các phần
còn lại, xem bài cũ lại tiết sau ôn tập
-Đọc câu ứng dụng
-Trả lời theo sự quan sát
-Chú ý
-Quan sát
-Tập viết vào bảng con
-Lấy vở ra
-Viết theo yêu cầu

3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : “Luyện tập
chung”.
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Làm bài tập. (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1. Tính nhẩm
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi HS trả lời miệng kết quả, mỗi em 1 phép tính
-Nhận xét
-cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 2. Tính nhẩm
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi HS trả lời miệng kết quả, mỗi em 1 phép tính
-Nhận xét
-cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 3. Có 40 học sinh chia đều thành 4 tổ. Hỏi
mỗi tổ có mấy học sinh?
-Cho các em đọc bài toán
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+Bài toán hỏi ta điều gì ?
+Phải làm như thế nào ?
- Cho các em tự trình bày bài giải vào vở, 1 em làm
bảng lớp.
- GV bao quát lớp, giúp các em còn lúng túng.
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn?
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
-Cho 5 nhóm thi giải nhanh bài 4 SGk

1. Kiến thức, kĩ năng :
- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học.
- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học.
* Với HS khéo tay:
+ Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất hai sản phẩm đã học.
+ Có thể gấp, cắt, dán được sản phẩm mới có tính sáng tạo.
2. Thái độ : HS yêu thích việc gắp, cắt, dán hình
II/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Các mẫu hình của bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 để HS xem lại.
2. Học sinh: Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét:
-Nhận xét chung.
3. Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em “Ôn tập phối hợp gấp, cắt, dán
hình”
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn nội dung đã học
- Các em đã học gấp, cắt, dán những bài nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán từng
bài đã học.
* Hoạt động 2: Thực hành
- GV treo tranh quy trình và yêu cầu HS chọn một
sản phẩm yêu thích để thực hành
- Cho HS gấp, cắt, dán lại sản phẩm đã học

(Tiết 48) Chính tả (nghe - viết)
VOI NHÀ
I .Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe viết chính xác bài CT; trình bày đúng đoạn xuôi có lời nhân vật
- Làm được bài tập 2a
2. Thái độ : HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II . Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
- Bảng phụ viết bài chính tả, viết bài tập.
- Phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học
t Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai.
- KT VBT làm ở nhà của các em
- Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Voi nhà
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn viết: (pp vấn đáp, giảng giải)
-Đính bảng phụ viết bài CT lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo.
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:

+(xắn, sắn): củ…., ….tay áo
+(xinh, sinh): …sống, ….đẹp
+(sát, xát): ….gạo, …bên cạnh
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Chia HS thành 4 nhóm, cho các em thảo luận làm vào
phiếu nhóm trong 4 phút.
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của HS
-Cho các em đọc lại bài đúng
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS viết bảng các tiếng sai nhiều trong bài chính tả.
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai. Làm bài tập a
trong VBT. Xem bài tiếp theo
-Đánh vần và viết vào bảng
con
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu
-Viết bài
-Soát lỗi
-Nộp vở
-Chú ý
-Chú ý
- Chú ý
-Thảo luận nhóm
-Nhận xét

3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : Bảng chia 5
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn lập bảng chia 2 (pp đặt vấn đề, làm
việc nhóm)
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn
gấn lên bảng và nói: Mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn, ta
lấy 4 lần, tức là 5 được lấy 4 lần, ta viết : 5 x 4 = 20
-Cho HS viết phép chia 5 từ phép nhân trên
-Bao quát lớp
-Nhận xét
-Cho các em tiến hành theo nhóm 4 tìm ra bảng chia 5
trên que tính
-Bao quát lớp
-Nhận xét bảng chia của các nhóm
-Cho các em tiến hành học thuộc bảng chia 5
-Cho các em thi đọc thuộc bảng chia
-Nhận xét
3.3 Thực hành(pp thực hành, luyện tập)
* Bài 1. Số;
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn làm bài
-Cho các em làm vào vở, 10 em lên bảng sửa bài
-Nhận xét bài làm của các em.
-Cho các em đọc lại bài.
* Bài 2. 15 bông hoa cấm đều vào 5 bình hoa. Hỏi
mỗi bình có mấy bông hoa?
-Cho các em đọc bài toán
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?

SGK
-Nhận xét,và tuyên dương.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS xem lại bài vừa học, học lại bảng chia 5
-Xem bài tiếp theo: Một phần năm
-Làm bài
-Nhận xét
-Nhắc lại
-Thi đọc
-Làm nhóm
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 24) Tập làm văn
ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH.
NGHE, TRẢ LỜI CÂU HỎI
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe, trả lời đúng câu hỏi về mẫu chuyện vui (bài tập 3).
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
3. Rèn KNS :
- Giao tiếp, ứng xử văn hóa
- Lắng nghe tích cực
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, tranh
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức

4. Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài.
- Cho 2 em lên đóng vai tình huống: An hỏi Nam:
Hôm ấy lớp mình có bạn Lan mới vào học phải không?
Nam trả lời, Không phải bạn Lan vào lớp 2/1, Nếu em
là An em sẽ đáp….
-Cho nhiêu em nói
- GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em viết bài tập 2 vào VBT
-Chú ý
- Chú ý
-Trả lời câu hỏi
-Đọc
-Nhắc lại tựa bài
-Thực hiện theo yêu cầu
-Đáp lời phủ định
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 24) Kể chuyện
QUẢ TIM KHỈ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1).
- HS khá giỏi kể biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2).
2. Thái độ : Sống chân thành với mọi người
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên : Tranh phóng to như SGK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status