Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
Tuần học thứ : 29 Từ ngày 30/3 đến ngày 3/4
Ngày
thứ
Tiết
theo
TKB
Môn
Tiết
thứ
theo
PPCT
Tên bài dạy
Phương tiện
đồ dùng dạy học
cho tiết dạy.
Hai
30/3
1 SHDC 29
Chào cờ tuần 29
2 TD
3 TĐ 85
Những quả đào
Tranh, BP
4 TĐ 86
Những quả đào
Tranh, BP
5 T 141
Các số từ 111 đến 200
BP, PHT
2/4
1 TV 2929
Chữ hoa A (kiểu 2)
BP, PHT
2 T 144
Luyện tập
3 TC 29
Làm vòng đeo tay (Tiết 1) BP
4 CT 58
Nghe - viết : Hoa phượng
BP, PHT
5 Tự học
Sáu
3/4
1 TD
2 T 145
Mét BP
3 TLV 29
Đáp lời chia vui. Nghe - trả lời câu hỏi
BP, PHT
4 KC 29
Những quả đào
Tranh, BP, PHT
5 SHL 29
SHL tuần 29 BP
Thông tư 30/2014 - 1 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
TUẦN : 29
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2015
-Nhận xét tóm lại, nêu lên tựa bài “ Những quả đào”
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc (pp thực hành, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : cái vò, làm vườn,
tiếc rẻ, trải bàn, xoa đầu
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới
-Hát vui
-Cây dừa
-Đọc và trả lời theo yêu cầu
-Chú ý
-Quan sát và trả lời câu hỏi.
-Chú ý
-Nhắc lại.
-Chú ý lắng nghe.
-Nối tiếp đọc từng câu.
-Luyện đọc
-Đọc đoạn
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: cái vò, hài lòng,
Thông tư 30/2014 - 2 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu.
-Chia HS thành nhóm 4 tiến hành luyện đọc nối tiếp
các đoạn trong bài.
-Bao quát lớp.
-GV và cả lớp giải thích
-Cho 2 em ngồi cạnh nhau nói với nhau.
-Cho đại diện vài em nói trước lớp
-Bao quát lớp.
-GV và cả lớp nhận xét.
3.4 Luyện đọc lại. (pp thực hành)
- Cho 4 cặp HS thi đọc lại 4 đoạn
- GV và cả lớp nhận xét
4.Củng cố
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài.
thơ dại, thốt
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc
-Đọc đồng thanh toàn bài.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn, thảo luận
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Đọc câu hỏi
-Thảo luận nhóm
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Đọc câu hỏi
-Chú ý
-Nói với nhau
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con: so sánh
các số tròn chục 102 và 101; 106 và 107
-Cho các em đọc các số: 104; 108; 103
-Nhận xét
-KT VBT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : “ Các số từ 111
đến 200”
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Số tròn từ 111 đến 200 (pp đặt vấn đề)
- Đính bảng phụ như SGk lên bảng cho các em quan
sát và hỏi: Dòng 1: Hình biểu diển cho biết có mấy
-Hát vui
-Nhắc lại
-So sánh theo yêu cầu
-Đọc số
-Chú ý
-Chú ý.
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 3. > < = ?
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích yêu cầu bài tập
-Cho các em thảo luận nhóm đôi để làm vào vở
-Bao quát lớp
- Cho 2 đội thi làm nhanh (mỗi đội 5 em)
-Nhận xét bài làm của các em
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho vài em đọc lại các số: 147; 125
-Cho 3 em làm nhanh bài 2 câu b, c trong SGK
-Nhận xét
-Tuyên dương các em giỏi
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về xem bài vừa học, làm bài tập vào
VBT , xem bài tiếp theo
-Suy nghĩ
-Nói theo yêu cầu
-Đọc lại
-Thực hiện tương tự
-Làm vào SGK
-Đọc lại
-Thực hành
-Nhận xét
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc yêu cầu
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Các tranh minh họa
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho Hs nhắc lại tựa bài
-Cho 3-4 em nhắc lại một số tên và lợi ích một số loài
vật sống trên cạn mà em biết
-Nhận xét
-Nhận xét chung.
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- GV nêu trực tiếp tên bài mới: Một số loài vật sống
dưới nước
- Viết bảng, cho các em nhắc lại tựa bài.
3.2 Bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc lớp (thảo luận nhóm) (Kĩ
năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động
vật sống dưới nước)
- GV nêu nhiệm vụ:Các em chia thành 4 nhóm, sẽ quan
sát các tranh trong SGK, sau đó điền vào phiếu nhóm
tên, lợi ích những loài vật trong hình?
- Cho các em quan sát thảo luận nhóm
- Bao quát lớp
- Cho các em đại diện các nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận, bổ sung
-Hát vui
-Nhắc lại
-Chú ý
-Kể trong nhóm
-Kể trước lớp
-Nhận xét
-Chú ý
-Xung phong trả lời
-Nhắc lại theo yêu cầu
-Hỏi đáp
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 142) Toán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Nhận biết được các số có ba chữ số
-Biết đọc viết các số có ba chữ số
-Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị.
-Làm được bài tập 2,3. HS khá giỏi làm được thêm các bài còn lại
2. Thái độ : HS ham học hỏi mở rộng kiến thức
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con: so sánh
các số tròn chục 139 và 151; 172 và 145
-Cho các em đọc các số: 163; 197; 188
-Cho HS thực hành lấy que tính theo các số GV đọc:
483, 291
-Nhận xét
3.3 Làm bài tập. (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 2. Mỗi số dưới đây ứng với cách đọc nào?
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích yêu cầu bài tập
-Cho các em thảo luận nhóm (nhóm 5) để làm vào
phiếu nhóm
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các em
* Bài 3. Viết (theo mẫu):
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu
-Cho các em làm vào vở, 13 em lần lượt làm trên bảng
phụ
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho vài em đọc lại các số: 127; 145
-Cho 2 nhóm (nhóm 5 em) thi làm nhanh bài tập 1
-Bao quát lớp
-2 nhóm trình bày
-Nhận xét
-Chú ý
-Chú ý.
-Nối tiếp nhắc lại.
-Chú ý
-Suy nghĩ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết mọi người đều cần phải hổ trợ , giúp đỡ , đối xử bình đẳng với người khuyết tật.
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật
trong lớp, trong trường,và ở nơi công cộng phù hợp với khả năng.
* HS khá giỏi biết không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn
khuyết tật.
2. Thái độ: Có ý thức giúp đỡ những người khuyết tật
3. Rèn KNS:
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan
đến người khuyết tật
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa
phương
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ). Phiếu thảo luận.
2. Học sinh: Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học
Tiết 2
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 4- 5 em nói tuần rồi em đã thực hành việc giúp đỡ
người khuyết tật như thế nào?
- GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương các em ngoan.
-Nhận xét chung.
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
+ Em đã làm gì để giúp đỡ họ?
+ Em sẽ làm gì để giúp đỡ họ?
-Cho các em ngồi cùng bàn hỏi đáp qua lại
-Bao quát lớp
-Cho đại diện các em nói trước lớp
-Nhận xét
-Tuyên dương các cặp nói lưu loát
*Kết luận chung: Chúng ta cần làm hết sức mình để giúp
những người khuyết tật, không được kì thị, xa lánh
4. Củng cố
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho 3 cặp HS đóng vai tình huống và cách xử lí ở họat
động 1
-GV và cả lớp nhận xét, bổ sung
5. Dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn các em tiếp tục thực hiện giúp đỡ người khuyết tật
và xem bài tiếp theo.
-Đóng vai trước lớp
-Chia nhóm
-Nói trước lớp
-Chú ý
-Chú ý
-Hỏi dáp
-Nói trước lớp
-Chú ý
-Nhắc lại
-Đóng vai
-Nhận xét
-Chú ý
3.2 Hướng dẫn viết (pp vấn đáp, giảng giải)
-Đính bảng phụ viết bài CT lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo.
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Các tên riêng được viết như thế nào?
-Nhận xét.
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: Xuân,
Vân, Việt, bé dại, thèm.
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết.
3.3 Viết bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài.
-Cho các em nhìn bảng phụ viết bài vào vở.
-Cho các em soát lỗi chéo với nhau.
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều.
3.5 Làm bài tập (thảo luận nhóm)
* Bài tập 2b: Điền vào chỗ trống s hay x ?
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu.
-Cho các em làm theo nhóm vào bảng phụ trong 2 phút.
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của HS
-Hát vui
-Nhắc lại
-Viết bảng
-Mang VBT ra.
-Chú ý
-Viết bảng
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 29) Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1,2)
- Dựa theo tranh , biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT3)
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho vài em trả lời câu hỏi: Nêu một số từ chỉ cây cối
theo nhóm mà em biết
-Viết 1 câu ngắn lên bảng cho 1 em điền dấu chấm,
dấu phẩy cho hợp lí
-Nhận xét
-KT BVT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: Từ ngữ về cây
cối. Câu hỏi Để làm gì?
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
* Bài 3). Đặt các câu hỏi có cụm từ để làm gì để hỏi
về từng việc làm được vẽ trong các tranh dưới đây. Tự
trả lời các câu hỏi ấy.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Đính tranh và bảng phụ như SGK lên bảng cho các
em quan sát. Hướng dẫn các em làm
- Cho các em làm vào VBT, 2 em làm bảng phụ
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
4. Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài
-Cho 2 đội thi viết nhanh các từ chỉ các bộ phận của
cây
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS làm BT1vào VBT,xem bài tiếp theo.
-Nhận xét
-Đọc lại
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm bài
-Nhận xét.
-Đọc câu hỏi
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc lại tựa bài
-Thi viết nhanh
- Đính tranh phóng to cho HS quan sát, trả lời câu hỏi
có liên quan tới nội dung, dẫn dắt HS vào tựa: “ Cây
đa quê hương ”.
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc (pp thực hành, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : thơ ấu, cổ kính,
chót vót, lững thững.
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Chia đoạn trong bài : trong bài có 2 đoạn.
+Đoạn 1: Từ đầu đến đang cười đang nói
+Đoạn 2: Phần còn lại
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các câu khó trên bảng phụ:
+ Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li
kì/ tưởng chừng như ai đang cười / đang nói.//
-Chỉnh sửa phát âm cho các em.
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới.
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu.
-Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm đôi
-Bao quát lớp, giúp các em còn yếu.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài. (trình bày ý kiến cá
nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1.Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa
sống rất lâu?
-Hát vui
-Cho hai em thảo luận ,suy nghĩ tìm câu trả lời
-Bao quát lớp
-Cho đại diện các nhóm trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
-Tuyên dương các nhóm trả lời đúng.
* Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa
bằng một từ.
M: Thân cây rất to
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho HS khá giỏi xung phong trả lời
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét câu trả lời
-Tuyên dương các em trả lời đúng.
Câu 4. Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương ?
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm câu trả lời
-Bao quát lớp
-Cho các nhóm đại diện trả lời
-GV và cả lớp nhận xét câu trả lời
-Tuyên dương các nhóm trả lời đúng.
3.4 Luyện đọc lại. (pp thực hành)
-GV cho 2 HS thi đọc lại 2 đoạn.
-Nhận xét
4.Củng cố
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài.
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu nội dung bài: Qua
bài này em các em có nhận xét gì về tình cảm của tác
giả đối với cây đa và quê hương ?
-Cho các em xung phong trả lời
sau ôn tập
(Tiết 143) Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một
số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)
-Làm được bài tập 1,2(a,b),3(cột 1),4.HS khá giỏi làm được thêm các bài còn lại
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi nhiều HS đọc viết các số tròn trăm, nghìn theo
yêu cầu 443; 201, 319, 561, 115
-Nhận xét
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : “So sánh các số
có ba chữ số ”.
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hình thành kiến thức (pp đặt vấn đề)
-Cho các em đọc lại các số có ba chữ số: 144; 466,
123, 789
-Đính các hình biểu diển các số như SGK lên bảng
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích cho các em rõ
-Cho 6 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 2. Tìm số lớn nhất trong các số sau:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Cho các em làm vào vào bảng con, 1 em làm bảng
lớp
-Nhận xét
* Bài 3. Số?
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích yêu cầu bài tập
-Cho các em thảo luận nhóm (nhóm 5) để làm vào
phiếu nhóm dòng 1
-Bao quát lớp
-Các nhóm trình bày
-Nhận xét bài làm của các em
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho các em so sánh lại các số: 502 và 293; 192 và 111
-Cho các em đọc lại bài tập
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về xem bài vừa học, làm bài tập vào
VBT , xem bài tiếp theo
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc lại
-Cho các em nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em nhắc lại cấu tạo chữ hoa Y
-Cho 3 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Y, Yêu
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Chữ hoa A kiểu 2
- Viết bảng, gọi HS nhắc lại.
3.2 Quan sát, nhận xét (pp vấn đáp)
- GV đính mẫu chữ hoa Y lên bảng cho các em quan sát
và hỏi :
+ Y cao mấy ô li?
+ Rộng mấy ô li?
+ Gồm những nét cơ bảng nào?
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhận xét tóm lại chỉ trên con chữ trong khung hình
chữ để học sinh thấy rõ.
3.3 Hướng dẫn viết chữ hoa Y (pp giảng giải)
-Hướng dẫn các em viết
- GV vừa nêu cách viết, vừa viết mẫu trên đường kẻ 5 ô
li: Nét 2 như viết chữ hoa O, lia bút lên Đk 6 bên phải chữ
O, viết nét móc ngược như chữ U, DB bút ở Đk2.
-Nhắc lại quy trình và viết mẫu lại lần nữa nhưng nhanh
hơn.
-Cho các em xem mẫu trên bảng con, viết cở chữ nhỏ.
-Cho các em tập viết vào bảng con chữ hoa A kiểu 2, hai
lượt.
-Nhận xét, sửa sai cho các em.
3.4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng (pp vấn đáp, giảng
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-Nhận xét
-Viết mẫu kết hợp nêu quy trình cho các em thấy rõ.
-Cho HS xem mẫu bảng con viết sẵn “ Ao ” .
-Cho các em viết bảng con tiếng “Ao”
-Nhận xét. Uốn nắn cho các em
3.5 Hướng dẫn viết vào vở
-Cho các em mở VTV ra.
- Nêu yêu cầu viết như trong mục tiêu để các em viết tại
lớp.
- Bao quát lớp,chỉnh sửa tư thể ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở…của HS.
3.6 Thu bài, sửa bài :
-Thu 6-7 vở
-Nhận xét.
4.Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài cũ.
-Cho các em nhắc lại cấu tạo.
-Cho cả lớp thi viết tên của bạn trong lớp có chữ A (kiểu
2)
-Nhận xét.
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về tập viết bảng thêm, viết thêm các phần
còn lại, xem bài tiếp theo.
-Chú ý
-Quan sát
-Tập viết vào bảng con
-Lấy vở ra
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
các số có ba chữ số
-Nhận xét, tuyên dương.
-KT VBT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : “Luyện tập”.
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Làm bài tập. (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1. Viết theo mẫu:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Cho các em làm vào vở, 5 em làm bảng lớp
-Nhận xét bài làm
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 2. Số?
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Cho các em làm vào vở, 2 em làm bảng lớp câu a.b
-Nhận xét bài làm
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 3. < > = ?
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Chia lớp thành 5 nhóm, cho các em thảo luận làm vào
phiếu cột 1
-Bao quát lớp
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 4. Viết các số 875, 1000, 299, 420 theo thứ tự
từ bé đến lớn
-Chú ý.
(Tiết 29) Thủ công
LÀM VÒNG ĐEO TAY (Tiết 1)
Thông tư 30/2014 - 20 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết cách làm vòng đeo tay
- Làm được vòng đeo tay. Các nan làm vòng tương đối đều nhau, dán và gấp được các
nan thành vòng đeo tay. Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều.
* HS khéo tay là được vòng đeo tay các nan đều nhau, các nếp gấp phẳng. Vòng đeo tay
có màu sắc đẹp.
2. Thái độ : HS yêu thích sản phẩm mà mình làm ra
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
- Tranh hướng dẫn quy trình.
- Mẫu đồng hồ
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
- Cho HS hát vui trước khi vào bài mới.
2.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
- Cho 2 HS nêu lại các bước làm đồng hồ đeo tay
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của các em
- Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
-Theo dõi sự hướng dẫn của
GV
Thông tư 30/2014 - 21 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
Dán nối các nan giấy cùng màu thành một nan giấy
dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1 ô. Làm 2 nan như vậy.
- Bước 3: Gấp các nan giấy
+ Dán đầu của 2 nan như hình 1, gấp nan đọc đẹ lên
nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan, sau đó lại gấp
nan ngang đè lên nan dọc như hình 3.
+ Tiếp tục gấp theo thứ tự như trêncho đến hết hai
nan giấy, dán phần cuối của hai nan lại, được sợi dây
dài.
- Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay
Dán 2 đầu hai sợi dây vừa gấp, được vòng đeo tay
bằng giấy
- Cho 3 em nhanh, khéo tay lên thao tác lại cho cả lớp
xem, GV uốn nắn, chỉ dẫn các em.
- Cho các em tiến hành thực hành làm vòng đeo tay
- Bao quát lớp, theo dõi giúp các em yếu
- Cho các em lên trình bày sản phẩm của mình trước
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
4.Củng cố
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho 2 em nhắc lại các bước làm vòng đeo tay
- Nhận xét
5. Dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai.
- KT VBT làm ở nhà của các em
- Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Hoa phượng
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn viết (pp vấn đáp, giảng giải)
-Đính bảng phụ viết bài CT lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo.
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+Tìm các dấu câu trong bài chính tả?
+ Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?
+ Các em có nhận xét gì về cách trình bày các dòng thơ?
-Nhận xét.
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: lấm
tấm, chen lẫn, nghìn, quạt, ủ lửa.
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết.
3.3 Viết bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài.
-Đọc từng câu ngắn, cụm từ cho HS viết
-Cho các em nhìn bảng phụ soát lỗi chéo với nhau.
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều.
3.5 Làm bài tập (thảo luận nhóm)
* Bài tập 2: Điền vào chỗ trống s hay x ?
-Đính bài tập lên bảng
- Chú ý
-Thảo luận nhóm
-Nhận xét
-Nói lại tựa bài
-Viết bảng
-Chú ý
-Chú ý
Thông tư 30/2014 - 23 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
trong VBT. Xem bài tiếp theo
Thứ sáu ngày 3 tháng 4 năm 2015
(Tiết 145) Toán
MÉT
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết mét là một đơn vị do độ dài, biết đọc viết kí hiệu đơi vị mét.
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét và các đơn vị đo dộ dài: đề - xi – mét, xăng – ti –
mét
- Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét.
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Làm được bài tập 1, 2, 4. Các em giỏi làm được thêm bài 3.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Thước thẳng, phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Chú ý
-Chú ý
-Nhắc lại
Thông tư 30/2014 - 24 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-Viết bảng 1m=10dm ; 1m=100cm
-Gọi nhiều HS đọc lại cho nhớ.
-Giới thiệu với HS thước thẳng 1m để các em ước
lượng
3.3 Làm bài tập. (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1. Số?
-Giải thích yêu cầu bài tập.
-Cho các em làm vào vở, 4 em làm trên bảng phụ.
-Bao quát lớp giúp đỡ các em còn lúng túng.
-Nhận xét kết quả làm bài của các em
* Bài 2. Tính
-Giải thích yêu cầu cho các em hiểu cách làm.
-Cho các em tự làm vào vở, 6 em lần lượt làm trên
bảng lớp.
-Nhận xét bài làm của các em, lưu ý cho các em là
phải viết kèm theo đơn vị phù hợp.
* Bài 3. Viết cm hay m vào chỗ trống thích hợp:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Giải thích yêu cầu bài tập.
-Chia các em thành 5 nhóm cho các em làm vào phiếu
-Bao quát lớp giúp đỡ các nhóm còn lúng túng.
-Nhận xét kết quả làm bài của các nhóm
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
(BT2).
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
3. Rèn KNS :
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
- Lắng nghe tích cực
Thông tư 30/2014 - 25 -