Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
Tuần học thứ : 25 Từ ngày 2/3 đến ngày 6/3
Ngày
thứ
Tiết
theo
TKB
Môn
Tiết
thứ
theo
PPCT
Tên bài dạy
Phương tiện
đồ dùng dạy học
Cho tiết dạy.
Hai
2/3
1 SHDC 25
Chào cờ tuần 25
2 TD
3 TĐ 73
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tranh, BP
4 TĐ 74
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tranh, BP
5 T 121
Một phần năm
BP, PHT
Chữ hoa V
BP, PHT
2 T 124
Giờ, phút
BP, PHT
3 TC 25
Làm dây xúc xích trang trí (Tiết 1) BP
4 CT 50
Nghe - viết : Bé nhìn biển
BP, PHT
5 Tự học
Sáu
6/3
1 TD
2 T 125
Thực hành xem đồng hồ BP
3 TLV 25
Đáp lời đồng ý. Quan sát tranh, trả lời câu
hỏi
BP, PHT
4 KC 25
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tranh, BP
5 SHL 25
SHL tuần 23 BP
Thông tư 30/2014 - 1 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
TUẦN : 25
Tinh” .
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc (pp thực hành, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : giỏi, ván, dâng,
chặn, lũ
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn các em đọc các câu khó:
+Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn
người kia là Thủy Tinh, / vua vùng nước thẳm.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/
-Hát vui
-Voi nhà
-Đọc và trả lời theo yêu cầu
-Chú ý
-Quan sát
-Trả lời câu hỏi.
-Chú ý
-Nhắc lại.
-Chú ý lắng nghe.
-Nối tiếp đọc từng câu.
-Luyện đọc
-Đọc đoạn
-Đọc theo hướng dẫn.
Thông tư 30/2014 - 2 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
a. Mị Nương rất xinh đẹp
b. Sơn Tinh rất tài giỏi
c. Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho HS thảo luận để tìm câu trả lời.
-Cho đại diện vài em nói trước lớp
-Bao quát lớp.
-GV và cả lớp nhận xét.
3.4 Luyện đọc lại. (pp thực hành, luyện tập)
- Cho 2 cặp HS thi đọc lại đoạn1
- GV và cả lớp nhận xét
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: cầu hôn, lễ vật,
ván, nệp, ngà, cựa, hồng mau
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc
-Đọc đồng thanh toàn bài.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét.
-Đọc câu hỏi
- Trả lời
-Đọc câu hỏi
-Thảo luận.
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét.
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu nhóm, cá nhân, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh :
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi 3 HS lần lượt đọc lại bảng chia 5
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho cả lớp đọc đồng thanh
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-GV giới trực tiếp: chúng ta đã biết thế nào là ½, 1/3;
1/4 và hôm nay mình sẽ học thêm một số mới nữa là
1/5
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Giới thiệu “Một phần năm”(1/5) (pp đặt vấn đề)
- Đính hình lên bảng cho HS quan sát và hỏi:
+Hình trên bảng là hình gì?
+Hình này được cô chia ra làm mấy phần?
+Các phần này như thế nào với nhau?
-Hát vui
-Bảng chia 5
-Đọc bảng chia
-Đọc đồng thanh
-Chú ý
-Lắng nghe
-Nối tiếp nhắc lại.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em xem lại bài, xem tiếp bài Luyện tập
-Chú ý
-Nhắc lại
-Viết bảng
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm vào phiếu
-Sửa bài
-Nhận xét
-Một phần năm
-Chú ý
-Thảo luận
-Nhận xét.
- Chú ý
- Chú ý
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2015
(Tiết 25) Tự nhiên và xã hội
MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nêu được tên và lợi ích của một số loài cây sống trên cạn.
- Quan sát và chỉ ra được một số loài cây sống trên cạn
2. Thái độ : Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường
3. Rèn KNS :
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các loài cây sống trên cạn
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
- Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quanh cùng bảo vệ cây
- Cho các em đại diện các nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận, bổ sung
- Gv giảng: Tất cả các loài cây đều có ích
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm (Suy nghĩ - thảo luận
cặp đôi - chia sẻ) (Kĩ năng ra quyết định, Phát triển kĩ
năng hợp tác )
- GV nêu nhiệm vụ: Hãy nói về tên, lợi ích của một số
cây sống trên cạn khác mà em biết theo nhóm đôi
- Cho cả lớp cùng thảo luận
- Bao quát lớp
- Cho đại diện các nhóm nói
- GV và cả lớp nhận xét bài
- GV giáo dục HS: Tất cả các loài cây đều có lợi ích
nên chúng ta phải biết yêu quý, bảo vệ cây cối
4.Củng cố
- Cho HS nhắc lại tựa bài.
- Cho HS hỏi đáp về các cây trên cạn
- Nhận xét.
-Hát vui
-Nhắc lại
-Trả lời
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
- Chú ý
-Quan sát,thảo luận
-Trình bày
-Chú ý
-Chú ý
- Chú ý
-Kể trong nhóm
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : “Luyện tập
chung”.
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Làm bài tập. (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1. Tính nhẩm:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi HS trả lời miệng kết quả, mỗi em 1 phép tính
-Nhận xét
-cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 2. Tính nhẩm:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi HS trả lời miệng kết quả, mỗi em 1 phép tính
-Nhận xét
-cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 3. Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn. Hỏi
mỗi bạn được bao nhiêu quyển?
-Cho các em đọc bài toán
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu bài toán:
-Hát vui
-Nhắc lại
-Nhắc lại
-Chú ý
-Chú ý.
-Nối tiếp nhắc lại.
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Thảo luận nhóm đôi
-Nhận xét
-Luyện tập
-Làm nhóm
-Chú ý.
(Tiết 25) Đạo đức
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GHKII
(Tiết 49) Chính tả (tập chép)
SƠN TINH, THỦY TINH
I .Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Chép chính xác bài CT; trình bày đúng đoạn văn xuôi
-Làm được bài tập 2a, 3a.
2. Thái độ : HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II . Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
-Bảng phụ viết bài chính tả, viết bài tập.
-Phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
-Hát vui
-Nhắc lại
-Viết bảng
Thông tư 30/2014 - 8 -
* Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống ch hay tr ?
+ …ú mưa, ….uyền tin, …ở hàng
+…ú ý, ……uyền cành, …ở về
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Chia HS thành 4 nhóm, cho các em thảo luận làm vào
phiếu nhóm trong 4 phút.
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của HS
-Cho các em đọc lại bài đúng
* Bài tập 3a: Thi tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đấu bằng ch
M: chổi rơm
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu.
-Cho các em làm theo nhóm vào bảng phụ trong 3 phút.
-Bao quát lớp
-Mang VBT ra.
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo
-Đọc theo yêu cầu
-Trả lời theo câu hỏi
-Đánh vần và viết vào bảng
con
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu
-Viết bài
-Soát lỗi
-Nộp vở
-Chú ý
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nắm được từ ngữ về sông biển( BT1,2).
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?(BT3)
2. Thái độ :
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 4 em nói lại 4 câu so sánh ở bài tập 2, 2 đọc lại
đoạn cho đúng các dấu câu.
-Nhận xét
-KT BVT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: Từ ngữ về
sông biển. Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
3.2 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1).Tìm các từ ngữ có tiếng biển
M: tàu biển, biển cả….
-Đính yêu cầu lên bảng
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
- Cho các em nêu miệng các từ tìm được
-Hát vui
* Bài 3). Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm dưới
đây:
*Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu cho các em thấy rõ
-Cho các em làm vào VBT, 1 em làm bảng lớp
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm
* Bài 4). Dựa theo cách giải thích trong chuyện Sơn
Tinh, Thủy Tinh trả lời các câu hỏi sau:
a. Vì sao Sơn tinh lấy được Mị Nương?
b. Vì sao Thủy Tinh dânng nước đánh Sơn Tinh?
c. Vì sao ở nước ta có lũ lụt?
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích yêu cầu
-Chia lớp thành 5 nhóm, cho các em thảo luận làm vào
phiếu.
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho vài em đọc bài làm của các nhóm
4. Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài
-Cho 2 nhóm HS thi viết nhanh các từ có tiếng biển
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Nhận xét
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Hình như SGK photo phóng to.
-Bảng phụ viết sẵn các câu khó.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 3 HS đọc lại các đoạn trong bài trả lời
các câu hỏi có liên quan.
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Đính tranh phóng to cho HS quan sát, trả lời câu hỏi
có liên quan, dẫn dắt HS vào tựa “ Bé nhìn biển”.
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc (pp thực hành, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui, nhí nhảnh
-Cho các em nối tiếp nhau đọc 2 dòng trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : tưởng rằng, biển
nhỏ, bễ, khiêng, khỏe, vẫn là.
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Chia đoạn trong bài : trong bai có 4 khổ, mỗi khổ là 4
dòng thơ.
-Cho HS nối tiếp đọc từng khổ trong bài
-Chỉnh sửa phát âm cho các em.
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới.
-Hát vui
-Sơn Tinh, Thủy Tinh
-Cho 2 em ngồi cạnh nhau nói với nhau
-Gọi HS trả lời nhanh
-Tuyên dương em giỏi
Câu 3. Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho các em trả lời, giải thích
-Tuyên dương các em trả lời tốt
3.4 Học thuộc lòng (pp thực hành)
-Tổ chức cho các em đọc thuộc lòng 3 đoạn đầu, em
nào giỏi thì học hết bài.
-Bao quát lớp
-GV cho HS em thi đọc theo các đọan
-Nhận xét
4.Củng cố
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài.
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu nội dung bài: Qua
bài này em các em có nhận xét gì về đặc điểm của
biển?
-Cho các em xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét.
* GDHS: Muốn cho biển giữ đựơc vẽ đẹp thì các em
phải biết giữ vệ sinh khi đi tham quan biển.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em đọc lại bài,đọc bài tiếp theo, viết bài vào
vở.
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc
-Đọc đồng thanh toàn bài.
-Đọc câu hỏi
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức bài cũ: đọc thuộc bảng
chia 5,cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 5
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : “Luyện tập
chung”.
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Làm bài tập. (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1. Tính (theo mẫu)
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích, làm mẫu cho các em rõ
-CHo 3 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 2. Tìm x:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Cho Hs nhắc lại các cách tìm số hạng, thừa số
-Cho 4Hs làm bảng lớp, lớp làm bảng con
-Nhận xét
-cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 4. Mỗi chuồng có 5 con thỏ. Hỏi 4 chuồng
như thế có bao nhiêu con thỏ?
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các em
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
-Cho 5 nhóm thi giải nhanh bài 5 SGk
-Nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về xem bài vừa học , xem bài tiếp theo
-Làm bài
-Nhận xét
-Chú ý
-Thảo luận nhóm đôi
-Nhận xét
-Luyện tập
-Làm nhóm
-Chú ý.
Thứ năm ngày 5 tháng 3 năm 2015
(Tiết 25) Tập viết
CHỮ HOA V
I .Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng chữ hoa V ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Vượt
(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Vượt suối băng rừng (3 lần)
2. Thái độ : HS có ý thức viết chữ đẹp đúng mẫu
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
- Mẫu chữ hoa V đặt trong khung chữ, bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng
- Bảng con viết sẵn các chữ mẫu.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
3.3 Hướng dẫn viết chữ hoa V
-Hướng dẫn các em viết
-GV vừa nêu cách viết, vừa viết mẫu trên đường kẻ 5 ô
li: ĐB trên ĐK6 viết nét móc ngược trái rồi lượn ngang,
giống như nét 1 chữ H, I , DB trên ĐK6. Đổi chiều bút
viết nét lượn dọc từ trên xuống DB ở ĐK1, tiếp tục đổi
chiều bút viết nét móc xuôi phải DB ở ĐK5
-Nhắc lại quy trình và viết mẫu lại lần nữa nhưng nhanh
hơn.
-Cho các em xem mẫu trên bảng con, viết cở chữ nhỏ.
-Cho các em tập viết vào bảng con chữ hoa V, hai lượt.
-Nhận xét, sửa sai cho các em.
3.4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng (pp vấn đáp, giảng
giải)
-Đính bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng: “Vượt suối băng
rừng” lên bảng cho các em đọc.
-Cho các em giải thích theo cách hiểu của các em
-Nhận xét.
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu câu ứng dụng:
+Độ cao các con chữ như thế nào?
+Dấu thanh được đặt như thế nào?
+Khoảng cách các con chữ ra sao? Cách nối nét như thế
nào?
-Nhận xét
-Viết mẫu kết hợp nêu quy trình cho các em thấy rõ.
-Cho HS xem mẫu bảng con viết sẵn “ Vượt ” .
-Cho các em viết bảng con tiếng “Vượt”
-Nhận xét. Uốn nắn cho các em
3.5 Hướng dẫn viết vào vở
-Cho các em mở VTV ra.
-Cho các em nhắc lại cấu tạo chữ hoa V
-Cho cả lớp thi viết tên của bạn trong lớp có chữ V.
-Nhận xét.
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về tập viết bảng thêm, viết thêm các phần
còn lại, xem bài tiếp theo.
-Nộp vở
-Chữ hoa V
-Nhắc lại quy trình
-Thi viết cả lớp
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 124) Toán
NGÀY, GIỜ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết 1 giờ có 60 phút
-Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, 3,6
-Biết đơn vị đo thời gian :giờ, phút
-Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số có số đo thời gian
- HS làm được các bài tập 1,2,3.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II. Đồ dùng daỵ học.
1. Giáo viên :
- Các tranh tương ứng trong bài.
- Một cái đồng hồ treo tường lớn
- Bảng phụ viết nội dung bài học.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học.
-Gv quay kim đồng hồ đúng 8h và hỏi:
+Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+Các kim chỉ vào những số nào?
-Nhận xét
-Cho HS quay kim đồng hồ
-GV giới thiệu: 8h 15’(kim giờ chỉ số 8 kim phút chỉ
số 30
-Cho hs thực hành quay kim
-Tiếp tục giới thịệu 8h rưỡi (kim giờ chỉ số 8, kim
phút chỉ số 6)
-Cho HS thực hành
-Lứu ý: kim giờ cũng di chuyển khi kim phút di
chuyển nhưng chậm hơn
3.3 Thực hành (pp thực hành, luyện tập)
* Bài 1. Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- GV đính tranh 1 lên và giảng: các em nhìn đồng hồ
xem chỉ mấy giờ, sau đó đọc câu ở phía dưới và điền
giờ ở phía trên
- GV cho HS đính kết quả lên bảng.
- GV đính từng kết quả rời để sửa bài cho HS thấy rõ.
- GV cho HS đọc lại bài làm.
* Bài 2. Mỗi tranh vẽ ứng với đồnghồ nào ?
- GV đính tranh 1 lên và giảng: các em nhìn đồng hồ
xem chỉ mấy giờ, sau đó đọc câu ở phía dưới và điền
giờ ở phía trên
-Cho HS thực hành nối các tranh và đồng hồ thích
hợp.
-Nhận xét bài làm của HS
- GV cho HS đọc lại bài làm.
* Bài 3. Tính theo mẫu
- Cả lớp nhận xét.
5. Dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài đã học, để tiết sau học thực
hành
- HS thi.
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 25) Thủ công
LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí.
- Cắt, dán được dây xúc xích trang trí. Đường cắt tương đối thẳng. Có thể chỉ cắt được
3 vòng tròn, kích thước 3 vòng của dây xúc xích tương đối đều nhau.
* HS khéo tay cắt, dán được dây xúc xích trang trí, kích thước các vòng xúc xích đều
nhau, màu sắt đẹp.
2. Thái độ : HS yêu thích sản phẩm mình làm ra
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
- Tranh hướng dẫn quy trình.
- Mẫu phong bì
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
- Cho HS hát vui trước khi vào bài mới.
2.Kiểm tra bài cũ
- Không KTBC vì tiết trước ôn tập
+ Bước 1: Cắt nan giấy
Lấy 5 tờ giấy thủ công khác màu thành các nan giấy
có chiều rộng 1 ô, dài 12 ô.
+ Bước 2: Dán các nan thành dây xúc xích
Bôi hồ vào 1 đầu nan giấy, dán thành vòng troìn thứ
nhất.
Bôi hồ vào một đầu nan thứ hai khác màu luồn vào
nan 1, dán lại được vòng thứ hai.
Làm tương tự các nan tiếp theo được dây xúc xích.
- Chú ý: Dán sao cho mặt màu quay ra ngoài
- Cho 3 em nhanh, khéo tay lên thao tác lại cho cả lớp
xem, GV uốn nắn, chỉ dẫn các em.
- Cho các em tiến hành thực hành làm dây xúc xích
- Bao quát lớp, theo dõi giúp các em yếu
- Cho các em lên trình bày sản phẩm của mình trước
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
4.Củng cố
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho 2 em nhắc lại các bước làm dây xúc xích
- Nhận xét
5. Dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em tập làm dây xúc xích ở nhà thêm, chuẩn bị
tiết sau thực hành.
-Lắng nghe
-Theo dõi sự hướng dẫn của
GV
-Làm trước lớp theo sự
hướng dẫn của GV
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Bé nhìn biển
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn viết (pp vấn đáp, giảng giải)
-Đính bảng phụ viết bài CT lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo.
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+ Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?
+Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô thứ mấy?
-Nhận xét.
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: tưởng
rằng, bãi giằng, phì phò, giơ gọng vó, khiêng
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết.
3.3 Viết bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài.
-Đọc từng câu ngắn, cụm từ cho HS viết
-Cho các em nhìn bảng phụ soát lỗi chéo với nhau.
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều.
3.5 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài tập 2:Tìm tên các loài cá:
+Bắt đầu bằng ch
+Bắt đầu bằng tr
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Chia HS thành 2 nhóm (mỗi nhóm 4 em), cho các em
tiếp sức với nhau viết tên các loài cá trong vòng 4 phút.
+Bộ phận cơ thể dùng để đi
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Cho các em thảo luận nhóm để làm vào phiếu
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS viết bảng các tiếng sai nhiều trong bài chính tả.
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai. Làm bài tập
1,2a trong VBT. Xem bài tiếp theo
-Chú ý
Thảo luận nhóm
-Chú ý
-Nói lại tựa bài
-Viết bảng
-Chú ý
-Chú ý
Thứ sáu ngày 6 tháng 3 năm 2015
(Tiết 125) Toán
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, 3,6
-Biết đơn vị đo thời gian :giờ, phút
-Nhận biết các khoảng thời gian 15phút, 30 phút
- HS làm được các bài tập 1,2,3.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
* Bài 1. Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- GV đính tranh 1 lên và giảng: các em nhìn đồng hồ
xem chỉ mấy giờ, sau đó điền giờ ở phía trên
- Chia lớp thành 5 nhóm cho các em làm bài vào
phiếu nhóm
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các nhóm
- GV cho HS đọc lại bài làm.
* Bài 2. Mỗi tranh vẽ ứng với đồng hồ nào ?
- GV đính tranh 1 lên và giảng: các em nhìn đồng hồ
xem chỉ mấy giờ, sau đó đọc câu ở phía dưới và điền
giờ ở phía trên
-Cho HS thực hành nối các tranh và đồng hồ thích
hợp.
-Nhận xét bài làm của HS
- GV cho HS đọc lại bài làm.
* Bài 3. Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ: 2 giờ,
1h 30’, 6h15’: 5h rưỡi
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu
-Cho Hs làm lần lượt trên đồng hồ mô hình
-Nhận xét bài làm của học sinh
4. Củng cố.
- Cho HS nhắc lại tựa bài.
- Tổ chức cho HS chơi truyền thông tin về thời gian.
- Cả lớp nhận xét.
5. Dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài đã học, để tiết sau học luyện
tập
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, tranh
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức
-Cho các em hát vui trước khi học
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em lời lại lời đáp phủ định trong 2 tình huống
giao tiếp đơn giản, 4 em trả lời lại các câu hỏi ở bài 3
-Nhận xét
- KT vở làm bài ở nhà của các em.
- Nhận xét
- Nhận xét chung phần KTBC.
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp yêu cầu vần đạt trong bài Đáp lời
phủ định. Nghe, trả lời câu hỏi như trong mục tiêu đã
nêu.
- Viết bảng, cho các em nhắc lại.
3.2 Làm bài tập
*Bài 1: Đọc đoạn đối thọai sau. Nhắc lại lời của bạn
Hà khi được bố của Dũng đồng ý cho gặp Dũng.
(pp thực hành)
-Đính đoạn đối thoại lên bảng
-Cho 2 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm lời nhân
vật (Bố Dũng, Hà)
-Cho các em nối tiếp nhau nhắc lại lời của bạn Hà
-Nhận xét, góp ý
nhóm)
-Đính tranh và các câu hỏi lên bảng
-Giải thích yêu cầu
-Cho các em thảo luận nhóm để tìm câu trả lời
-Bao quát lớp
-Cho các em đọc các câu trả lời
-Nhận xét, tuyên đương các nhóm trả lời đúng
4. Củng cố (Hoàn tất một nhiệm vụ) (giao tiếp)
-Cho các em nhắc lại tựa bài.
- Cho 2 em lên đóng vai tình huống: Oanh hỏi Cô
giáo: Hôm ây lớp mình có bạn Lan mới vào học cô
cho ngồi cùng bạn ấy được không ạ? Cô giáo trả lời:
Ừ cô đồng ý, Nếu em là Oanh em sẽ đáp….
-Cho nhiều em nói
- GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em viết bài tập 3 vào VBT
-Chú ý
- Chú ý
-Thảo luận nhóm
-Đọc câu trả lời
-Nhắc lại tựa bài
-Thực hiện theo yêu cầu
-Đáp lời đồng ý
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 25) Kể chuyện
SƠN TINH, THỦY TINH