Giáo án lớp 2 chuẩn KTKN năm học 2014 - 2015 tuần 23 - Pdf 27

Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
Tuần học thứ : 23 Từ ngày 2/2 đến ngày 6/2/2015
Ngày
thứ
Tiết
theo
TKB
Môn
Tiết
thứ
theo
PPCT
Tên bài dạy
Phương tiện
đồ dùng dạy học
Cho tiết dạy.
Hai
2/2
1 SHDC 23
Chào cờ tuần 23
2 TD
3 TĐ 67
Bác sĩ Sói
Tranh, BP
4 TĐ 68
Bác sĩ Sói
Tranh, BP
5 T 111
Số bị chia - Số chia - Thương
BP, PHT

BP, PHT
Năm
5/2
1 TV 23
Chữ hoa T BP

2 T 114
Luyện tập BP

3 TC 23
Ôn tập chủ đề: Phối hợp gấp, cắt, dán
4 CT 46
Nghe - viết : Ngày hội đua voi ở Tây
Nguyên
BP, PHT
5 Tự học
Sáu
6/2
1 TD
2 T 115
Tìm một thừa số của phép nhân BP

3 TLV 23
Viết nội quy
BP, PHT
4 KC 23
Bác sĩ Sói
Tranh, BP, PHT
5 SHL 23
SHL tuần 23 BP

hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương.
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-GV giới thiệu chủ điểm Muông thú
- Đính tranh phóng to lên bảng, cho HS quan sát tìm
hiểu.
-Đặt câu hỏi cho các em trả lời: Tranh vẽ gì?
-Nhận xét tóm lại, nêu lên tựa bài “ Bác sĩ Sói” .
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc: (pp thực hành, làm việc theo cặp)
-GV đọc mẫu toàn bài giọng vui, tinh nghịch
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : toan, khoan thai,
cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, vỡ
tan
-Hát vui
-Cò và Cuốc
-Đọc và trả lời theo yêu cầu
-Chú ý
-Quan sát
-Trả lời câu hỏi.
-Chú ý
-Nhắc lại.
-Chú ý lắng nghe.
-Nối tiếp đọc từng câu.
-Luyện đọc
Thông tư 30/2014 - 2 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch

-GV và cả lớp nhận xét
Câu 3.Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào? (Ra
quyết định, ứng phó với căng thẳng)
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 2 để
tìm câu trả lời.
-Cho các em trả lời lần lượt từng câu.
-GV và cả lớp nhận xét.
* Tả lại cảnh Sói bị Ngựa lừa
-Cho các em khá giỏi xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 5. Chọn tên khác cho câu chuyện theo các gợi
-Đọc đoạn
-Đọc theo hướng dẫn.
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: khoan thai, phát
hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá
một cú giáng trời
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc
-Đọc đồng thanh toàn bài.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi.
- Đọc câu hỏi
- HS trả lời
- Chú ý
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi

vào vở.
-Đọc câu hỏi
-Chú ý
-Nói với nhau
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét.
-Thi đọc
-Chú ý
-Nhắc lại
-Trả lời
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 111) Toán
SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương
- Biết cách tính kết quả của phép chia.
- Làm được bài tập 1,2 . Các em khá giỏi làm được thêm các bài còn lại.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu nhóm
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em lần lượt đọc bảng chia 2. tìm ½ của 6, 10 ô

-Cho các em làm SGK, 4 em làm bảng lớp
-Nhận xét bài làm của các em.
-Cho các em đọc lại sau mỗi bài.
* Bài 2. Tính nhẩm (theo mẫu)
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn
-Cho các em nối tiếp nhau làm vào bảng phụ
-Nhận xét bài làm của các em.
-Cho các em đọc lại
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
-Cho HS nhận biết lại các thành phần của phép chia
-Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm bài 3 SGK
-Nhận xét,và tuyên dương.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em về xem lại bài vừa học.
-Xem bài tiếp theo: bảng nhân 2
-Nhận xét
-Lắng nghe
-Nhắc lại nối tiếp
-Chú ý
-Đọc theo yêu cầu
-Chú ý
-Đọc theo hướng dẫn
-Viết bảng theo hướng dẫn
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc lại bài

2/ Bài cũ: Cuộc sống xung quanh
- Em hãy kể những nghề thường làm ở địa phương em. - Trả lời
- Nhận xét - đánh giá :
-Nhận xét chung.
3/ Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em :"Ôn tập –xã hội "
- GV viết bảng tên bài - HS nhắc nối tiếp tên bài
3.2 Ôn tập
- Cho HS hái hoa dân chủ theo các câu hỏi gợi ý
- Kể về những việc làm hằng ngày của các thành viên
trong gia đình bạn .
- Bạn sống ở quận nào ? Kể tên những nghề chính và
những sản phẩm chính của huyện bạn.
- Kể tên các phương tiện giao thông mà em biết?
- Gọi HS lên hái hoa - Lần lượt HS lên hái hoa
có các câu hỏi và đọc câu
hỏi
- Cho thời gian HS suy nghĩ mỗi câu 1 phút để trả lời.
- Nhận xét – tuyên dương:
- Trả lời các câu hỏi
- Nhận xét:
4/Củng cố:
- Kể các đồ dùng ở nhà em
- Ở địa phương em có các đường giao thông và phương
tiện giao thông nào?
- Để đảm bảo an toàn khi đi các phương tiện giao thông
em cần làm gì?
- Kể tên các đường giao
thông và phương tiện giao
thông

3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : bảng chia 3
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn lập bảng chia 2: (pp đặt vấn đề)
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
gấn lên bảng và nói: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, ta
lấy 4 lần, tức là 3 được lấy 4 lần, ta viết : 3 x 4 = 12
-Cho HS viết phép chia 3 từ phép nhân trên
-Bao quát lớp
-Nhận xét
-Cho các em tiến hành theo nhóm tìm ra bảng chia 3
trên que tính
-Bao quát lớp
-Nhận xét bảng chia của các nhóm
-Cho các em tiến hành học thuộc bảng chia 3
-Bao quát lớp
-Cho các em thi đọc thuộc bảng chia
-Nhận xét
3.3 Thực hành (pp thực hành, luyện tập)
* Bài 1.Tính nhẩm:
-Hát vui
-Nhắc lại
-Làm bài
-Nhận xét
-Lắng nghe
-Nhắc lại nối tiếp
-Chú ý, đọc theo yêu cầu
-viết phép chia
-Lập bảng chia
-Nhận xét

bảng chia 3
-Xem bài tiếp theo: Một phần ba
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc bài tóan
-Trả lời câu hỏi
-Làm bài
-Nhận xét
-Nhắc lại
-Thi đọc
-Làm nhóm
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 23) Đạo đức
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. VD biết chào hỏi và tự
giới thiệu; nói năng rõ ràng lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.
-Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.
-HS khá giỏi lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh.
2. Thái độ : Có ý thức nói chuyện lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3. Rèn KNS : Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II.Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên :
- Tranh phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà

- Cho nhiều em xung phong trả lời
- GV ghi lại các câu trả lời hay
- Cho cả lớp đọc lại
- GV kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại em cần có
thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (thảo luận nhóm)
- GV giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 5 nhóm, các
nhóm sẽ thảo luận và sắp xếp các câu cho đúng đoạn
đối thoại
- Cho các em tiến hành thảo luận
- GV bao quát lớp, giúp các nhóm còn yếu
- Trình bày kết quả thảo luận của các nhóm.
- Cho cả lớp nhận xét, so sánh và chọn kết quả hợp lí
nhất
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Đúng, sai) (Trình bày
ý kiến cá nhân) (Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại)
-Hát vui
-Nhắc lại
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Chú ý
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Trả lời
-Chú ý
-Trả lời
-Đọc lại
- Chú ý

tiếp theo
-Nhắc lại quy tắc
-Chú ý
-Cùng phân tích
-Chú ý
-Nhắc lại tựa bài.
-Đóng vai
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 45) Chính tả (tập chép)
BÁC SĨ SÓI
I .Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Chép chính xác bài CT; trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói.
- Làm được bài tập 2b, 3b.
2. Thái độ : HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II . Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
- Bảng phụ viết bài chính tả, viết bài tập.
- Phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai.
- KT VBT làm ở nhà của các em
-Hát vui

* Bài tập 2b: Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền
vào chỗ trống:
+( ước, ướt): … mong, khăn…
+ (lược, lượt): lần… , cái ….
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu.
-Cho các em làm theo nhóm vào bảng phụ trong 2 phút.
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của HS
-Cho các em đọc lại bài
* Bài tập 3b: Thi tìm nhanh các từ chứa tiếng có vần ươc
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu.
-Cho các em nêu miệng các đáp án tìm được
-Nhận xét , viết bảng đáp án đúng
-Tuyên dương các em giỏi
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS viết bảng các tiếng sai nhiều trong bài chính tả.
-GV và cả lớp nhận xét
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo
-Đọc theo yêu cầu
-Trả lời theo câu hỏi
-Đánh vần và viết vào bảng
con
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu
-Viết bài

2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho vài em trả lời câu hỏi: Nêu lại các thành ngữ đã
học có tên các loài chim mà em biết
-Nhận xét
-KT BVT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: Từ ngữ về
muông thú. Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
3.2 Làm bài tập: (pp thực hành, thảo luận nhóm)
BT1). Xếp tên các con vật sau vào nhóm thích hợp :
(hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, ngựa vằn, bò
rừng, khỉ, vượn, tê giác, sóc, chồn, cáo, hươu)
+ Thú dữ, nguy hiểm
+ Thú không nguy hiểm
-Đính yêu cầu lên bảng
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
- Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm vào phiếu
-Bao quát lớp

b. Ngựa phi nhanh như bay
c. Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm
như thế nào?
d. Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu cho các em thấy rõ
-Cho các em làm vào VBT, 3 em làm bảng lớp
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm
4. Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài
-Cho 2 nhóm HS thi viết nhanh tên các loài thú nguy
hiểm, không nguy hiểm.
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các en về làm BT1 vào VBT, xem bài tiếp theo
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm bài
-Nhận xét.
-Đọc câu hỏi
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc lại tựa bài
-Thực hiện theo yêu cầu
-Chú ý
-Chú ý
Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2015
(Tiết 69) Tập đọc

3.2 Luyện đọc(pp thực hành, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài rõ ràng, rành mạch
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : Đảo Khỉ, cảnh
vật, bảo tồn.
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Chia đoạn trong bài : trong bài có 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đến xem
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các câu khó trên bảng phụ:
+ //Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//
+//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồn.//
-Chỉnh sửa phát âm cho các em.
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới.
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu.
-Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm đôi
-Bao quát lớp, giúp các em còn yếu.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Trình bày ý kiến cá
nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1. Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Hát vui
-Bác sĩ Sói
-Đọc theo yêu cầu và trả lời
câu hỏi.
-Quan sát, trả lời câu hỏi.

-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho HS xung phong trả lời
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét câu trả lời
-Tuyên dương các em trả lời đúng.
3.4 Luyện đọc lại. (pp thực hành)
-GV cho 2 cặp HS thi đọc lại đoạn.
-Nhận xét
4. Củng cố
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài.
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu nội dung bài: Em có
nhận xét gì khi đọc nội quy ?
-Cho các em xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét.
* GDHS: Khi đi đến đâu có nội quy thì phải tuân
theo. Nhất là khi ở trường, phải thực hiện đúng.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em đọc lại bài,đọc bài tiếp theo, viết bài vào
vở.
-Trả lời
-Đọc câu hỏi
-Suy nghĩ tìm câu trả lời
-Nhận xét
-Đọc câu hỏi
-Trả lời
Thi đọc
-Nhận xét.
-Nội quy đảo Khỉ
-Trả lời

-GV giới thiệu trực tiếp: chúng ta đã biết thế nào là
1/2 và hôm nay mình sẽ học thêm một số mới nữa là
1/3
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại.
3.2 Giới thiệu “Một phần ba” (1/3) (pp vấn đáp)
- Đính hình lên bảng cho HS quan sát và hỏi:
+Hình trên bảng là hình gì?
+Hình này được cô chia ra làm mấy phần?
+Các phần này như thế nào với nhau?
-Gv và cả lớp nhận xét
-GV giảng và chỉ rõ cho HS thấy:
*Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau.
*Lấy 1 phần được Một phần ba hình vuông.
*Một phần năm viết là : 1
3
-Cho HS nhắc lại kết luận nhiều lần
-Cho HS viết 1/3 vào bảng con (2 lượt)
-Nhận xét cánh viết của các em.
3.3 Làm bài tập: (pp thực hành, thảo luận nhóm)
1). Đã tô màu 1/3 hình nào?
-Đính bài tập lên bảng, gọi HS đọc yêu cầu
-Giải thích yêu cầu: Khoanh vào chữ cái ở hình đúng
-Cho HS làm vào phiếu cá nhân
-GV bao quát lớp
-Cho các em lên bảng sửa bài
-GV nhận xét
2. Hình nào đã khoanh vào 1/3 số con gà?
-Cho HS đọc yêu cầu
-Giải thích yêu cầu
-Cho HS thảo luận thóm đôi để làm vào phiếu cá nhân

-GV đính bài 2 lên bảng giải thích yêu cầu (hình nào
đã tô màu 1/3 số ô vuông?)
-Chia lớp thành 5 nhóm, cho các em thảo luận để làm
vào phiếu nhóm.
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em làm bài tập trong VBT, xem tiếp bài
Luyện tập
-Nhận xét.
-Nhắc lại
- Chú ý
-Thảo luận
- Chú ý
Thứ năm ngày 5 tháng 2 năm 2015
(Tiết 23) Tập viết
CHỮ HOA: T
I .Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng chữ hoa T ( 1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Thẳng
(1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần)
2. Thái độ : HS có ý thức viết chữ đẹp, đúng mẫu
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
- Mẫu chữ hoa T đặt trong khung chữ, bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng
- Bảng con viết sẵn các chữ mẫu.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học

3.3 Hướng dẫn viết chữ hoa T (pp giảng giải)
- Hướng dẫn các em viết
- GV vừa nêu cách viết, vừa viết mẫu trên đường kẻ 5 ô
li: ĐB giữa ĐK4 và 5 viết nét cong trái, dừng bút trên
ĐK6. đổi chiều bút viết nét lượn ngang từ trái sang phải,
DB trên ĐK6, viết tiếp nét cong trái to cắt nét lượn
ngang tạo thành vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. Rồi chạy
xuống dưới phần cuối nét uốn cong vào trong.DB ở
ĐK2.
-Nhắc lại quy trình và viết mẫu lại lần nữa nhưng nhanh
hơn.
-Cho các em xem mẫu trên bảng con, viết cở chữ nhỏ.
-Cho các em tập viết vào bảng con chữ hoa T, hai lượt.
-Nhận xét, sửa sai cho các em.
3.4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng (pp vấn đáp, giảng
giải)
-Đính bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng: “Thẳng như ruột
ngựa” lên bảng cho các em đọc.
-Cho các em giải thích theo cách hiểu của các em
-Nhận xét.
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu câu ứng dụng:
+Độ cao các con chữ như thế nào?
+Dấu thanh được đặt như thế nào?
+Khoảng cách các con chữ ra sao? Cách nối nét như thế
nào?
-Nhận xét
-Viết mẫu kết hợp nêu quy trình cho các em thấy rõ.
-Cho HS xem mẫu bảng con viết sẵn “ Thẳng ” .
-Cho các em viết bảng con tiếng “Thẳng”
-Nhận xét. Uốn nắn cho các em

4.Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài cũ.
-Cho các em nhắc lại quy trình viết.
-Cho cả lớp thi viết tên bạn trong lớp có chữ T.
-Nhận xét.
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về tập viết bảng thêm, viết thêm các phần
còn lại, xem bài tiếp theo.
-Nộp vở.
-Chữ hoa T
-Nhắc lại quy trình
-Thi viết cả lớp
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 114) Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Thuộc bảng chia 3
- Biết giải bài tóan có một phép chia trong bảng chia 3
- Biết thực hành phép chia có kèm đơn vị đo
- Làm được bài tập 1,2,4. Các em khá giỏi làm được thêm bài còn lại.
2. Thái độ : HS làm bài cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức.

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi HS trả lời miệng kết quả, mỗi em 1 phép tính
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 4. Có 15kg gạo chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi
có bao nhiêu kg gạo?
-Cho các em đọc bài toán
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+Bài toán hỏi ta điều gì ?
+Phải làm như thế nào ?
- Cho các em tự trình bày bài giải vào vở, 1 em làm
bảng lớp.
- GV bao quát lớp, giúp các em còn lúng túng.
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn?
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
-Cho 5 nhóm thi giải nhanh bài 3 SGk
-Nhận xét
-Cho 1 em giỏi đọc bài làm của bài 5 cho cả lớp cùng
nhận xét
-Nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về xem bài vừa học , xem bài tiếp theo
-Đọc yêu cầu
-Trả lời
-Đọc bài tóan
-Trả lời
-Làm bài

1 3.1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em “Ôn tập phối hợp gấp, cắt, dán
hình”
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn nội dung đã học
- Các em đã học gấp, cắt, dán những bài nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán từng
bài đã học.
* Hoạt động 2: Thực hành
- GV treo tranh quy trình và yêu cầu HS chọn một
sản phẩm yêu thích để thực hành
- Cho HS gấp, cắt, dán lại sản phẩm đã học
- Quan sát, giúp đỡ để các em hoàn thành.
* Hoạt động 3: Trình bày sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
* Hoạt động 4: Nhận xét sản phẩm
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về sản phẩm
- Nhận xét từng sản phẩm của HS đã trình bày
4. Củng cố:
- Tiết học hôm nay học bài gì ?
- Yêu cầu 1 - 2 HS nêu lại quy trình thực hiện sản
phẩm của mình
5. Dặn dò :
- Về thực hành lại sản phẩm mình yêu thích, chuẩn
bị giấy thủ công, kéo, bút chì, hồ để tiết sau thực
hành tiếp.
- Nhận xét chung
Hát vui
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại tên bài đã học

- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai.
- KT VBT làm ở nhà của các em
- Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Ngày hội đua voi ở
Tây Nguyên.
- Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại.
3.2 Hướng dẫn viết: (pp vấn đáp, giảng giải)
- Đính bảng phụ viết bài CT lên bảng
- GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo.
- Gọi 2 em đọc lại
- Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+ Bài viết có bao nhiêu câu?
+Trong bài có những chữ nào phải viết hoa? vì sao?
-Nhận xét.
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: Ê-đê,
Mơ-nông, nục nịch, buôn, nườm nượp, chiếc váy, rực rỡ.
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết.
3.3 Viết bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài.
-Đọc từng câu ngắn, cụm từ cho HS viết
-Cho các em nhìn bảng phụ soát lỗi chéo với nhau.
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều.
3.5 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài tập 2a: Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào ô

-Nhận xét bài làm của HS
-Cho các em đọc lại bài đúng
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS viết bảng các tiếng sai nhiều trong bài chính tả.
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai. Làm bài tập b
trong VBT. Xem bài tiếp theo
- Chú ý
-Thảo luận nhóm
-Nhận xét
-Nói lại tựa bài
-Viết bảng
-Chú ý
-Chú ý
Thứ sáu ngày 6 tháng 2 năm 2015
(Tiết 115) Toán
TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia
- Biết tìm thừa số x trong các bài tập dạng x x a = b; a x x = b
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3) .
- Làm được bài tập 1, 2 . Các em khá giỏi làm được thêm các bài còn lại.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu nhóm
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà

6 : 3 = 2
-Cho HS nhận xét: Muốn tòm thừa số ta lấy tích chia
chho thừa số kia.
* Giới thiệu cách tìm thừa số x chưa biết:
-Giới thiệu phép nhân : x x 2 =8
-Cho HS nhắc lại cách tìm thừa số
-Nhận xét
-Làm mẫu bài toán cho Hs rõ
-Cho Hs làm vào bảng con
* Giới thiệu cách tìm thừa số x chưa biết:
-Giới thiệu phép nhân : 3 x x=15
-Cho HS nhắc lại cách tìm thừa số
-Nhận xét
-Làm mẫu bài toán cho HS rõ
-Cho HS làm vào bảng con
=> Cho HS nhắc lại kết luận : Muốn tìm thừa số ta lấy
tích chia cho thừa số kia.
3.3 Thực hành: (pp thực hành, luyện tập)
* Bài 1.Tính nhẩm
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn
-Cho các em làm SGK, 9 em làm bảng lớp
-Nhận xét bài làm của các em.
-Cho các em đọc lại sau mỗi bài.
* Bài 2. Tìm x (theo mẫu)
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn làm mẫu cho các em rõ
-Cho các em nối tiếp nhau làm vào bảng con, 2 em
làm bảng lớp
-Nhận xét bài làm của các em.

-Làm bài
-Nhận xét
-Nhắc lại
-Làm nhóm
Thông tư 30/2014 - 24 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-Nhận xét và tuyên dương.
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em về xem lại bài vừa học.
-Xem bài tiếp theo
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 23) Tập làm văn
VIẾT NỘI QUY
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc và chép lại được 2-3 điều trong nội quy của trường (bài tập 3).
2. Thái độ : Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
3. Rèn KNS :
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
- Lắng nghe tích cực
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, tranh
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức

-Chú ý
-Đọc
-Viết theo yêu cầu
-Đọc trước lớp
Thông tư 30/2014 - 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status