LỊCH BÁO GIẢNG
LỚP 3A
1
TUẦN 10
Từ ngày 27 đến ngày 31 tháng 10 năm 2014
Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
22/10
SHTT
Tập đọc Giọng quê hương
Kể chuyện Giọng quê hương
Toán Thực hành đo đội dài
Đạo đức Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( Tiết 2 )
Ba
23/10
Chính tả ( Nghe viết ) Quê hương ruột thòt
Toán Thực hành đo độ dài (TT)
Tự nhiên xã hội Các thế hệä trong một gia đình
Tư
24/10
Tập đọc Thư gửi bà
Toán Luyện tập chung
Tập viết Ôn chữ hoa: G (tiếp theo)
Thủ công n tập chủ đề phối hợp gấp, cắt dán hình. (Tiết 2 )
Năm
25/10
Chính tả Quê hương ( Nghe – viết )
Luyện từ và câu So sánh. Dấu chấm
Toán Kiểm tra giữa HK 1
Sáu
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm Quê hương
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Tranh vẽ một vùng quê thật đẹp với cánh
đồng lúa, những gốc đa cổ thụ, mấy con trâu và hai
người bạn chăn trâu đang nằm dài trên bãi cỏ chuyện
trò. Đây là những hình ảnh gần gũi, làm người ta gắn
bó với quê hương. Nhưng quê hương còn là những người
thân và tất cả những gì gắn bó với những người thân
của ta. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài :
“Giọng quê hương”.
- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghóa từ.
- GV cho HS nêu từ ngữ khó đọc và hướng dẫn HS đoc
đúng .
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể
đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Hát
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe.
- HS nêu
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
cơm rất vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra trong quán ăn ven
đường đó ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn 2.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc
nhiên ?
(Lúc thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong
ba thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn.)
+ Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?
(Thuyên bối rối vì không nhớ được người thanh niên
này là ai)
+ Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng như
thế nào ?
(Anh thanh niên nói bây giờ anh mới được biết
Thuyên và Đồng, anh muốn làm quen với 2 người)
- Giáo viên : vì sao anh thanh niên lại muốn làm quen
với Thuyên và Đồng ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn
còn lại của bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
- Cá nhân
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm hai
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
.
- Giáo viên tổ chức cho đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Cho 3 nhóm học sinh thi đọc bài phân vai đoạn 2, 3
- Cho học sinh đọc cả truyện phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất.
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do
phát biểu suy nghó của mình :
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- 3 nhóm học sinh thi đọc phân vai :
người dẫn chuyện, Thuyên, anh thanh
niên.
- 1 nhóm đọc phân vai
- Bạn nhận xét.
Kể chuyện
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh.
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh minh họa,
tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Giọng quê hương ”
một cách rõ ràng, đủ ý.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK
nhẩm kể chuyện.
- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi học sinh nêu nội
dung từng tranh.
- Dựa vào tranh minh hoạ, hãy kể
+ Nêu cảm nghó của mình về câu chuyện ?
- Giáo viên : Giọng quê hương rất có ý nghóa đối với
mỗi người : gợi nhớ đến quê hương, đến những người
thân, đến những kỉ niệm thân thiết.
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.
- Học sinh tập kể 1 đoạn mà mình
thích
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm
của mình, các bạn trong cùng nhóm
theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét.
- Cá nhân
- Học sinh trả lời theo suy nghó.
Toán
I/ Mục tiêu :
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết cách đo , đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ
dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học .
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chính xác) .
* Bài 3, câu c , dành cho HS khá giỏi.
II/ Chuẩn bò :
1.GV : Thước mét.
2. HS : MỖi học sinh chuẩn bò một thước thẳng dài 30cm, có vạch chia xăng – ti –
mét
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Giáo viên cho học sinh làm bài theo nhóm
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 : Ước lượng chiều dài của các đồ vật,
đo độ dài của chúng rồi điền vào bảng sau :
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho học sinh ước lượng bức tường lớp em cao
khoảng bao nhiêu mét rồi điền kết quả vào bảng.
- Sau đó Giáo viên giúp học sinh suy nghó nêu cách đo
bằng thước.
- Giáo viên cho cả lớp thực hành đo câu b), c) và giữ
nguyên thước để Giáo viên quan sát xem các em đã đặt
thước đúng chưa và sửa sai.
- Hát
- Cá nhân
- 2 Học sinh thực hiện bảng lớp,
lớp tính trong bảng con
- Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ
dài nêu ở bảng sau :
- Học sinh nêu
- HS làm bài theo nhóm .
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài nhóm
- Đại diện nhóm trình bày .
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh ước lượng bức tường
lớp minh caobao nhiêu mét rồi điền
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh thi đua vẽ
Đạo đức:
CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN
(Tiết 2 )
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn.
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn.
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng, chia sẻ khi bạn vui, buồn.
III/ CÁC PP/KTDH:
-Nói cách khác
-Đóng vai
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : tranh minh hoạ cho tình huống của hoạt động 1, câu chuyện, về tình bạn, về sự
cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn, tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu vàng.
- Học sinh : vở bài tập đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ n đònh :
2/ KTBC : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( T 1)
- Để chia sẻ vui buồn cùng bạn ta làm gì?
- GV nhận xét , tuyên dương .
3/ Bài mới : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( T 2)
GV ghi tựa.
Hoạt đông 1: Phân biệt hành vi đúng , hành vi sai
-GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài tập cá nhân :
vui buồn cùng nhau .
* Hoạt động 3 : Trò chơi phóng viên
- Các nhóm HS trong lớp lần lượt đóng vai phóng viên và
phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến
chủ đề bài học .
+ Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui buồn cùng nhau .
+ Cần làm gì khi bạn có niềm vui hoặc khi bạn có chuyện
buồn ?
+ Hãy kể một câu chuyện về chia sẻ vui buồn cùng các bạn .
+ Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc thơ , đọc ca dao , tục ngữ
về chủ đề tình bạn .
+ Bạn sẽ làm gì nêu thấy bạn mình phân biệt đối xử với các
bạn nghèo , bạn khuyết tật .
Kết luận chung : Khi bạn bè có chuyện vui , buồn em cần
chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên , nỗi buồn được
vơi đi . Mọi trẻ em đềucó quyền được đối xữ bình đẳng .
4/ Củng cố – Dặn dò
- Hỏi lại nội dung bài .
- Về nhà cần quan tâm , giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh
chò em trong gia đình vá những người hàng xóm láng
giềng
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS tìm và trình bày.
HS tìm được các câu đúng là
a,b,c,d,đ. Các việc e,h là việc
làm sai .
-HS thảo luận nhóm , liên hệ ,
tự liên hệ
-Các nhóm lên liên hệ trước
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
nghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả.
- Giáo viên hỏi :
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Quê,
Chò, Sứ, Chính, Và
+ Bài văn có mấy câu ?
- Bài văn có 3 câu
+ GDHS : các em phải biết bảo vệ cảnh đẹp thiên
nhiên , u q mơi trường xung quanh và có ý
thức BVMT .
- Giáo viên cho HS đọc thầm và nêu từ ngữ khó GV
hướng dẫn học sinh viết đúng .
- Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở.
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 1 học sinh đọc
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức. 1 em đọc và 1 em ghi
nhanh .
a) Lúc Thuyên đứng lên, chợt có một thanh
niên bước lại gần anh.
4.Nhận xét – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh viết lại các từ học sinh viết sai
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả.
- Về nhà học bài và chuẩn bò bài cho tiết sau.
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học.
- Học sinh sửa bài
- Ghi vào chỗ trống :
- Thi đọc, viết đúng và nhanh :
- Học sinh viết lại bảng học sinh viết
sai trong bài chinh tả
Toán
I/ Mục tiêu :
- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài.
- Biết so sánh các độ dài.
II/ Chuẩn bò :
1/ GV : Thước mét, ê ke
2/ HS : Mỗi học sinh chuẩn bò một thước thẳng dài 20cm, có vạch chia xăng – ti –
mét, ê ke
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh
2. Bài cũ : Thực hành đo độ dài
- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học.
bài tập
- Câu b) tổ em bạn nào cao nhất , bạn nào thấp nhất?
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đo đúng.
4. Nhận xét – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh đọc chiều cao của minh.
- Lớp nhận xét , GV nhận xét .
- Chuẩn bò : bài Luyện tập chung
- Hát
- 3 HS đo , lớp quan sát nhận xét.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào tập
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Lớp hia thành 3 nhóm
Tên Chiều cao
- Học sinh đọc chiều cao của mình
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học.
Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
- Nêu được các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt các thế hệ trong gia đình .
* HS khá giỏi : Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình.
* GDHS : - Biết về các mối quan hệ trong gia đình. Gia đình là một phần của xã hội.
- Có ý thức nhắc nhỡ các thành viên trong gia đình giữ gìn mơi trường sạch đẹp.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
!
"#$#%
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả
thảo luận.
- GV kết luận : Như vậy, trong mỗi gia đình chúng ta
có nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung
- Hát
Học sinh lăng nghe
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, một
bạn hỏi, một bạn trả lời câu hỏi của
Giáo viên
- 5 – 6 HS trả lời.
- HS đại diện trình bày.
sống – ví dụ như ông, bà, bố, mẹ, anh chò em và em.
Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được gọi
là các thế hệ trong một gia đình
Hoạt động 2: quan sát tranh theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong trang 38
và trang 39, thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sau :
+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao nhiêu
người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Minh là ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đìønh bạn Minh là ai ?
+ Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình ?
+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao nhiêu
người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Lan là ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đìønh bạn Lan là ai ?
+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
- Giáo viên treo tranh và gọi học sinh lên chỉ vào
tranh và trình bày kết quả thảo luận
trình bày trước lớp ( mỗi một bạn
trả lời 1 câu hỏi )
• Trang 38 nói về gia đình bạn
Minh. Gia đình bạn Minh có 6 người
: ông, bà, bố, mẹ em gái Minh và
Minh. Gia đình Minh có 3 thế hệ.
• Trang 39 nói về gia đình bạn
Lan. Gia đình bạn Lan có 4 người:
bố, mẹ, Lan và em trai Lan. Gia
đình Lan có 2 thế hệ.
- Các nhóm khác theo dõi và nhận
xét, bổ sung
- HS trả lời ( 3 – 4 HS ) :
- Học sinh thảo luận và giới thiệu
với các bạn trong nhóm
- HS lên bảng giới thiệu về gia đình
mình. ( Tùy từng lượng thời gian mà
trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi
- Yêu cầu học sinh phải nêu được :
+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình.
+ Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ.
+ Giới thiệu thêm một số thông tin về gia đình
mình (GV gợi ý gia đình em sống vui vẻ như thế nào?
Gia đình em có hay đi chơi không? đi chơi ở đâu?…).
- GV khen thưởng những HS có giới thiệu về gia đình
đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo. Khuyến khích
những HS giới thiệu chưa hay, chưa trôi chảy về gia
đình mình mạnh dạn hơn
Kết luận: trong mỗi gia đình thường có nhiều
thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ,
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2014
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc, thích hợp với từng kiểu
câu ( câu kể, câu hỏi, câu cảm ).
- Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu ý nghóa : Tình cảm
gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. ( trả lời được các
câu hỏi trong sách giáo khoa ).
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
-Tự nhận thức bản thân
-Thể hiện sự cảm thơng
III/ CÁC PP/KTDH:
-Hồn tất một nhiệm vụ: thực hành viết thư thăm hỏi.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : 1 phong bì thư và 1 bức thư mẫu của học sinh gửi người thân.
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : giọng quê hương
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài
- Tại sao anh thanh niên trả tiền cho ba bạn mà còn
cám ơn 3 bạn .
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên : Trong giờ Tập đọc này, chúng ta sẽ thấy
- Tương tư, Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2, 3
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Đức viết thư cho ai ?
(Đức viết thư cho bà của Đức ở quê)
+ Dòng đầu bức thư, bạn ghi thế nào?
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ một bạn nhỏ đang ngồi
viết thư, bạn đang vừa viết vừa nhớ
tới quê nhà có bà đang kể chuyện
cho các cháu nghe.
- Học sinh lắng nghe.
- HS nêu và đọc.
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt
bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
bài
- Cá nhân
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Học sinh tiến hành đọc tương tự
như trên
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
(Dòng đầu bức thư, bạn ghi rõ nơi và ngày gửi thư :
Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003)
+ Qua bài đọc trên em thấy bạn nhỏ như thế nào ?
- Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu
quý bà của người cháu.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu và lưu ý học sinh về giọng
đọc ở các đoạn.
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất.
4. Củng cố – Dặn dò
- Cho HS nêu ý nghĩa của bài học.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bức thư.
- Chuẩn bò bài : Đất quý. Đất yêu.
5/ Nhận xét:
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- HS nêu .
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc bài theo sự hướng dẫn
của GV
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét.
- Học sinh nêu.
- HS trả lời.
- GV nhận xét tiết học
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính của
phép nhân và phép chia.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a.
7
15
×
6
30
×
5
42
×
105 180 210
b. 24 2 93 3 69 3
2 12 9 31 6 23
04 03 09
4 3 9
0 0 0
Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Hát
- Học sinh lên trả lời
- Học lắng nghe
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
Tổ 2
? cây
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét.
Giải
Số cây tổ hai trồng là :
25 x 3 = 75 (cây)
Đáp số : 75 cây
Bài 5 : a) Đo độ dài đoạn thẳng AB
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài cần phải đo độ dai
đoạn AB
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
A B
b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng
4
1
độ dài đoạn
thẳng AB .
- cho 1 HS vẽ bảng lớp.
- Lớp nhận xét, GV nhận xét.
C D
- 4m bằng 40 dm
- HS làm bài
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài.
( 1 lần) bằng chữ cở nhỏ.
II/ Chuẩn bò :
- GV: chữ mẫu G, Ô, T, tên riêng : Ông Gióng và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm
điểm một số bài.
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở
bài trước.
- Cho học sinh viết vào bảng con : Gò Công, G
- Nhận xét
3. Bài mới:
Giới thiệu bài :
- GV trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa
G, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : G, Ô, T, V, X
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng.
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
Các chữ hoa là : G, Ô, T, V, X
- GV gắn chữ G trên bảng cho học sinh quan sát và
nhận xét.
+ Chữ G được viết mấy nét ?
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
Ô, g
+ Chữ nào viết một li ?
o, n
+ Chữ nào viết 4 li ?
G
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ
li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ.
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương.
- Giáo viên : câu ca dao tả cảnh đẹp và cuộc sống
thanh bình trên đất nước ta
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
- HS viết các chữ cái .
- Học sinh viết câu ứng dụng
Thủ công
ÔN TẬPCHỦ ĐỀ PHỐI HP GẤP,CẮT DÁN HÌNH
( tiết 2 )
I/ Mục tiêu :
- n tập củng cố kiến thức,kó năng phối hợp gấp, cắt, dán để làm đồ chơi.
- Làm được ít nhất 2 đồ chơi đã học.
* Với HS khá giỏi:
- Làm được ít nhất 3 đồ chơi đã học.
- Có thể làm được sản phẩm mới có tính sáng tạo.
II/ Chuẩn bò :
GV : Mẫu các bài 2, 3, 4, 5
HS : bút chì, kéo thủ công
III/ Nội dung bài kiểm tra:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh và sản phẩm nhóm
làm tiết 1.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài : Kiểm tra chương 1 :
- Hát
phối hợp gấp, cắt, dán hình (Tiết 2)
Nội dung kiểm tra
- Giáo viên nêu đề kiểm tra : “ Em hãy gấp hoặc phối
hợp gấp, cắt, dán một trong những hình đã học ở
chương I”
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Làm đúng BT điền tiếng có vần et / oet (BT2).
- Làm đúng BT(3) a/b
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1/ GV : Băng giấy viết sẵn nội dung BT2, 3.
2/ HS VBT,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1) Ổn đònh
2) Bài cũ. Bài Quê hương ruột thòt
- Yêu cầu học sinh viết các từ ngữ các em
viết sai trong bài viết trước.
- Gv nhận xét ghi điểm.
- Gv nhận xét bài cũ.
3) Bài mơi :
- HS viết
Giới thiệu bài
Nhằm rèn kó năng viết đúng đẹp hôm nay chúng ta học
tiếp bài quê hương.
Hướng dẫn viết.
Giáo viên đọc lần 1.(3 khổ thơ đầu )
- Nêu những hình ảnh gắn bó với quê hương.
Chùm khế, đường đi, con diều, con đò, cầu tre,
đêm trăng tỏ …
- Những chữ nào trong bài viết hoa ?
Những chữ cái đầu câu đầu doạn viết hoa trong bài
- Cho HS Viết từ khó.
(Trèo hái, rợp.Cầu tre.Nghiêng che Hao cau.Rụng
trắng).
Nhận xét tiết học .
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời .
- HS viết bảng con .
- Học sinh nghe giáo viên đọc viết
bài vào vỡ
- Học sinh đổi vỡ kiễm tra bài của
nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Điền vào chỗ trống: et , oet.
- Học sinh làm vào vỡ
- Học sinh nhận xét bài của bạn
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc các câu đó
- Học sinh thi theo tổ
- Học sinh viết lại các từ học sinh
viết sai
Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
- Biết thêm được một kiểu so sánh : so sánh âm thanh với âm thanh (BT1,
BT2).
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong đoạn văn (BT3) .
* GDHS : BT2 GV gợi ý hỏi : Những câu thơ, câu văn nói trên tả cảnh thiên nhiên ở những vùng
đất nào trên đất nước ta ? Từ đó cung cấp hiểu biết GDHS BVMT : Cơn Sơn, thuộc vùng dất Chí
Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân tộc Nguyễn Trai3ve62 ở ẩn; trăng và suối trong câu thơ
của Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc; nhà văn Đồn Giỏi tả cảnh vường chim ở Nam Bộ. Đó
là những cảnh thiên thiên thật đẹp trên đất nước ta.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : băng giấy viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1 .
bảng gạch chân dưới các âm thanh được so sánh với
nhau : gạch 1 gạch dưới âm thanh 1, gạch 2 gạch dưới
âm thanh 2
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Gọi học sinh đọc bài làm :
a) Tiếng suối như tiếng đàn cầm
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Học sinh lắng nghe
- Đọc đoạn thơ sau và viết tiếp câu
trả lời ở dưới :
- Suy nghó và trả lời theo tinh thần
xung phong:
- Nghe giảng
- Hãy tìm những âm thanh được so
sánh với nhau trong các câu thơ, câu
văn dưới đây :
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp
làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài
theo bài chữa của GV nếu sai
- Học sinh thi đua sửa bài
b) Tiếng suối như tiếng hát
c) Tiếng chim như tiếng xóc rổ tiền đồng
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc.
- Gv nhận xét.
* GDHS : BT2 GV gợi ý hỏi : Những câu thơ, câu văn
nói trên tả cảnh thiên nhiên ở những vùng đất nào trên
sánh
Toán
Theo đề của trường
Đề:
1/ Đọc số , viết số : (1 điểm)
- Đọc số : 985
- Viết số : Bảy trăm tám mươi hai.
2/ Tính nhẩm : (2 điểm )
a) 25dam + 50dam = …………dam b) 67hm – 25hm = …………hm
15km
×
4 = ……………… km 48dm : 4 =…………………dm
3 / Đặt tính rồi tính : ( 2 điểm )
a) 234 + 342 b) 652 – 126 c) 35 × 2 d) 42 : 2
………… …………… ……………. …………