Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN tuần 13 - Pdf 27

LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 13
LỚP 3A
1

Từ ngày 17 đến 21 tháng 11 năm 2014
Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
17/11
Tập đọc Người con của Tây Nguyên
Kể chuyện Người con của Tây Nguyên
Toán So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Đạo đức Tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( T 2)
Ba
18/11
Chính tả Nghe viết : Đêm trăng trên Hồ Tây
Toán Luyện tập
Tự nhiên xã hội Không chơi các trò chơi nguy hiểm

19/11
Tập đọc Cửa Tùng
Toán Bảng nhân 9
Tập viết
n chữ hoa I
Thủ công Cắt, dán chữ H, U (T 1 )
Năm
20/11
Chính tả Nghe viết : Vàm Cỏ Đông
Luyện tứ và câu MRVT : Từ đòa phương . Dấu chấm hỏi, chấm than
Toán Luyện tập
Sáu

chính là anh hùng Đinh Núp, người dân tộc Ba – na ở
vùng núi tây Nguyên. Trong kháng chiến chống Pháp,
anh hùng Núp đã lãnh đạo dân làng Kông – hoa chiến
đấu lập được nhiều chiến công lớn. Trong tiết tập đọc
hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về người anh hùng
này qua bài “Người con của Tây Nguyên”
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng thong thả, chậm rãi,
chú ý lời các nhân vật
- Lời anh Núp: mộc mạc, tự hào
- Lời cán bộ và dân làng: hào hứng, sôi nổi
- Đoạn cuối: đọc với giọng trang trọng, cảm động
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghóa từ.
- GV cho HS nêu từ ngữ khó và luyện đọc đúng .
- Gv viết bảng từ bok  Gv đọc mẫu: boóc
- Gọi hs đọc từng từ (bok Pa, càn quét, làm rẫy giỏi
lắm)
- Đọc từng câu nói tiếp nhau đến hết bài.
- Gv phát hiện và sửa lỗi phát âm cho hs
- Gv chia đoạn: Như SGK
- Riêng đoạn 2 chia làm 2 phần
- Phần 1: Núp đi đại hội … quai súng chặt hơn
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- 1 Hs nhắc lại
- Học sinh lắng nghe.

rẫy giỏi lắm
+ vậy chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa
+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất
vui, rất tự hào về thành tích của mình?
- Gv chốt: Như vậy qua đoạn 2 của câu chuyện chúng ta
đã thấy được tinh thần anh dũng chống Pháp của anh
hùng Núp và dân làng Kông Hoa
- Vậy để khen thưởng cho những thành tích đó, đại hội
đã tặng cho anh Núp và dân làng những gì?
- Học sinh đọc thầm đoạn 3, Gv hỏi :
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
+ Khi xem những vật đó thái độ của dân làng
ra sao?
Một huân chương một ảnh BooK Hồ một bộ quần áo
lụa một cây cơ có thiêu chữ
+ Thái độ đó của mọi người đã nói lên điều gì?
(Dân làng Kông Hoa rất kính yêu Bác Hồ, yêu tổ
quốc,)
Giáo dục: lòng yêu nước, kính yêu Bác và tinh thần
đoàn kết cho hs
 Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- 4 em mỗi em đọc 1 đoạn
- 1 hs lên bảng ngắt
- Lớp dùng bút chì ngắt vào SGK
- Gọi 2 hs đọc câu trên
- 4 hs đọc và nhận xét bạn đọc hay
nhất
- Mỗi em đọc 1 đoạn nhận xét lẫn
nhau

- 2 dãy cử đại diện lên đọc thi
- Các hs trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể hay
4 .Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài
- Anh hùng Núp đã đánh giặc như thế nào ?
- Em thấy được điều gì qua câu chuyện trên ?
- Các em về nhà học bài và tập kể cho người thân
nghe. Và chuẩn bị bài Cửa Tùng
5/ Nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Giọng chậm rãi, trang trọng, cảm
động…
- 2 dãy cử đại diện lên đọc thi
 Bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 hs đọc
- Đoạn kể ND của đoạn 1 theo lời kể
của Anh Núp
… anh Thế, cán bộ hoặc của 1 người
dân trong làng Kông Hoa
- Các hs trong nhóm theo dõi và
góp ý cho nhau
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể
hay
- Học sinh đọc lại bài
- Học sinh trả lời
Toán.
I/ Mục tiêu :
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
* Bài 3 cột c dành cho HS khá giỏi.

- Bài toán cho biết gì ?
Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài 6 cm
- Bài toán hỏi gì ?
Đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi để vẽ đoạn thẳng AB
và CD
Gv cho hs lên bảng vẽ
- GV cho hs thảo luận nhóm đôi tiếp tục tìm xem đoạn
thẳng CD dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB
- GV gọi 1 hs lên bảng trình bày
6: 3 = 2 lần
-Nhận xét
- Gv nêu: khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần
đoạn thẳng AB. Ta nói rằng: độ dài đoạn thẳng AB bằng
1/3 độ dài đoạn thẳng CD (gv đưa bằng giấy có ghi câu
trên)
- Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng ;đoạn thẳng
AB bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm
như sau:
- Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ dài của AB
6 : 2 = 3 lần
- Trả lời: Độ dài đoạn thẳng AB bằng
3
1
độ dài đoạn
thẳng CD
- Gv nêu bài toán: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi. Hỏi tuổi con
bằng một phần mấy tuổi mẹ
- Gv hỏi:
- Bài toán cho biết gì?

tuổi mẹ
Đáp số:
5
1
.
- Gv chốt lại cách trình bày bài giải như trên
- Gv nêu: bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số
bé bằng một phần mấy số lớn
 Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành
 Bài 1 : Yêu cầu hs đọc
- GV hỏi: 8 gấp mấy lần 2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số bé mấy lần
- Giáo viên treo bảng kẻ sẵn BT1 yêu cầu học sinh
làm bài trên bảng , lớp làm vở.
- Gv nhận xét
Số bé Số lớn
Số lớn gấp
lần số bé
Số bé bằng một
phần mấy số lớn
8 2 4
4
1
6 3 2
2
1
10 2 5
5
1
 Bài 2:

- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài
- Học sinh làm bài vào vỡ
- Học sinh đọc đề bài
tô màu
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kết quả
Câu A
5
1
câu B
3
1
câu C
2
1
4) Củng cố – dặn dò
- Yêu cầu học sinh tìm 5 bằng một phần mấy của
15 , 30
- Làm tiếp các bài tập trong SGK
- Chuẩn bò : Luyện tập
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.
- Học sinh đếm
- Học sinh nêu cách tìm
- Học sinh tìm
Đạo đức.
I/ Mục tiêu :
- Biết : HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.

tay
€ b) Dù bò mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng cùng các
bạn làm báo tường cho lớp để tham dự cuộc thi Báo
tường ngày 8/3 ở trường
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hành cả lớp
€ c) Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, mỗi bạn
trong lớp mang vật phẩm đi ủng hộ. Riêng Nam, cô
giáo nhắc nhở mấy lần mà vẫn quên
€ d) Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài giảng của
cô giáo. Hùng và Tuấn ngồi nói chuyện riêng
€ e) Các bạn trong lớp 3B hăng say học tập, dành
nhiều điểm 9, 10 để kính tặng các thầy nhân ngày
20/11.
- Nhận xét bài cũ.
3. Dạy bài mới :
 Giới thiệu bài : tích cực tham gia việc
lớp, việc trường ( tiết 2 )
 Hoạt động 1: xử lí tình huống
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận, xử lí một tình huống.
Tình huống 1 : Lớp Tuấn chuẩn bò đi cắm
trại. Tuấn được phân công mang cờ và hoa để trang trí
lều trại, nhưng Tuấn nhất đònh từ chối vì ngại mang. Em
sẽ làm gì nếu em là bạn Tuấn ?
Tình huống 2 : Nếu là một học sinh khá của
lớp, em sẽ làm gì khi trong lớp có một số bạn học
yếu ?
Tình huống 3 : Sau giờ ra chơi, cô giáo đi

tốt của mỗi cách giải quyết.
- Học sinh xác đònh những việc
lớp, việc trường mà các em có khả
năng và mong muốn được tham gia,
ghi ra tờ giấy nhỏ và bỏ vào chiếc
hộp chung của lớp.
cho cả lớp cùng nghe.
- Giáo viên sắp xếp thành các nhóm công việc và giao
nhiệm vụ cho học sinh thực hiện theo các nhóm công
việc đó.
Kết luận chung : tham gia làm việc lớp, việc
trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi học
sinh.
* GDHS : Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn
tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường , lớp
tổ chức .
4. Củng cố – Dặn dò :
- Kể tên các việc tham gia việc lớp việc em có thẻ
làm được
- Chuẩn bò : bài : Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng ( tiết 1 )
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.
- Đại diện mỗi tổ đọc
- Các nhóm học sinh cam kết sẽ
thực hiện tốt các công việc được
giao trước lớp.
- Học sinh nêu
Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2014
Chính tả ( Nghe viết )

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp
viết vào bảng con.
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 1 học sinh đọc
- Bài viết có mấy câu? Yêu cầu hs đọc từng câu
6 câu
Hồ, trăng, thuyền, Hồ Tây, một, mùi, bấy
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao phải
viết hoa những chữ đó ?
- Vì những chữ đó đứng đầu câu, tên bài, tên riêng.
* GDHS : Giáo dục tình cảm u mến cảnh đẹp của
thiên nhiên, từ đó thêm u q mơi trường xung
quanh, có ý thức BVMT.
- Trong đoạn viết này có một số từ khó viết. Bây giờ
các em tìm và nêu lên các từ khó viết trong bài
- Gv hướng dẫn hs viết .
- Gv yêu cầu hs viết vào bảng con
- Gv nhận xét
 Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 3 lần
cho học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh. Chú ý tới bài viết của những học sinh thường
mắc lỗi chính tả.
 Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài.
- Hướng dẫn hs sửa bài: các em mở SGK, các em sửa
từng câu nếu từ nào con viết sai con sửa cuối bài
- Thống kê lỗi

- Học sinh làm
- Học sinh viết lại các từ viết sai
Toán
I/ Mục tiêu :
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn (bằng 2 bước tính).
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ kẻ BT1. 4 hình tam giác làm BT4.
2. HS : vở, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. n đònh:
2. Bài cũ : so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học có liên quan.
- Gọi 2 HS làm BT 3 trang 61 lớp làm vào vở nháp.
- GV nhận xét ghi điểm.
- Gv nhận xét phần bài cũ
3. Dạy bài mới :
 Giới thiệu bài : Luyện tập
 Hướng dẫn thực hành
Bài 1: GV treo bảng phụ
- Yêu cầu hs đọc:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số lớn gấp số
bé mấy lần
- Số bé bằng một phần mấy số lớn
- Yêu cầu học sinh điền vào bảng
Số lớn 12 18 32 35 70
Số bé 3 6 4 7 7
Số lớn gấp mấy lần số bé 4 3 8 5 10
Số bé một phần mấy số

5
1

- Hát
- HS làm bài vào vở nháp.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc u cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm vào bảng
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài 1 học sinh làm
bảng lớp làm vỡ
Bài 3:
- Yêu cầu 1 hs đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
Đàn vòt có 48 con trong đó có
8
1
số vòt đang bơi dưới
ao
+ Bài toán hỏi gì ?
Hỏi trên bờ còn lại bao nhiêu con vòt
+ Muốn biết số con vòt trên bờ thi ta cần biết gì ?
- Giáo viên tóm tắt
48 con

? con

- Học sinh giải trên bảng, lớp
làm vỡ
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh dùng bộ đồ dùng
toán để xếp
- Học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh thi làm nhanh theo
tổ
- Học sinh nhận xét,
3
4
1
2
Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
- Nhận biết các trò chơi nguy hiểm như đánh nhau quay, ném nhau, chạy đuổi nhau….
- Biết sử dụng thời gin nghó giữa giờ ra chơi vui vẽ và an toàn.
*HS khá giỏi: Biết cách xử lí khi xảy ra tai nạn : báo cho người lớn hợac thầy cô giáo, đưa người bò nạn
đến cơ sở y tế gần nhất.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin; Biết phân tích và phán đốn hậu quả của những
trò chơi nguy hiểm đối với bản thân và người khác.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân và người khác trong việc
phòng tránh các trò chơi nguy hiểm.
III/ CÁC PP/KTDH :
- Thảo luận nhóm.
- Tranh lận.
- Trò chơi.
IV/ Chuẩn bò:
Giáo viên : Hình trong SGK pho tô.Thăm trò chơi Có , Không .

- Học sinh kể .
- HS trả lời.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh có thể nêu “Mèo đuổi
chuột”
- Chơi bắn bi, đọc truyện
- Nhảy dây
- tìm
- Đá cầu
- Hs dưới theo dõi, bổ sung
- Đại diện 3 – 4 nhóm đôi trình
bày kết quả quan sát, thảo
dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác.
Giải thích vì sao ?
- Quan sát hình từ trên xuống gồm có các trò chơi. Hs
nêu:
- Gv chốt: Trong giờ chơi các em có thể chơi nhiều trò
chơi khác nhau nhưng phải tránh các trò chơi có thể gây
nguy hiểm cho mình và cho người khác
 Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu bài tập
và chơi trò chơi .
Bước 1 : Chia lớp làm 3 nhóm
- Phát mỗi nhóm 1 phiếu luyện tập ghi mỗi nhóm 1 trò
chơi nên 1 trò chơi không nên
Phiếu thảo luận
Nên chơi Không nên
chơi
Vì sao
Đánh nhau Gây thương tích,
chảy máu

xét, bổ sung
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm dán kết quả
lên bảng và trình bày trước lớp
- Hs khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
- Hs chơi
- Hs dãy 1, nhận xét dãy 2 và
ngược lại
- Học sinh nêu các trò chơi
không nguy hiểm
Thư tư ngày 19 tháng 11 năm 2014
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghó hơi đúng các câu văn.
- Hiểu nội dung: Bài văn tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền Trung
nước ta ( trả lời được các câu hỏi SGK).
* GDHS : Các em cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về q hương đất nước
mình và có ý thức tự giác BVMT.
II/ Chuẩn bò :
1 GV : tranh SGK phơ tô, bảng phụ ghi các câu văn cần hướng dẫn cách đọc.
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. n đònh :
2. Bài cũ :Người con của Tây Nguyên.
- Yêu cầu 3 học sinh đọc lại bài Người con của Tây
Nguyên và trả lời câu hỏi.
- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?

• Đoạn 3 : Còn lại.
- Gv gọi hs đọc từng đoạn nối tiếp. Theo dõi hs đọc bài
và hướng dẫn ngắt giọng các câu khó ngắt, nhấn giọng
ở các từ gợi tả (mỗi hs đọc 1 đoạn)
( Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải// con
- Hát
- 3 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- Hs quan sát và trả ời
- Tranh vẽ cửa biển Cửa Tùng. Trong
tranh có những màu sắc…
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt
bài.
- Nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn
khi phát âm
sông in đậm dấu ấn lòch sử / một thời chống Mó cứu
nước. //
Bình minh,/ mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối/
chiếu xuống mặt biển/ nước biển nhuộm màu hồng
nhạt.
Trưa, / nước biển xanh lơ / và khi chiều tà thì đổi sang
màu xanh lục.//
- Giải nghóa từ khó
Bến Hải : sông chảy qua tỉnh Quảng Trò.
Hiền Lương : cầu bắc qua sông Bến Hải.
Đồi mồi : một loại rùa biển , mai có vân đẹp.
Bạch kim: kim loại quý, màu trắng, nghóa trong bài màu
trắng sáng.
Dấu ấn lịch sử: dấu vết đậm nét, sự kiện quan trọng
được ghi lại trong lịch sử của một dân tộc.

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn.
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh.
- Giáo viên tổ chức cho 3 em thi đọc lại đoạn.
- Hs đọc chú giải trong SGK
- 3HS đọc tiếp nối
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Lớp dò bài theo.
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhắc lại
- HS nêu
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá đọc hay
nhất.
4/ Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung của bài .
- Về nhà chép bài và tiếp tục luyện đọc lại bài.
- Chuẩn bò bài : Người liên lạc nhỏ tuổi và tìm hiểu trả
lời các câu hỏi cuối bài .
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học.

8, tiếp theo hôm nay chúng ta sẽ học bài bảng nhân 9.
- Gv ghi tựa bài
 Hoạt động 1 : lập bảng nhân 9
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa
có 9 chấm tròn.
- Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có đúng hay
chưa bằng cách đếm số chấm tròn trên tấm bìa.
- Các em lấy cho thầy 1 thẻ gồm 9 chấm tròn.
+ chín chấm tròn được lấy mấy lần ?
chín chấm tròn được lấy 1 lần
+ Gv ghi bảng 9 được lấy 1 lần, ta vi ết :
+ 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân nào ?
được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 9 x 1
- Gv ghi bảng 9 x 1
- Vậy 9 x 1 = ?
9 x 1 = 9
- Hát
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- Học sinh lắng nghe
+ Hoạt động lớp
- Học sinh lấy trong bộ học toán 1
tấm bìa có 9 chấm tròn.
- Học sinh kiểm tra
- HS cùng thao tác
- HS trả lời .
- HS trả lời .
- HS trả lời .
- Gv gọi hs đọc lại 9 x 1 = 9
- Gv cho hs lấy tiếp 1 miếng bìa, có chín chấm

còn lại của bảng nhân 9
- Gv nêu các phép tính và kết quả bảng nhân 9
- Gv kết hợp ghi bảng
- Gv chỉ bảng nhân 9 và nói: đâu là bảng nhân 9. gv
hỏi
- Quan sát và cho biết 2 tích liên tiếp liền trong bảng
nhân 9 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vò ?
2 tích liên tiếp trong bảng hơn kém nhau 9 đơn vò
- Muốn tìm tích liền sau ta làm thế nào?
Muốn tìm tích liền sau ta lấy tích liền trước cộng
thêm 9
- Tìm tích của 9 x 4 bằng cách nào ?
- Bằng cách lấy tích 9 x 3 = 27 + 9 = 36
- Các phép nhân còn lại thực hiện tương tự .Như vậy là
các em đã lập được bảng nhân 9.
- Gv cho hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp
- Giáo viên cho hs học thuộc bảng nhân 9.
- 2 Hs đọc
- HS trả lời .
- HS trả lời .
- HS trả lời .
- 2 hs nhắc lại
- HS trả lời .
- HS trả lời .
- HS trả lời .

- HS nhắc lại
- HS trả lời .
- HS trả lời .
- HS trả lời .

Giải
Số học sinh của lớp 3B là :
9 x 3 = 27 (bạn )
Đáp số : 27 bạn
Bài 4 : đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ơ
trống :
- Gọi HS đọc u cầu bài tập .
- Cho HS quan sát và so sánh các số đã cho liền nhau
hơn kém nhau bao nhêu đơn vị ?
- Cho HS làm bài vào vở gọi 1 HS lên điền .
- GV nhận xét kết luận :
9 18 27 3
6
45 54 63 72 81 90
4. Củng cố, nhận xét:
- Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân
- GV cho học sinh 3 tổ thi làm nhanh và đúng .
9 x 4 = 36
9 x 7 = 63
9 x 5 = 45
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bò : bài Luyện tập và làm bài vào vở
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh tự làm vào vở
- HS điền kết quả
- Học sinh đọc yêu câu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề bài

- Hôm nay các em sẽ củng cố chữ I hoa. Đồng thời
củng cố một số chữ hoa có trong tên riêng như: I, Ô, K
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng SGK.
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
Các chữ hoa là : I, Ô, K
- GV gắn chữ I trên bảng cho học sinh quan sát và
nhận xét.
+ Chữ I được viết mấy nét ?
2 nét
+ Chữ I hoa gồm những nét nào?
Nét công và 1 nét móc trái.
• Gv chỉ vào chữ I hoa và giảng
• Gv viết chữ I trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho
hs quan sát
• Gv lần lượt viết từng chữ Ô, K hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp. Lưu ý hs về cách viết
• Cho hs viết vào bảng con mỗi chữ 2 lần
- Giáo viên nhận xét.
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : ng Ích Khiêm
- Giáo viên giới thiệu : ng Ích Khiêm
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con

vào vở Tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết1 dòng I
+ Viết1 dòng Ô
+ Viết1 dòng K
+ Viết 1 dòng tên riêng
+ Viết 1 dòng câu ứng dụng
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở.
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và
cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ
theo đúng mẫu.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
nghiệm chung
4. Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh viết lại các chữ cái hoa học sinh
viết sai
- Luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bò : bài : ôn chữ hoa K
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- HS viết bảng con.
- HS đọc
- HS trả lời
- Học sinh viết bảng con

+ Gv dùng mẫu chữ gấp đôi theo chiều dọc

Hoạt động 2 : Gv hướng dẫn mẫu.
a) Bước 1 : Kẻ chữ H, U
+ Gv treo bảng quy trình lên bảng
+ Gv hướng dẫn
+ Lật mặt sau tơ giấy thủ công kẻ 2 hình chữ
nhaat có chiều dài 5 ô rộng 3 ô
+ Chấm các điểm đánh dẫu hình chữa H, U vào
2 hình chữ nhật. Sau đó kẻ theo các đường đã đánh
dấu. Riêng đối với chữ U cần vẽ các đường lượn góc.
b) Bước 2 : Cắt chữ H, U .
+ Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U theo
đường dấu giữa cho mặt trái ra ngoài, cắt theo đường
kẻ nửa chữ H, U
+ Mở ra được chữ H, U như mẫu
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát, nhận xét và trả
lời câu hỏi.
- Các chữ H, U rộng 1 ô.
- Chữ H và chữ U có nữa bên trái và
nữa bên phải giống nhau.
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe Giáo viên hướng
dẫn.
3 ô 3 ô
hình 1
c) Bước 3 : Dán chữ H, U.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán chữ H, U

- Làm đúng Bt điền tiếng có vần it/uyt (BT2).
- Làm đúng BT(3) a/b.
* GDHS : Tình cảm u mến dòng sơng, từ đó thêm u q mơi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
II/ Chuẩn bò :
- GV :, SGK, bảng phụ ghi BT3 a).
- HS : bảng con,VBT .
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.n đònh :
2.Bài cũ : Đêm trăng trên Hồ Tây.
Cho HS viết bảng con các từ ngữ các em viết
sai trong bài viết trước.
- GV nhận xét ghi điểm.
- GV nhận xét chung .
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài :
• Giáo viên : Hôm nay các em nghe viết chính
- Hát
- HS viết bảng con.
- Học sinh lắng nghe
tả bài thơ 7 chữ : Vàm Cỏ Đông
 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
nghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần.
- Gọi hs đọc lại bài
- Gv đặt câu hỏi tìm hiểu nội dung :
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao
phải viết hoa những chữ đó ?
Vàm Cỏ Đông, Hồng( tên riêng 2 dòng sông)Chữ

- GV chốt : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít vào
nhau.
Bài tập 2 :(Bài tập lựa chọn) Cho HS đọc yêu
cầu BTa) .
+ Hs lên bảng điền từ, gv sử dụng bảng phụ ghi nội
dung BT2.
-GV chốt:
a) rá: rổ rá, rá gạo, rá sôi.
Giá: giá cả, giá thòt, giá áo, giá sách,…
Rụng : rơi rụng , rụng xuống, rụng rời chân tay.
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 1– 2 học sinh đọc
- hs lắng nghe và trả lời :
- Hs viết bảng con
- Hs đọc cá nhân
- HS viết bảng con.
- HS nhắc .
- HS chép bài chính tả vào vở
- HS đọc u cầu .
- Học sinh sửa bài
- Hs làm vào vở BT
- 4 Hs điền, mỗi em 1 cột
- Hs nêu cá nhân, nhận xét
Dụng : sử dụng, dụng cụ, vô dụng.
4. Củnge cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh viết lại các từ học sinh viết
sai
- Xem lại bài, chuẩn bò bài tiếp theo.
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học.

Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT
- Giáo viên gọi HS làm bài và trình bày.
- Gv chỉ vào cặp từ bố/ba nói: mỗi cặp từ trong bài đều có
cùng 1 ý: VD: Bố/ba cùng chỉ người sinh ra ta, nhưng bố là
cách gọi của miền Bắc còn ba là cách gọi của miền Nam.
Nhiệm vụ của các con là phân loại các từ này theo đòa phương,
sử dụng chúng cho phù hợp
- Hs làm vở
- Làm xong gv tổ chức cho hs thi đua qua trò chơi “Ai nhanh
hơn”
- Gv chọn 2 đội chơi: mỗi đội cử 8 bạn, gv đặt tên cho hai đội
là Bắc và Nam. Đội nam có nhiệm vụ là chọn các từ thường
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Học sinh lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
-HS chú ý nghe


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status