TUẦN 1:
Thứ hai ngày 25/8/2014
Tập đọc + kể chuyện :
CẬU BÉ THÔNG MINH
I. Mục tiêu : - Rèn đọc đúng các từ ngữ: bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ
- Ngắt,nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời người kể và lời của
nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
- Kể lại được từng đoạn cúa câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II. Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện
đọc: " Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới:
a) Phần mở đầu :
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của
sách giáo khoa Tiếng Việt 3
b) Phần giới thiệu :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
trong sách giáo khoa minh họa chủ điểm
“Măng non“ (trang 3)
- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“
* Giáo viên giới thiệu: Cậu bé thông minh là
câu chuyện về sự thông minh tài trí đáng
khâm phục của một bạn nhỏ
c) Luyện dọc:
- Giáo viên đọc toàn bài.
lệnh của mình là vô lí ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu
cầu điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời
nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại:
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến
hết bài thể hiện đúng lời của từng nhân
vật (chú ý phát âm đúng các từ ngữ :
bình tĩnh. xin sữa. bật cười. mâm cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong
bài (một hoặc hai lượt )
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo
khoa để giải nghĩa từ.
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm,
từng cặp học sinh tập đọc
(em này đọc ,em khác nghe góp ý)
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của
bài tập đọc .
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp
một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được.
* Học sinh đọc thầm đoạn 2:
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô
lí (bố đẻ em bé ) từ đó làm cho vua phải
thừa nhận: Lệnh của ngài cũng vô lí.
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm
. Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm
vụ của tiết học.
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh
họa của 3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện
- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát
tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của
bạn
- Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé.
- Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông
minh.
- Học bài và xem trước bài mới .
Toán:
ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số.
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
- SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số
tự nhiên. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
qua bài “Đọc viết so sánh số có 3 chữ số “
của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Hai học sinh lên bảng thực hiện
a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ
được dãy số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316,
317,318 , 319 .( Các số tăng liên tiếp từ
310 đến 319)
b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393
, 392 , 391 .(Các số giảm liên tiếp từ 400
xuống 319 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn .
- Một học sinh lên bảng thực hiện điền
dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- Học sinh làm xong giải thích miệng cách
làm của mình .
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo
khoa.
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn .
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn
nhất có trong các số và giải thích vì sao lại
biết số đó là lớn nhất ?
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
*/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của
3 đoạn truyện , nhẩm kể chuyện
Hoạt động 1 :
-Giáo viên chia chia lớp thành các nhóm
và giao nhiệm vụ :
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung
- Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi
đồng “ nhạc và lời Phong Nhã
- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu
hỏi .
Học sinh nhắc lại tựa bài .
- Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu
giáo viên .
- Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc
và đặt tên cho từng bức ảnh ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận .
- Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần
lượt lên giới thiệu .
Cả lớp trao đổi
- Bác sinh ngày tháng nào ?
- Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên
gọi nào khác ?
Hoạt động 2 :
- Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác “
- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa
Bác Hồ và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu
Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam
Đàn,Nghệ An. Bác còn có tên khác như :
Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ
Chí Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh
Cung.
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý
mến các cháu thiếu nhi .
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5
điều Bác Hồ dạy .
- Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một
điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi
đồng .
- Lớp tiến hành chia nhóm thảo luận về nội
dung của từng điều trong 5 điều Bác Hồ
dạy .
- Hết thời gian thảo luận đại diện từng
nhóm đứng lên báo cáo .
- Các nhóm khác nhận xét đánh giá và bổ
sung ý kiến
tốt 5 điều Bác dạy . Sưu tầm các bài hát ,
bài thơ , chuyện kể về Bác đối với thiếu
nhi
* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng . sách
giáo khoa
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Học sinh đọc các câu chuyện , bài thơ
hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác Hồ
với thiếu nhi .
Thứ ba ngày 26/8/2014
Chính tả :
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé
thông minh“
-…Viết giữa trang vở .
- Đoạn chép này có mấùy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu
câu viết như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách
viết vào bảng con một vài tiếng khó .( nhỏ
, bảo, cổ, xẻ ) miền Nam.
- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai .
*Học sinh chép bài vào vở
- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên
theo dõi uốn nắn .
* Chấm chữa bài :
- Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học
sinh rồi nhận xét.
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2 .
-Yêu cầu học sinh làm theo dãy .
Dãy 1 :làm bài tập 2a
Dãy 2 : làm bài tập2b
-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng
chữ
- Nêu yêu cầu bài tập. Và yêu cầu học sinh
thực hiện vào vở .
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh
*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :
- Về nhà học bài và xem trước bài :
- Nghe viết : “Chơi chuyền “
Toán:
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( không nhớ )
I. Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng , trừ các số có ba chữ số .
- Củng cố về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn .
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
H:Bảng con, SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về
nhà .
-Yêu cầu mỗi em làm một cột .
- Chấm tập 2 bàn tổ 1 .
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta củng cố về các phép
tính về số tự nhiên qua bài “Cộng trừ số
có 3 chữ số không nhớ “
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào
chỗ chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài .
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
trong sách giáo khoa .
- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu
cầu đề bài .
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
tập (về toán ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải .
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm
cách giải bài toán .
-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học
sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số
không nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập .
- Học sinh nhận xét bài bạn .
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa .
- Cả lớp làm vào phiếu học tập .
- Một học sinh lên bảng sửa bài :
Giải :
Số học sinh khối lớp Hai là :
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đ/S: 213 học sinh
- Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû .
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín
thở lâu ?
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực
hiện động tác thở sâu(như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít
vào thật sâu và thở ra hết sức .
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở
ra bình thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa
*Hoạt động 2 :
* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Làm việc với sách giáo khoa .
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa
quan sát hình 2 trang 5 .
- Mời hai học sinh lên người hỏi người trả
lời
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các
bộ phận của cơ quan hô hấp ?
- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự
chuẩn bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa
bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi
chức năng của từng bộ phận của cơ quan
hô hấp ?
* Kết luận: .(SGK)
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày.
- Tránh không để dị vật như thức ăn, nước
uống, vật nhỏ rơi vào đường thở… Biết
cách phòng và chữa trị khi bị vật làm tắc
đường thở.
- Xem trước bài mới .
và ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời .
- Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn
khí, hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp
hỏi và đáp chẳng hạn : -Bạn A hỏi bạn B
- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận
nào ?
- Bạn B trả lời: Gồm có mũi , phế quản ,
khí quản và hai lá phổi.
- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời .
- Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét
cặp nào có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay
chính xác …
- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã
học vào cuộc sống hàng ngày
- Học sinh về nhà học thuộc bài và xem
trước bài : “Nên thở như thế nào”
Thứ tư ngày 27/8/2014
2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ .
- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ .
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ
mới trong từng khổ thơ .
Siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ ,
- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ “ Thủ
thỉ”.
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ
Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông
minh .”
- Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu
chuyện và trả lời nội dung của từng đoạn
trong câu chuyện “ cậu bé thông minh “
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu.
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài.
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng
thơ .
- Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cách nối
tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của
giáo viên .HS đọc chú giải sách giáo khoa .
- Đặt câu : -Tối tối, Bé thủ thỉ kể cho mẹ
nghe chuyện ở trường ,ở lớp .
trong nhóm
- Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc
đúng .
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
cặp học sinh .
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung
bài thơ.
- …so sánh với những nụ hoa hồng ; những
ngón tay xinh như những cánh hoa …hai
bàn tay thân thiết …Buổi tối hai hoa ngủ
cùng bé, hoa kề bên má cạnh lòng. Buổi
sáng,tay giúp bé …chải tóc, khi bé học hai
bàn tay ….như nở trên giấy ,…với bạn .
- Học sinh tự do nêu ý kiến của mình …nêu
được ý thích về khổ thơ mình thích
- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ
theo hướng dẫn của giáo viên .
- Đọc thầm, thi đọc theo tổ , theo hình thức
trò chơi …
- Hai – ba em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn hoặc tổ đọc
đúng, hay .
- 3 HS nhắc lại nội dung bài .
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “Đơn
xin vào đội ”.
Toán :
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Củng cố kỉ năng về phép cộng, trừ các số có ba chữ số không nhớ.
- Củng cố ôn tập tìm x , xếp ghép hình về giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.
II. Chuẩn bị : - Hình tam giác (4 hình )
III/ Hoạt động dạy học:
đúng .
- 2HS khác nhận xét .
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Vài HS nhắc lại tựa bài
- Mở SGK
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con .
- 3 HS lên bảng thực hiện mỗi em một cột
- Chẳng hạn : 324 645
+405 - 302
729 343
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
cho bạn .
- 1HS nêu yêu cầu bài tìm x
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện .
Tìm x :
x – 125 = 344 x + 125 = 266
x = 344 + 125 x = 266 – 125
bảng làm .
- Gọi hai học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm
của học sinh
Bài 3: - Giáo viên gọi học sinh đọc bài
trong sách giáo khoa.
- Yêu cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề
bài .
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở
- Gọi 1HS bảng giải .
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập viết:
ÔN CHỮ HOA A
I/ Mục tiêu : - Củng cố về cách viết chữ A (Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng
qui định) thông qua bài tập ứng dụng.
-Viết tên riêng (Vừ A Dính) bằng chữ cỡ nhỏ. Viết câu ứng dụng (Anh em như thể chân
tay /rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần) bằng cỡ chữ nhỏ.
-Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
II/ Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa, mẫu chữ viết hoa về tên riêng Vừ A Dính và
câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh .
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn viết chữ hoa A
và một số từ chỉ danh từ riêng ứng dụng
có chữ hoa V, D
b) Hướng dẫn viết trên bảng con :
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa A có
trong tên riêng Vừ A Dính ?
- Viết mẫu và kết hợp nhăùc lại cách viết
từng chữ .
*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng .
- Giới thiệu về Vừ A Dính là một thiêú
Anh, Rách trong câu ứng dụng .
- Viết câu tục ngữ hai lần .
-Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
- Chấm từ 5- 7 bài học sinh .
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm .
e// Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh lần lượt nhắc lại cách
viết chữ hoa và câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem trước bài mới .
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng
dẫn của GV
- Nộp vở lên GV từ 5- 7 em để chấm điểm
- Học sinh nêu lại các yêu cầu tập viết chữ
hoa và danh từ riêng .
- Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước
bài mới : “ Ôn chữ hoa Ă, ”
Thứ năm ngày 28/8/2014
Toán :
CỘNG CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( có nhớ một lần )
I/ Mục tiêu
- Giúp học sinh từ cơ sở phép cộng không nhớ đã học, biết cách thực hiện về phép cộng
các số có ba chữ số có nhớ một làn sang hàng chục hoặc sang hàng trăm.
- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc , đơn vị tiền Việt Nam (đồng)
II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III/ Hoạt động dạy học:
- Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập trong
sách giáo khoa .
- Yêu cầu học sinh vận dụng trực tiếp
cách tính như phần lí thuyết tự đặt tính
và tính .
- Yêu cầu lớp làm vào bang .
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc bài trong
SGK .
- Yêu cầu 2HSlên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
Giáo viên nhận xét đánhgiá
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Một em đứng tại chỗ nêu cách đặt tính .
- Lớp theo dõi giáo viên hướng dẫn về cách
cộng có nhớ một lần .
- Học sinh rút ra nhận xét phép cộng này
khác với phép cộng đã học là phép có nhớ
sang hàng chục .
- Dựa vào ví dụ một đặt tính và tính khi đến
hàng trăm thì dừng lại nghe giáo viên hướng
dẫn về cách tính tiếp.
- Ở phép tính này khác với phép tính trên là
cộng có nhớ sang hàng trăm
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa .
- Học sinh vận dụng cách tính qua hai ví dụ
để thực hiện làm bài .
- Chẳn hạn : 256 417
quả
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách đặt tính về các phép tính
cộng số có 3 chữ số có nhớ một lần ?
* Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
235 256
+ 417 + 70
652 326
- 2HSkhác nhận xét bài bạn .
+ HS đọc bài tập trong SGK
- 1HS lên bảng tính .
Giải :
Độ dài đường gấp khúc ABC là :
126 + 137 = 263 (cm)
Đ/S: 263 cm
-Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- HS nêu đề bài trong SGK
- 1HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả
nhẩm Cả lớp theo dõi nhận xét :
500 đồng = 200 đồng + 300 đồng
500 đồng = 400 đồng + 100 đồng
500 đồng = 0 đồng + 500 đồng
- 2 HS khác nhận xét bài bạn .
-Học sinh nêu cách tính .
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
-Xem trước bài “ Luyện tập”
- Mời 3-4 học sinh lên bảng gạch chân
dưới những sự vật được so sánh với nhau
trong các câu thơ .
- Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi
nhận xét .
- Chốt lại lời giải đúng .
- Câu 2b : Mặt biển được so sánh với gì ?
- 2c: Cánh diều trong câu thơ được so
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự
chuẩn bị của các tổ viên của tổ mình.
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- 1 đến 2 học sinh nhắc lại
- 2 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm bài tập .
-Thực hành làm bài tập chỉ ra các từ ngữ
chỉ sự vật có trong dòng thơ 1
- Cả lớp làm bài vào vở .
- HS lên bảng chữa bài .
- Lớp theo dõi nhận xét và tự sửa bài trong
tập
- HS lắng nghe giáo viên chốt ý1
- 2 em đọc bài tập 2 trong sách giáo khoa
- Cả lớp đọc thầm bài tập .
-Thực hành làm bài tập chỉ ra các sự vật
được so sánh có trong các câu thơ , câu văn
.
- Cả lớp làm bài vào vở .
- Ba học sinh lên bảng lên bảng sửa bài .
- Lớp theo dõi nhận xét và chấm điểm thi
- Học sinh lắng nghe giáo viên chốt ý 2
- Một em đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tự suy nghĩ và phát biểu về ý
của mình ,hình ảnh so sánh mà mình thích .
- Lớp nhận xét ý bạn .
- Học sinh về nhà học thuộc bài và làm các
bài tập còn lại .
Chính tả:
Chính tả : (nghe viết )
CHƠI CHUYỀN
I/ Mục tiêu :
- Rèn kỉ năng viết chính tả , nghe viết chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”
- Củng cố cách trình bày một bài thơ . Điền đúng vào chỗ trống các vần ao / oao. Tìm
đúng các tiếng có âm đầu an / ang theo nghĩa đã cho .
II/ Đồ dùng dạy học : - Nội dung hai bài tập 2 chép sẵn vào bảng phụ.
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng .
- Viết các từ ngữ học sinh thường hay viết
- 3 em lên bảng viết các từ : Dân làng , làn
gió , tiếng đàn , đàng hoàng
sai.
- Kiểm tra đọc thuộc lòng thứ tự 10 tên
chữ đã học
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: ghi bảng
b) Hướng dẫn nghe viết :
1/ Hướng dẫn chuẩn bị :
- 1HS đọc lại bài thơ .
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Khổ thơ 1 tả các bạn đang chơi chuyền
- Khổ 2. Chơi chuyền giúp tinh mắt, nhanh
nhẹn…
- Mỗi dòng thơ có 3 chữ. Chữ cái đầu câu
viết hoa .
- Các câu đặt trong ngoặc kép là (Chuyền
…đôi) vì đó là những câu các bạn nói khi
chơi trò chơi này .
- Ta bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang.
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện
viết vào bảng con .
- Cả lớp nghe và viết bài thơ vào vở .
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì .
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm .
- Lớp chia thành hai dãy .
- Hai em đại diện thi đua điền nhanh vần
thích hợp .
-Cả lớp thực hiện điền vào bảng con
-Hai học sinh nhận xét chéo bài bạn trên
- Cả lớp cùng thực hiện vào bảng con .
- Gọi hai học sinh nhận xét chéo nhóm
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
*Bài 3b
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài 3b .
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con
- Sau đó cho cả lớp đưa bảng .
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
d) Củng cố - Dặn dò:
không khí ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá phần bài cũ.
2.Bài mới:
3HS lên bảng trả lời õ :
- Cơ quan hô hấp gồm ; Mũi , phế quản ,
khí quán và hai lá phổi .
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí .
-Học sinh chỉ trên hình vẽ về đường đi của
không khí .
a) Giới thiệu bài:
- Ở các bài trước các em đã biết về đường
đi của không khí và không khí rất cần thiết
cho sự sống.Vậy không khí như thế nào thì
tốt cho cơ thể bài học hôm nay sẽ nói đến
điều đó .
b) Khai thác:
*Hoạt động 1:
- Yêu cầu hoạt động nhóm
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ nhóm nhỏ .
- Yêu cầu học sinh dùng gương soi để quan
sát trong lỗ mũi hoặc quan sát lỗ mũi của
bạn để trảlời câu hỏi của giáo viên :
- Các em nhìn thấy cái gì trong mũi ?
- Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ
hai lỗ mũi ?
- Hàng ngày dùng khăn lau trong mũi em
thấy trong khăn có gì ?
- Tại sao thở bằng mũi lại tốt hơn thở bằng
miệng ?
* Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bụi
hỏi theo tranh .
- Bức tranh 3 không khí trong lành.
- Bức tranh 4,5 thể hiện không khí có
nhiều khói bụi.