Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Phú Thọ - Pdf 27


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀO QUANG VŨ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ Ở TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


Hà Nội - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong Luận
văn là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận văn
là vấn đề mới, chưa được công bố trong công trình nghiên
cứu nào.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đào Quang Vũ
MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
ii

1.4. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong việc huy động vốn đầu tƣ
cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế
33
1.3.1. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh
33
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Hưng Yên
36
1.3.3. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
40
1.3.4 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Phú Thọ trong việc huy
động vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế
42 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KINH TẾ Ở TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006-2013
44
2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về vốn cho đầu tƣ
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-
2013
44
2.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-
2013
44
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh giai đoạn 2006-2013
48
2.1.3. Kết cấu hạ tầng kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội của
Tỉnh giai đoạn 2006 - 2013
49

kinh tế
3.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2011-2015
79
3.1.2. Dự báo về nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế và khả năng huy động vốn đầu tư cho phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế
81
3.1.3. Phương hướng huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế.
89
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả huy động
vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Phú Thọ
đến năm 2020
98
3.2.1. Nhóm các giải pháp chung
98
3.2.2. Nhóm các giải pháp huy động vốn cho từng loại kết cấu hạ
tầng kinh tế
107
KẾT LUẬN
113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
114 i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU

Kết cấu hạ tầng
11
KCHTKT
Kết cấu hạ tầng kinh tế
12
NSNN
Ngân sách Nhà nước
13
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
14
PPP
Vốn đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
15
UBND
Ủy ban Nhân dân
16
WB
Ngân hàng thế giới ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
NỘI DUNG PHẦN BẢNG
TRANG
1
Bảng 2.1
Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong 3 năm
2011-2013 của giai đoạn 2011-2015 (theo nguồn

Bảng 3.5
Nhu cầu về vốn đầu tư xây dựng các công trình
nước sạch nông thôn giai đoạn 2011 - 2015
88

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
TT
NỘI DUNG PHẦN SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TRANG
1
Hình 1.1
Sơ đồ kết cấu hạ tầng
14
3
Biểu 3.1
Cơ cấu dự kiến huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình
hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2011-2020
82 1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Kết cấu hạ tầng kinh tế là điều kiện hết sức quan trọng cho phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung, mỗi ngành, mỗi địa phương nói
riêng. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ, hiện đại tạo nền
tảng cho kinh tế phát triển nhanh, toàn diện và bền vững là điều kiện quyết
định sự tăng trưởng, phát triển của nền sản xuất và dịch vụ kinh tế - xã hội.
Mặt khác, kết cấu hạ tầng kinh tế còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

vực này còn thấp, chủ yếu là trông chờ nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo kế
hoạch, ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường thu hút đầu tư. Câu hỏi được đặt ra
là: Làm thế nào để tạo môi trường đầu tư thuận lợi nhằm hấp dẫn các nguồn vốn
đầu tư, đồng thời đáp ứng yêu cầu cơ bản cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
đồng bộ theo hướng hiện đại? Do đó, đề tài “Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế ở Tỉnh Phú Thọ” được chọn làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một vấn đề
đặt ra với các địa phương nhất là các Tỉnh nghèo là làm thế nào để huy động
được nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu
hạ tầng kinh tế nói riêng. Hơn nữa, kết cấu hạ tầng kinh tế là một trong những
nhân tố quan trọng quyết định tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội nói chung
và địa phương nói riêng. Song đòi hỏi vốn lớn, khả năng thu hồi vốn chậm, bởi
vậy, phát triển KCHTKT nhận được nhiều sự quan tâm của toàn xã hội. Đã có
nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết xoay quanh vấn đề này:
- Đặng Thành Cương (2012) [41], Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu
trước đây về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), kết hợp với khảo
sát thực tiễn, luận văn đã hệ thống bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư FDI theo cách tiếp cận vĩ mô đứng trên góc độ nhà quản lý, đó là: Giá 3
trị gia tăng; hệ số ICOR; năng suất lao động; hiệu suất sử dụng điện năng, sử
dụng đất; mức độ đóng góp vào xuất khẩu, GDP, ngân sách Nhà nước và tạo
việc làm của khu vực FDI.
Luận văn cũng đã luận giải các chính sách để thu hút vốn FDI vào địa
phương đó là chính sách cơ cấu ngành tại địa phương, chính sách thuế, phí và
lệ phí, chính sách về đất đai, chính sách về lao động, ưu đãi hỗ trợ đầu tư,
chính sách cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư.

nghiệp trong cơ cấu kinh tế cao. Huy động các nguồn lực cho phát triển kinh
tế còn hạn chế, tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp; vốn đầu tư từ ngân sách Nhà
nước chỉ đủ tập trung cho xây dụng cơ sở hạ tầng thiết yếu, thiếu vốn đầu tư
cho phát triển sản xuất; bên cạnh đó hiệu quả sử dụng vốn đầu tư chưa cao,
hiện tượng thất thoát lãng phí vốn đầu tư còn nhiều, nhất là khu vực Nhà nước
gây nhiều bức xúc trong nhân dân.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế; kinh
nghiệm của một số nước trong việc huy động và sử dụng vốn đầu tư cho tăng
trưởng kinh tế trong giai đoạn đầu thời kỳ công nghiệp hóa, các tiêu chuẩn
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Trên cơ sở lý luận, đi sâu phân tích và
đánh hiện hiện trạng huy động vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn
tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2001-2005, từ đó tác giả đề ra các giải pháp cụ thể,
đồng bộ và cố hệ thống phù hợp thực tiễn trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk giai đoạn
2006-2010.
- Nguyễn Lương Thành (2006) [43], Tác giả Nguyễn Lương Thành đã
làm rõ được:
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đã được phân tích một cách hệ
thống, bao gồm khái niệm và nội hàm của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
Đặc biệt đã chỉ ra đặc điểm của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có ảnh hưởng
đến thu hút các nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình này. Tác giả đã
khảo sát các kinh nghiệm của các tỉnh Hà Tây, Hưng Yên, Quảng Ninh và 5
Hải Dương và rút ra được những thành công và những hạn chế trong quá trình
huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
Phân tích đánh giá thực trạng việc huy động vốn đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh sau khi tái lập tỉnh
(1997-2005), từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm làm cơ sở đề xuất các

thời, cần có chính sách thực sự ưu đãi đối với cán bộ chuyên gia đến làm việc
tại các vùng núi.
- Khamphouthong Vichitlasy (2013) [44], luận văn đã hệ thống hoá các
vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư phát triển và huy động vốn cho đầu tư
phát triển ở một địa phương. Luận văn cũng đã nghiên cứu k inh nghiệm huy
động vốn đầu tư của thủ đô Hà Nội và rút ra các bài học bổ ích cho Thủ đô
Viêng Chăn.
Luận văn đã nghiên cứu và phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư
phát triển ( theo 3 nguồn chủ yếu: vốn đầu tư của Nhà nước, vốn đầu tư của
khu vực dân cư và vốn đầu tư từ nước ngoài) của Thủ đô Viêng Chăn trong
giai đoạn 2006 - 2011. Qua nghiên cứu luận văn đã góp phần khẳng định các
thành tựu đạt được, đồng thời cũng chỉ rõ các hạn chế, tồn tại của công tác
huy động vốn đầu tư phát triển tại Thủ đô Viêng Chăn.
Luận văn trình bày các quan điểm định hướng, xác định nhu cầu vốn
đầu tư phát triển của Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn đến năm 2015 và 2020. Từ
đó luận văn đề xuất 3 nhóm giải pháp và 3 kiến nghị đối với cấp trên nhằm
huy động có hiệu quả vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Viêng
Chăn theo các định hướng.
Từ việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển
tại Thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào những năm gần đây, luận văn đã
chỉ ra năm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những bất cập trong việc huy động
vốn đầu tư phát triển hiện nay của Thủ đô Viêng Chăn, bao gồm: Việc tổ chức
thực hiện dự án đầu tư của Nhà nước nói chung trong những năm gần đây còn
nhiều khó khăn, do thu ngân sách vẫn chưa đạt kế hoạch đề ra, thực hiện kế 7
hoạch đầu tư chậm, nhà thầu không có tiền để quay vòng đầu tư, nhiều dự án
chậm tiến độ; Thủ đô Viêng Chăn vẫn chưa xây dựng được cơ cấu vốn cần
huy động từ các nguồn, mới chỉ cố gắng huy động được nhiều vốn đầu tư từ

kinh tế, nhu cầu vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng ở Việt Nam cũng tăng rất nhanh
trong khi hiện nay đầu tư của Nhà nước cho lĩnh vực này còn khá hạn chế và
thiếu hiệu quả. Vì vậy, việc thu hút nguồn vốn bên ngoài thông qua phương
thức hợp tác công tư (PPP) đang được coi là hướng đi thích hợp nhất trong
bối cảnh Việt Nam đang tiến hành tái cấu trúc đầu tư công, giảm dần nguồn
NSNN đầu tư để giảm bội chi ngân sách”. Tác giả phân tích làm rõ sự hạn chế
của việc huy động vốn từ NSNN, trong khi nhu cầu sử dụng vốn đầu tư ngày
một tăng. Đối với nguồn vốn huy động ngoài NSNN, tác giả chỉ ra 4 nguyên
nhân dẫn đến việc huy động vốn từ bên ngoài khó khăn. Từ đó, tác giả cho
rằng huy động vốn theo hình thứ hợp tác công - tư là bước đột phá quan trọng
và hiệu quả. Bằng phương pháp phân tích, dẫn chứng và tổng hợp từ các dự
án và một số quốc gia đã sử dụng hình thức huy động vốn này, tác giả đã làm
rõ những ưu điểm của nguồn vốn theo hình thức hợp tác công - tư. Đồng thời,
tác giả cũng chỉ ra 5 vấn đề cơ bản mà Việt Nam phải làm để có thể thu hút
mạnh mẽ được nguồn vốn đầu tư bên ngoài và từ khu vực tư nhân trong nước.
Nhìn chung, các công trình đã công bố chủ yếu tập trung nghiên cứu
vấn đề huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế- xã hội nói chung hoặc nghiên cứu về một nguồn vốn cụ thể nào
đó trong phát triển kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và ở một số tỉnh,
thành phố, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về huy động vốn đầu tư
cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Phú Thọ. Vì vậy, đề tài mà học
viên lựa chọn làm luận văn Thạc sĩ là không trùng lặp với các nghiên cứu đã
được công bố. 9
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn cho đầu tư
cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, trên cơ sở phân tích đánh giá thực

bao gồm hai nội dung đó là huy động vốn và sử dụng vốn. Tuy nhiên, do hạn
chế về thời gian không cho phép nên luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu
vấn đề huy động vốn cho đầu tư phát triển một số lĩnh vực thuộc hệ thống kết
cấ hạ tầng kinh tế đó là: hệ thống giao thông; hệ thống công trình cấp điện; hệ
thống cấp nước sạch; hệ thống thoát nước và xử lý rác thải tại Tỉnh Phú thọ.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu vấn đề huy động vốn đầu tư cho
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2013, và
giải pháp huy động vốn đầu tư chô phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế đến năm
2020.
6. Đóng góp về mặt khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa đặc điểm chủ yếu của vốn đầu tư cho phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế, nguồn vốn và các hình thức huy động vốn cho lĩnh vực này.
- Phân tích đánh giá thực trạng, làm rõ những hạn chế, nguyên nhân và
những vấn đề đặt ra trong việc huy động vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư cho
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong những năm tiếp theo.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bày trong 3 chương, 8 tiết.

11
Chƣơng 1
VỐN ĐẦU TƢ VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ

1.1. VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ

thời cũng phục vụ cho việc phân bổ và sinh sống của dân cư. Đó là vận tải,
bưu điện, công trình đường xá, cầu cống, cảng sông và cảng biển, kho tàng,
cơ sở năng lượng, hệ thống tưới tiêu, phát triển giáo dục chung và giáo dục
nghề nghiệp, khoa học, các lĩnh vực dịch vụ, bảo vệ sức khỏe…[25, tr.62].
Ở Việt Nam, thuật ngữ KCHT được dùng khá phổ biến trong quá trình
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, nhưng quan điểm nhìn nhận khác
nhau, chưa thật nhất quán. Một số nhà học giả cho rằng, KCHT là những cấu
trúc vật chất - kỹ thuật, là hệ thống những công trình, thiết bị làm nền tảng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động văn hóa, xã hội và các hoạt
động khác diễn ra trên đó. Cũng có tác giả định nghĩa kết cấu hạ tầng quốc gia
bao gồm những cơ sở kinh tế xã hội của đất nước như giao thông, nhà ga, sân
bay, bến cảng, hệ thống năng lượng, thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học,
trung tâm thương mại… Theo Lê Du(1996) Phong cho rằng:
“Kết cấu hạ tầng là tổng hợp các yếu tố và điều kiện vật chất kỹ
thuật được tạo lập và tồn tại trong mỗi quốc gia, là nền tảng và điều
kiện chung cho các hoạt động kinh tế - xã hội, các quá trình sản xuất
và đời sống diễn ra trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng
như trong mỗi khu vực, vùng lãnh thổ đất nước” [29, tr.5].
Như vậy, khái niệm KCHT được hiểu là tổng thể những hệ thống, cấu
trúc, thiết bị và công trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập, tồn tại và phát huy
tác dụng trong mỗi quốc gia, khu vực hay mỗi vùng lãnh thổ; đóng vai trò nền
tảng và là điều kiện chung cho phát triển kinh tế - xã hội, cho các quá trình
sản xuất, tái sản xuất và nâng cao đời sống của dân cư.
Trong nhiều c
ông trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả 13
thường phân chia kết cấu hạ tầng thành hai loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng
kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội.


KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG
KINH
TẾ
KẾT
CẤU
HẠ
TẦNG

HỘI
Hệ thống giao thông
Hệ thống các công trình cấp điện
Hệ thống cấp nước sạch
Hệ thống công trình bưu chính, viễn thông.
Hệ thống công trình bảo vệ môi trường.
Hệ thống kho tàng, bến cảng, sân bay.
Các kết cấu hạ tầng kinh tế khác.
Các công trình giáo dục đào tạo

- xã hội của mọi quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng. Điều này
được thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất, KCHTKT phục vụ trực tiếp quá trình sản xuất và tái sản xuất
xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- KCHTKT cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đầu vào cũng như dịch
vụ đầu ra đối với mỗi hoạt động của của các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế,
tạo ra những mối liên hệ giữa các bộ phận trong trong vùng và giữa các vùng
khác nhau trong phạm vi quốc gia và quốc tế. Nhờ đó mà mọi tiềm năng kinh
tế của vùng có cơ hội được khai thác, sử dụng và phát huy hiệu quả; hoạt
động sản xuất kinh doanh được đẩy mạnh, nâng cáo năng suất, chất lượng và
hạ giá thành sản phẩm… đó cũng là cơ hội để kinh tế địa phương, kinh tế
vùng có điều kiện tăng trưởng phát triển cao, bền vững cả bề rộng lẫn chiều
sâu, tạo việc làm và nâng cao thu nhập, đồng thời tạo điều kiện để nâng cao 16
đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển
kinh tế ngày càng cao.
- Sự phát triển của hệ thống giao thông đảm bảo sẽ là cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng, tạo ra cơ hội lớn cho việc mở rộng thị trường và thực hiện
chuyên môn hóa sản xuất cho mọi vùng miền trong một quốc gia và phạm vi
quốc tế; đồng thời là cầu nối giữa các trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội các
vùng miền khác nhau, cùng tạo đà cho nhau tăng trưởng và phát triển bền
vững kinh tế của địa phương.
- Sự phát triển của mạng lưới điện quốc gia tạo điều kiện mở rộng và
nâng cao năng suất, chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh; nhờ có
điện nhiều ngành nghề đã áp dụng, chuyển giao khoa học công nghệ một cách
nhanh chóng vào ngành sản xuất của mình; nhiều ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ có bước phát triển mới cả về chất lẫn về lượng; đời sống
vật chất tinh thần, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, truyền thanh, truyền hình

vực kinh tế trọng điểm. Điều này đã đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ công
cộng thiết yếu cho các nhà đầu tư, góp phần quan trọng làm giảm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của suất đầu tư. Hơn nữa, khi đầu tư, các
nhà đầu tư trong nước và nước ngoài thường quan tâm đến lĩnh vực xây dựng
các công trình KCHTKT, sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực này dưới nhiều hình
thức như BOT, BTO, BT…
Tóm lại, thực chất của KCHTKT vừa là điều kiện, vừa là tiền đề của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vừa là kết quả trực tiếp của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Song nếu xây dựng KCHTKT tốt sẽ tạo ra những
tiền đề quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, kích thích
tăng đầu tư trong nước, thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nền kinh tế quốc dân.
Thứ ba, KCHTKT, tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường, nâng cao
chất lượng cuộc sống, nâng cao dân trí và tiếp cận với nền văn minh nhân loại.
- Tại các khu đô thị, hệ thống KCHTKT là một trong những điều kiện
cơ bản góp phần bảo vệ môi trường, khi mà hàng ngày các đô thị phải đón

Trích đoạn Vốn huy động của tỉnh trong giai đoạn 2006-2013 theo từng lĩnh vực Những tồn tại trong huy động vốn đầu tƣ cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trên địa bàn Tỉnh Đối với nguồn vốn trong nước Đối với vốn đầu tư nước ngoà Nguyên nhân của những tồn tại trong việc huy động vốn đầu tƣ cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trên địa bàn Tỉnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status