Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 - NV6 - Pdf 27

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Môn Ngữ Văn 6 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Em hãy nêu ý nghĩa văn bản “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ?
Câu 2: (2 điểm)
Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu? Cho ví dụ và tìm các thành phần câu
trong ví dụ vừa cho.
Câu 3: (6 điểm)
Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,
em… )

ĐỀ SỐ 2
I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Đọc kĩ các câu hỏi sau và khong tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Dấu phẩy trong câu văn sau dùng để làm gì?
Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.
A. Đánh dấu các thành phần phụ với chủ ngữ và vị ngữ.
B. Đánh dấu các từ có cùng chức vụ trong câu.
C. Đánh dấu giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích nó.
D. Đánh dấu giữa các vế của một câu ghép.
Câu 2. Vị ngữ trong câu văn trên có cấu tạo như thế nào?
A. Danh từ B. Cụm danh từ C. Tính từ D. Cụm tính từ
Câu 3. Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt
A. Rì rào B. Chi chit C. Hồng hào D. Bất biến
Câu 4. Cho câu sau:
Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Mục đích của câu trên là:
A. Kể B. Tả C. Giới thiệu D. Nêu ý kiến
Câu 5: Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?
Vì mây cho gió lên trời
Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

ĐỀ SỐ 3
A/ TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm )
I. Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau. (2 điểm)
1. Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?
Vì mây chi núi lên trời
Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.
A. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.
B. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
C. Dùng những từ vốn chỉ tính chất
D. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
2. Ẩn dụ có tác dụng như thế nào?
A. Bình thường. B. Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn.
C. Cả 2 ý đều đúng. D. Cả hai đều sai.
3. Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao sau được dùng để hoán dụ cho sự vật gì?
Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
A. Chỉ người lao động. B. Chỉ công việc lao động.
C. Chỉ quá trình lao động nặng nhọc vất vả. D. Chỉ kết quả con người thu được trong lao
động
4. Câu thơ sau thuộc kiểu ẩn dụ gì
“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”. (Khương Hữu Dũng)
A. Ẩn dụ hình thức. B. Ẩn dụ cách thức.
C. Ẩn dụ phẩm chất. D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
5. Hai câu thơ: “Vụt qua mặt trận,
Đạn bay vèo vèo”. Cho thấy:
A. Tác giả xót thương và cảm phục sự hy sinh của chú bé Lượm.
B. Lượm hồn nhiên, nhanh nhẹn và yêu đời.
C. Tác giả miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm và sự ác liệt của chiến tranh.
D. Lượm còn sống mãi trong tâm trí nhà thơ
6. Có mấy loại so sánh?

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
B/ PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Hãy tả về người mẹ kính yêu của em.

ĐỀ SỐ 4
I. Trắc nghiệm: (2 điểm):
Câu 1: Bài học rút ra qua văn bản Bức tranh của em gái tôi là? (0,5đ)
A. khồng nên đố kị, ghen ghét trước tài năng của người khác.
B. nên bày tỏ sự vui mừng và trân trọng trước tài năng của người khác.
C. cả hai ý kia.
Câu 2: " như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai
hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai
linh hùng vĩ. ".
Đoạn văn đó tả về nhân vật nào? (0,5đ)
A. thăng Cù Lao B. dượng Hương Thư
C. chú Hai D. Dế Mèn
Câu 3: Ai là tác giả của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”?: (0,5đ)
A. Tô Hoài B. Đoàn Giỏi C. Võ Quảng
Câu 4: Trong câu: “ Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa
giăng chi chít như…” (Trích Sông nước Cà Mau-Ngữ Văn 6). Trong các cụm từ sau, cụm
nào điền vào dấu ba chấm đúng nhất: (0,5đ)
A. mắc cửi B. giăng lưới C. mạng nhện D. tơ vò
II. Tự luận(8điểm)
Câu 1 (3 điểm):
a. Thế nào là danh từ?
b. Hãy tạo thành cụm danh từ cho các danh từ sau: mưa, ngôi nhà.
c. Đặt câu với hai cụm danh từ vừa tạo thành.
Câu 2 (5 điểm):
Hãy kể về một việc làm tốt của em.


B. Ẩn dụ cách thức. B. Ẩn dụ hình thức.
C. Ẩn dụ phẩm chất. D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Câu 2: Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích "Vượt thác" và "Sông nước Cà Mau" là gì ?
A. Tả cảnh sông nước B. Tả cảnh sông nước miền Trung
C.Tả cảnh sông nước Nam Bộ D. Tả sự oai phong, mạnh mẽ của con người Câu 3: Phép
nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?
Vì mây chi núi lên trời
Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.
A. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.
B. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
D. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
C. Dùng những từ vốn chỉ tính chất
Câu 4: Ẩn dụ có tác dụng như thế nào?
A. Bình thường.
B. Làm câu văn, câu thơ có tính hàm súc, tăng sức gợi hình, gợi cảm
C. Cả 3 ý đều sai
D. Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn.
Câu 5: Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao sau được dùng để hoán dụ cho sự vật gì?
Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
A. Chỉ người lao động. B. Chỉ công việc lao động.
C. Chỉ quá trình lao động nặng nhọc vất vả. D. Chỉ kết quả con người thu được trong lao động
Câu 6: Hai câu thơ: “Vụt qua mặt trận,
Đạn bay vèo vèo”.
Cho thấy:
A. Tác giả xót thương và cảm phục sự hy sinh của chú bé Lượm.
B. Lượm hồn nhiên, nhanh nhẹn và yêu đời.
C. Tác giả miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm và sự ác liệt của chiến tranh.
D. Lượm còn sống mãi trong tâm trí nhà thơ
Câu 7: Có mấy loại so sánh?


Đề số 7
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)
Đọc kỹ và trả lời câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn chữ cái câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Câu thơ: Ng ời cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm .
Đã sử dụng phép tu từ nào?
A. So sánh. B. Nhân hóa. C. ẩn dụ. D. Hoán dụ.
Câu 2: Hai câu thơ: "Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan"
Là loại so sánh nào?
A. Ngời với ngời B. Vật với vật
C. Ngời với vật D. Cái cụ thể với cái trừu tợng
Câu 3: Câu trần thuật:Trờng học là nơi chúng em trởng thành . Thuộc kiểu:
A. Câu định nghĩa. B. Câu giới thiệu. C. Câu miêu tả. D. Câu đánh giá.
Câu 4: Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá ?
A. Cây dừa sải tay bơi B. Cỏ gà rung tai
C. Kiến hành quân đầy đờng D. Bố em đi cày về
Câu 5: Nối cột nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp.
A Nối B
1
So sánh
a
Là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật
hiện tợng, khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2
Nhân hóa
b
Là gọi tên sự vật hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có

Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
( Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận)
Câu 3 (0,5 điểm )
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành chàng Dế
thanh niên cường tráng.
(Dế Mèn phiêu lưu kí- Tô Hoài)
Câu 4 (1 điểm )
Đặt 2 câu có sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
Câu 5 (2 điểm )
Trình bày ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Bài học đường đời đầu
tiên (Trích: Dế Mèn phiêu lưu kí- Tô Hoài)
Câu 6 ( 6 điểm)
Em hãy tả một em bé mà em quý mến.

ĐỀ SỐ 9
Câu 1: (1,5 điểm)
Văn bản Cô Tô được viết theo phương thức biểu đạt chủ yếu nào? Tác giả là ai? Em có
cảm nhận như thế nào về cảnh vùng biển đảo Cô Tô sau cơn bão?
Câu 2: (1,5 điểm)
Hãy xác định các thành phần chính và phụ của câu sau và cho biết đó là kiểu câu gì?
Tre là cánh tay của người nông dân.
Câu 3: (7 điểm)
Từ bài văn Lao xao của Duy Khán, em hãy tả lại khu vườn nhà em trong một buổi
sáng đẹp trời.

ĐỀ SỐ 10
I/Trắc nghiệm:(5 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn và các câu hỏi dưới đây, sau đó ghi vào giấy kiểm tra câu trả lời đúng nhất
cho mỗi câu hỏi:

A. Được nghe người bạn kể và ghi chép lại
B. Một lần tác giả ra thăm 17 hòn đảo xanh ở vịnh Bắc Bộ.
C.Tác giả ngồi trên biển và tưởng tượng về Cô Tô.
D. Tác giả nhìn thấy hình ảnh Cô Tô qua Ti Vi và ghi chép lại bằng trí tưởng tượng.
9. Đoạn văn trên ngoài miêu tả cảnh còn thể hiện điểu gì?
A. Còn thể hiệnTình cảm yêu mến của tác giả dành cho Cô Tô.
B. Thể hiện sức sống mãnh liệt của người dân chài lưới.
C. Thể hiện sự yêu mến của nhân dân Cô Tô đối với quê hương mình.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
10. Đoạn văn trên có mấy câu đơn?
A. 7 B. 8 C. 9 D. 10
II/ Tự luận:(5 điểm) Dựa vào bài thơ Lượm, hãy viết bài văn miêu tả và kể lại chuyến đi liên lạc lần
cuối cùng và sự hi sinh của Lượm.

ĐỀ SỐ 11
I/ Trắc nghiệm: (4điểm) Chọn ý đúng nhất để khoanh tròn.
Câu1: Trong các ý sau, ý nào không đúng khi nói về truyện, kí ?
A- Các thể truyện và kí đều thuộc loại văn tự sự.
B- Tự sự là phương thức tái hiện bức tranh đời sống bằng lời tả và kể là chính.
C- Tác phẩm tự sự đều có lời kể, các chi tiết về hình ảnh thiên nhiên, xã hội, con người.
D- Truyện, kí được viết theo phương thức trữ tình.
Câu 2: Những yếu tố nào thường có trong truyện?
A- Cốt truỵện, nhân vật, lời kể. B. Nhân vật, lời kể.
C,Lời kể, cốt truyện. D. Cốt truyện, nhân vật.
Câu 3: Trong các văn bản sau, văn bản nào miêu tả vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên Sông
Thu Bồn và vẻ đẹp của con người lao động.
A- Lao xao B- Sông nước Cà Mau
C- Cô Tô D- Vượt Thác
Câu 4: Khi viết: “ Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhẵn”, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì ?
A- So sánh B- Ẩn dụ C- Nhân hoá D- Hoán dụ

A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ
C. Thiếu trạng ngữ D. Thiếu chủ ngữ, vị ngữ.
Câu 4: Trong văn bản Bức tranh của em gái tôi, tại sao người anh lại “lén trút ra một tiếng thở dài” sau khi
xem tranh của em gái vẽ?
A. Hãnh diện về tài vẽ của em gái. B. Thấy em có tài, còn mình thì kém cỏi.
C. Ghen tỵ với người hơn mình. D. Trong sáng và độ lượng.
Câu 5: Hai câu thơ: “Vụt qua mặt trận,
Đạn bay vèo vèo”.
Cho thấy:
A. Tác giả xót thương và cảm phục sự hy sinh của chú bé Lượm.
B. Lượm hồn nhiên, nhanh nhẹn và yêu đời.
C. Tác giả miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm và sự ác liệt của chiến tranh.
D. Lượm còn sống mãi trong tâm trí nhà thơ.
Câu 6: Trong văn bản Sự tích đàn đá Bác Ái, khi người dân Raglai lấy được đàn đá về để ở đầu làng thì:
A. Người dân càng mạnh cái tay, cái chân để làm việc và năng suất lao động ngày càng tăng.
B. Thanh niên trong làng chỉ mê tiếng đàn và không thiết đến lao động.
C. Tiếng đàn làm cho mọi hoạt động của dân làng như ngừng lại.
D. Tiếng đàn quyến rũ người làng khác đến để cùng lao động sản xuất.
II. Điền chủ ngữ, vị ngữ thích hợp vào hai câu dưới đây để tạo thành câu có đầy đủ thành phần chính
và thành phần phụ. (0,5 điểm)
1. Chiều hôm nay, ……………………………………………………………. đi sinh hoạt đội.
2. Tháng tám, lá bàng ……………………………………………………………………………
III. Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho thích hợp. (1 điểm)
A B Trả lời
1. Nhân hóa
2. So sánh
3. Hoán dụ
4. Ẩn dụ
a. Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

Em háy miêu tả cô giáo của em trong giờ giảng bài.

đề số 14
I/ Trắc nghiệm : ( 4đ) : Đọc kỹ các câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn ý
đúng nhất
Câu 1 : Bài học đờng đời đầu tiên là sáng tác của nhà văn nào ?
a. Tạ Duy Anh b. Tô Hoài c. Đoàn Giỏi d. Minh Huệ
Câu 2 : Nhân vật chính trong Buổi học cuối cùng là ai ?
a. Phrăng b. Cụ già Hô de
c. Thầy Ha- men d. Phrăng và Thầy Ha- men
Câu 3 : Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì ?
Bóng Bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng
a. Nhân hoá b. So sánh c. ẩn dụ d. Điệp ngữ
Câu 4 : Đứng trớc bức tranh đoạt giải nhất của em gái, ngời anh có tâm trạng gì ?
a. Khó chịu, ghen tức b. Sững sờ, hãnh diện
c. Xấu hổ, hối hận . d. Ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ .
Câu 5 : Em rút ra bài học gì từ truyện Bức tranh của em gái tôi
a. Phải có lòng nhân ái độ lợng
b. Cần vợt lên lòng tự ái để thực sự vui mừng trớc tài năng của ngời khác .
c. Biết vơn lên khẳng định bằng năng lực của chính mình.
d. Cả 3 ý trên .
Câu 6 : Nhận xét nào nêu đúng đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của đoạn trích Vợt thác .
a. Làm rõ cảnh thiên nhiên hai bên bờ sông .
b. Khái quát đợc sự dữ dằn và êm dịu của dòng sông .
c. Phối hợp tả cảnh thiên nhiên với hoạt động của con ngời .
d. Làm nổi bật hình ảnh con ngời trong t thế lao động.
Câu 7 : Truyện Buổi học cuối cùng, Bức tranh của em gái tôi và Bài học đờng đời
đầu tiên có điểm gì chung về cách kể chuyện ?
a. Kể theo trình tự không gian c. Dùng phép so sánh, nhân hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status