ĐỀ TÀI: Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê và vận dụng
phương pháp phân tổ trong thực tiễn, kinh doanh của doanh
nghiệp.
I- Cơ sở lý thuyết
1. Khái niệm và nhiệm vụ phân tổ thống kê
1.1 Khái niệm:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để tiến
hành phân chia các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thành các tổ (va các
tiểu tổ) có tính chất khác nhau.
1.2 Nhiệm vụ của phân tổ thống kê:
- Phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của hiện tượng nghiên cứu.
Dựa vào lý luận kinh tế xã hội, phân tổ thống kê phân biệt các bộ phận
khác nhau về tính chất và tồn tại khách quan trong nội bộ hiện tượng.
- Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu. Muốn biểu hiện được kết
cấu của hiện tượng nghiên cứu phân tổ thống kê phải xác định chính xác
các bộ phận khác nhau trong tổng thể, sau đó tính toán tỉ trọng
Trong quá trình phân tổ thống kê, một nhiệm vụ quan trọng là phải xác
định số tổ và khoảng cách giữa các tổ.
2. Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê:
2.1 Tiêu thức phân tổ:
Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ
thống kê. Tuy các đơn vị tổng thể có rất nhiều tiêu thức khác nhau,
nhưng chúng ta không thể tùy tiện chọn bất kỳ tiêu thức nào làm căn cứ
phân tổ.
Tiêu thức phân tổ khác nhau sẽ nói lên những mặt khác nhau của hiện
tượng
Các nguyên tắc lựa chọn tiêu thức phân tổ
- Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu
- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Căn cứ vào thời gian nghiên cứu
- Căn cứ vào khả năng của đơn vị
là phân tổ có khoảng cách.
-Nếu phân tổ có khoảng cách tổ bằng nhau thì phân tổ đó được gọi
là phân tổ đều và khoảng cách tổ:
h= Trong đó:
h trị số khoảng cách tổ
X
max
lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ
X
min
lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức phân tổ
n số tổ dự định chia
Nếu tổ chỉ có một giới hạn thì tổ đó được gọi là tổ mở và khoảng
cách của nó thì được tính bằng khoảng cách của tổ kề với nó.
2.3 Chỉ tiêu giải thích
Trong phân tổ thống kê, sau khi đã lựa chọn tiêu thức phân tổ. Xác
định số tổ cần thiết còn phải xác định các chỉ tiêu giải thích để nói
rõ đặc trưng của các tổ cũng như toàn bộ tổng thể.
Mối chỉ tiêu giải thích có ý nghĩa riêng giúp ta thấy rõ đặc trưng số
lượng của từng tổ cũng như của toàn bộ tổng thể, làm căn cứ để so
sánh giữa các tổ với nhau và để tính ra một số chỉ tiêu phân tích
khác. Tuy nhiên cũng không nên đề ra quá nhiều chỉ tiêu phải lựa
chọn một số chỉ tiêu thích hợp phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Khi xác định các chỉ tiêu giải thích, phải căn cứ vào mục đích
nghiên cứu và nhiệm vụ của phân tổ, các chỉ tiêu giải thích có liên
hệ với nhau và bổ sung cho nhau.
ý nghĩa của từng hàng và cột đó.
- Các số liệu thu thập được do kết quả xử lý và tổng hợp thống kê
được ghi vào các ô của bảng thống kê, mỗi con số phản ánh một đặc
trưng về mặt lượng của
hiện tượng nghiên cứu.
• Về nội dung: Bảng thống kê gồm 2 phần: Phần chủ đề và phần giải thích.
- Phần chủ đề (còn gọi là phần chủ từ) nói lên tổng thể hiện tượng
được trình bày trong bảng thống kê được phân thành những bộ phận
nào? Nó giải đáp vấn đề: Đối tượng nghiên cứu của bảng thống kê là
những đơn vị nào, những loại hình gì? Phần chủ đề có thể phản ánh các
địa phương hoặc các thời gian nghiên cứu khác nhau của một hiện tượng
nào đó.
- Phần giải thích (còn gọi là phần tân từ) gồm các chỉ tiêu giải
thích các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, tức là giải thích phần chủ
đề của bảng.
Phần chủ đề thường được đặt ở vị trí bên trái của bảng thống kê, còn
phần giải thích được đặt ở phía trên của bảng. Cũng có trường hợp người
ta thay đổi vị trí của các phần chủ đề và phần giải thích, tức là phần giải
thích ở bên trái còn phần chủ đề ở phía trên của bảng. Cấu thành của
bảng thống kê có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Tên bảng thống kê
Đơn vị tinh:……………
Thích
Phần Phần giải
chủ đề
Các chỉ tiêu giải thích
(tên cột)
(a)
(1
kết quả.
Như vậy các đơn vị trong tổng thể trước hết được phân tổ theo tiêu
thức sau đó mỗi tổ tính các trị số trung bình của tiêu thức kết quả. Quan
sát sự biến thiên của 2 tiêu thức này giúp ta có thể kết luận mối liên hệ
giữa 2 tiêu thức. Ta có thể nghiên cứu một tiêu thức kết quả bị ảnh
hưởng bởi một hay nhiều tiêu thức nguyên nhân.
Trước hết tổng thể được phân tổ theo tiêu thức nguyên nhân thứ nhất
sau đó mỗi một tổ lại được chia thành các tiểu tổ theo tiêu thức nguyên
nhân thứ hai …Cuối cùng tính trị số trung bình của tiêu thức kết quả cho
từng tổ và tiểu tổ.
3.2: Dãy số phân phối.
Sau khi phân tổ tổng thể theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị tổng
thể được phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số phân phối đó
là: Dãy số trình bày có thứ tự số lượng đơn vị của từng tổ trong một
tổng thể đã được phân tổ theo một tiêu thức nhất định.
Tùy thuộc vào tiêu thức phân tổ người ta chia dãy số phân phối thành 2
loại:
- Dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính ( còn gọi là dãy số thuộc
tính):Phản ánh kết quả của tổng thể theo một tiêu thức nào đó.
- Dãy số phân phối theo tiêu thức số lượng ( còn gọi là dãy số lượng
biến):Phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức số lượng nào
đó.
Dãy số lượng biến gồm 2 phần : Lượng biến ( x ) và tần số ( f ).
II- Liên hệ trong thực tiễn kinh doanh của Chi nhánh Công ty
TNHH Xây Dựng và Thương Mại Thành Đô
1 Giới thiệu về Chi nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại
Thành Đô
Chi nhánh Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Thành Đô là
một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng được thành lập
tháng 1/2001 theo giấy phép kinh doanh số 0101047 do Sở Kế Hoạch
cấu nhân viên để dễ quản lý chế độ nghỉ phép mức độ nặng nhẹ
của công việc
• Phân tổ nhân viên theo tiêu thức bằng cấp: Thạc sĩ, cử nhân
,cao đẳng , trung cấp=>mục đích phân bổ mức lương phù hợp
cho từng đối tượng.
Hoặc một số doanh nghiệp phân tổ kết hợp nhiều tiêu thức thuộc tính
khác nhau để thỏa mãn mục đích. Ta xét trong bảng dưới đây của Chi
nhánh công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Đô
STT HỌ VÀ TÊN BỘ PHẬN HỆ SỐ MỨC PHỤ
LƯƠNG LƯƠNG CẤP
1
Nguyễn Văn
Tuyến
Đội Xây
Dựng 3,2 5.686.000
150.00
0
2
Nguyễn Khắc
Việt
Đội Xây
Dựng 2,2 3.420.000
180.00
0
3
Ngô Thế
Dũng
Đội Xây
Dựng 2 2.369.000
210.00
Đinh Văn
Nam
Đội Xây
Dựng 1,7 2.013.000
150.00
0
9 Lê Văn Bác
Phòng Kế
Toán 4,6 2.990.000
180.00
0
10
Hoàng Văn
Tài
Phòng Kế
Toán 3,94 2.462.000
175.00
0
11
Nguyễn Tú
Cường
Phòng Kế
Toán 3,94 2.265.500
120.00
0
12
Hoàng Thị
Thơ
Phòng Kế
Toán 3,94 2.561.000
18 Bùi Đức Huy
Phòng Hành
Chính 3,94 2.561.000
215.00
0
19
Vũ Thị Bích
Phượng
Phòng Kế
Hoạch 1,7 2.013.000
220.00
0
20 Trần Thị Mai
Phòng Kế
Hoạch 1,35 877.500
150.00
0
21
Ngô Mai
Trang
Phòng Kế
Hoạch 2,98 1.788.000
180.00
0
22 Đỗ Thị Nhi
Phòng Kế
Hoạch 1,78 1.157.000
250.00
0
23
210.00
0
Công ty cũng phân tổ theo tiêu thức giới tính, các bộ phận và bằng cấp
nghề nghiệp, năm công tác để chia thành các mức lương và phụ cấp khác
nhau
Trên thực tế còn nhiều cách phân tổ theo thuộc tính khác nhau và khá
phức tạp, các tiêu thức phân tổ mang tính chất tương đối, có rất nhiều
loại hình khác nhau có thể lên tới hàng trăm hàng nghìn, nếu cứ coi mỗi
loại hình là một tổ thì tổng thể nghiên cứu bị chia nhỏ không giúp ta
nghiên cứu được đặc trưng của từng tổng thể phải ghép một số loại hình
nhỏ vào một tổ theo nguyên tắc các loại hình gần giống nhau về một tính
chất nào đó .Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính giúp cho doanh nghiệp
biết được mối tương quan của các tổ loại hình phân tích .
2.2. Phân tổ theo tiêu thức số lượng
* Mức lương đã bao gồm trợ cấp.
STT Tên Tổng lương
(nghìn đồng )
1 Nguyễn Văn Tuyến 5836
2 Nguyễn Khắc Việt 3600
3 Ngô Thế Dũng 2579
4 Cao Văn Thanh 2434
5 Lương Văn Bắc 1765
6 Mai Văn Hạnh 2618
7 Trần Văn Hoan 2592
8 Đinh Văn Nam 2163
9 Lê Văn Bác 3170
10 Hoàng Văn Tài 2637
11 Nguyễn Tú Cường 2385
12 Hoàng Thị Thơ 2771
13 Mai Thị Tuyết 1102
nhân
Hệ số lương
trung bình
Mức lương
trung bình
Phụ cấp
trung bình
Đội xây
dựng 8 1,94 2.762.250 186.250
Phòng kế
toán 6 3,22 2.011.333 180.833
Phòng hành
chính 4 2,6 1.642.125 213.750
Phòng kế
hoạch 5 2,16 1.524.700 210.000
Phòng kĩ
thuật 4 3,16 1.918.000 206.250
Bảng được chia thành 4 tổ: số công nhân, hệ số lương trung
bình, mức lương trung bình, phụ cấp trung bình.
Các chỉ tiêu giải thích ở bảng trên giúp ta thấy rõ đặc trưng số
lượng của từng tổ cũng như của toàn bộ tổng thể, làm căn cứ đển so sánh
giữa các tổ với nhau và để tính ra một số chỉ tiêu phân tích khác.
2.4. Trình bày kết quả phân tổ
2.4.1. Bảng thống kê
Bộ phận
Số công
nhân
Tổng mức
lương
Mức lương
Dựa vào đồ thị ta thấy mức lương tăng đều qua các năm từ 2009-2011
và mức lương ở đội xây dựng là tăng cao nhất, qua đó cho ta thấy được
sự phát triển của công ty.