Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
1
Sỏng kin kinh nghim:
RẩN LUYN K NNG GII BI TP VT L THCS.
I. T VN :
1.Tm quan trng ca vn c nghiờn cu:
- Hỡnh thnh cho hc sinh thao tỏc chớnh xỏc khoa hc, rốn luyn k
nng thc hnh, k nng phõn tớch, x lớ cỏc s liu.
- Nhm giỳp hc sinh bit t gii bi tp vi kt qu chớnh xỏc.
- Hn ch cho hc sinh ghi nh mỏy múc, tng cng kớch thớch t duy,
t hc ca hc sinh, rốn k nng din t rừ rng bng ngụn ng vt lớ mang
tớnh chớnh xỏc v khoa hc cao.
- Hc sinh bit hc tp v lm vic mt cỏch c lp.
2. Thc trng hin nay:
- Đa số học sinh ham mê học bộ môn Vật lý, nhng khi làm các bài tập
Vật lý các em thờng lúng túng trong việc định hớng giải, có thể nói hầu nh các
em cha biết cách giải cũng nh trình bày lời giải.
- Do khụng nh hng c phng phỏp gii bi tp nờn a s cỏc
em ch lm phn trc nghim v b ht phn t lun tc l khụng gii c
cỏc bi tp nh tớnh v nh lng.
3. Trong việc nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và chất lợng bộ
môn nói riêng. Việc cải tiến phơng pháp dạy học là một nhân tố quan trọng,
bên cạnh việc bồi dỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của
học sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng công việc giáo dục
phải đợc tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát
triển ý thức năng lực t duy, bồi dỡng phơng pháp tự học là con đờng phát triển
tối u của giáo dục. Cũng nh trong học tập các bộ môn khác, học Vật lý lại
càng cần phát triển năng lực t duy của học sinh để không phải chỉ biết mà còn
phải hiểu để giải thích hiện tợng Vật lý cũng nh áp dụng kiến thức và kỹ năng
vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.
Trong khuôn khổ nhà trờng phổ thông, bài tập Vật lý thờng là những
tiễn.
- Trong khi làm bài tập do phải tự mình phân tích các điều kiện của đầu
bài, tự xây dựng những lập luận, kiểm tra và phê phán những kết luận mà học
sinh rút ra đợc nên từ duy của học sinh đợc phát triển năng lực làm việc tự lực
nâng cao, tính kiên trì đợc phát triển.
- Có nhiều bài tập vật lý không chỉ dừng lại trong phạm vi vận dụng
những kiến thức đã học mà còn giúp bồi dỡng cho học sinh t duy sáng tạo.
Đặc biệt là những bài tập giải thích hiện tợng, bài tập thí nghiệm.
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
3
- Tuỳ theo cách ra bài tập ta có thể phân loại đợc các mức độ nắm vững
kiến thức của học sinh giúp việc đánh giá chất lợng học sinh đợc chính xác.
1. Bài tập Vật lí giúp cho học sinh ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến
thức.
Trong giai đoạn xây dựng kiến thức học sinh đã nắm đợc cái chung các
khái quát của các khái niệm, định luật và cũng là các khái niệm trìu tợng.
Trong các bài tập học sinh phải vận dụng những kiến thức khái quát, trìu tợng
đó vào những trờng hợp cụ thể rất đa dạng, nhờ thế mà học sinh nắm đợc
những biểu hiện rất cụ thể của chúng trong thực tế và phạm vi ứng dụng của
chúng. Ngoài những ứng dụng quan trọng trong kỹ thuật bài tập Vật lí giúp
cho học sinh thấy đợc những ứng dụng muôn hình muôn vẻ trong thực tiễn
của các kiến thức đã học.
Còn khái niệm, định luật Vật lí thì rất đơn giản nhng biểu hiện của
chúng trong tự nhiên thì rất phức tạp. Do đó bài tập vật lí sẽ giúp luyện tập cho
học sinh phân tích để nhận biết đợc những trờng hợp phức tạp đó.
Bài tập vật lí là một phơng tiện củng cố, ôn tập kiến thức sinh động. Khi
giải bài tập vật lí học sinh phải nhớ lại các kiến thức đã học, có khi phải sử
dụng tổng hợp các kiến thức của nhiều chơng nhiều phần của chơng trình.
2. Bài tập có thể là điểm khởi đầu để dẫn đến kiến thức mới.
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Bài tập
Bài tập
đồ thị
Bài tập thí
nghiệm
Bài tập
định l_ợng
Bài tập
định tính
Bài tập thí
nghiệm
Bài tập dự
đoán hiện
t_ợng
Bài tập
giải thích
hiện t_ợng
Bài tập
Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
52.C s thc tin:
2.1 Qua thực tế giảng dạy Vật lý ở trờng, tôi nhận thấy với cấu trúc của
chơng trình Vật lý THCS là hầu hết không có hoặc có rất ít các tiết bài tập,
thêm nữa thời lợng của một tiết học trên lớp có hạn, học sinh chủ yếu tiếp thu
kiến thức về lí thuyết một cách cơ bản hoặc giải các bài tập đơn giản và số tiết
học chỉ có 1 tiết/ tuần đối với các khối lớp 6, 7, 8 và 2 tiết / tuần đối với lớp 9.
Nh vậy không có đủ lợng thời gian để giáo viên mở rộng và nâng cao kiến
sung phục hồi tài liệu đã học nh : nghiên cứu sách giáo khoa, vẽ hình .
Trong khi dạy về vần đề nào đó cần suy nghĩ việc giao cho học sinh các
bài tập ở nhà. Chính việc giao bài làm một cách có hệ thống đảm bảo cho việc
học tập của học sinh có một quy luật chặt chẽ, nhờ đó mà học sinh có thể tự
lực giải quyết các bài tập kể cả những bài tập khó, vì đã có sự chuẩn bị ở các
bài tập dễ. Việc học sinh hoàn thành tốt các bài tập ở nhà không những chỉ
giúp các em nắm vững tri thức đã học cũng nh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cần
thiết, mà còn giúp các em chuẩn bị tốt nhất cho việc tiếp thu kiến thức mới. Vì
thế bên cạnh những bài làm phục hồi, luyện tập và sáng tạo trên cơ sở kiến
thức đã học cần phải giao cho học sinh những bài làm mang những yếu tố
chuẩn bị cho việc tiếp thu chi thức mới. Có nh vậy mới đảm bảo đợc việc tiếp
thu một cách tích cực, tự lực đối với những tri thức mới.
Ta có thể giao bài tập về nhà cho học sinh bằng nhiều hình thức :
+ Giao bài tập trong thời gian truy bài đầu giờ.
+ Giao bài tập sau tiết học.
+ Giao bài tập theo hệ thống bài tập SGK, SBT, sách tham khảo
+ Giao bài tập theo dạng, theo chuyên đề .
Một biện pháp quan trọng nữa để đảm bảo công tác hớng dẫn học ở nhà
có kết quả là cần có những biện pháp kiểm tra, động viên, khích lệ kịp thời và
phù hợp :
+ Kiểm tra vở ghi, vở bài tập.
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
7
+ Cho điểm khuyến khích những học sinh có nhiều cố gắng hoặc
chuyển biến trong học tập
2.2 Qua thc t nhng nm thc hin i mi phng phỏp dy hc
,bn thõn tụi nhn thy cn phi xõy dng mt phng phỏp phự hp
hng dn hc sinh thc hin k nng gii bi tp theo chng trỡnh sỏch giỏo
khoa mi. vỡ vy bn thõn tụi ó chn ti Rốn luyn k nng gii bi tp
tập Vật lý.
4-Ni dung:
4. 1: Trỡnh t gii mt bi tp vt lớ .
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
8
- Phơng pháp giải một bài tập Vật lý phụ thuộc nhiều yếu tố: mục đích
yêu cầu của bài tập, nội dung bài tập, trình độ của các em, v.v Tuy nhiên
trong cách giải phần lớn các bài tập Vật lý cũng có những diểm chung.
- Thông thờng khi giải một bài tập Vật lý cần thực hiện theo trình tự sau
đây:
a.Hiểu kỹ đầu bài.
- Đọc kỹ dầu bài: bài tập nói gì? cái gì là dữ kiện? cái gì phải tìm?
-Tóm tắt đầu bài bằng cách dùng các ký hiệu chữ đã qui ớc để viết các
dữ kiện và ẩn số, đổi đơn vị các dữ kiện cho thống nhất(nếu cần thiết ).
- Vẽ hình , nếu bài tập có liên quan đến hìng vẽ hoặc nếu cần phải vẽ
hình để diễn đạt đề bài. Cố gắng vẽ dúng tỉ lệ xích càng tốt. Trên hình vẽ cần
ghi rõ dữ kiện và cái cần tìm.
b. Phân tích nội dung bài tập, lập kế hoạch giải.
- Tìm sự liên hệ giữa những cái cha biết (ẩn) và những cái đẵ biết (dữ
kiện)
- Nếu cha tìm đợc trực tiếp các mối liên hệ ấy thì có thể phải xét một số
bài tập phụ để gián tiếp tìm ra mối liên hệ ấy.
- Phải xây dựng đợc một dự kiến về kế hoạch giải.
c. Thực hiện kế hoạch giải.
- Tôn trọng trình tự phải theo để thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất
là khi gặp một bài tập phức tạp.
- Thực hiện một cách cẩn thận các phép tính số học, đại số hoặc hình
học. Nên hớng dẫn học sinh làm quen dần với cách giải bằng chữ và chỉ thay
giá trị bằng số của các đại lợng trong biểu thức cuối cùng.
4.3.áp dụng phơng pháp giải bài tập vật lý vào một
số bài tập cơ bản
4.3.1.Bài toán1:
Bỏ một quả cầu đồng thau khối lợng 1 kg đợc nung nóng đến 100
o
C
vào trong thùng sắt có khối lợng 500g đựng 2kg nớc ở 20
o
C. Bỏ qua sự trao
đổi nhiệt với môi trờng .Tìm nhiệt độ cuối cùng của nớc.
Biết nhiệt dung riêng của đồng thau, sắt, nớc lần lợt là:
c
1
= 380 J/kg.K; c
2
=460 J/kg.K; c
3
= 4200 J/kg.K.
Hớng dẫn giải:
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
10
* Tìm hiểu các điều kiện đã cho của bài.
- Tóm tắt:
m
1
= 1 kg
- Khối lợng của quả cầu đồng thau, c
1
= 380 J/kg.K
cũng là nhiệt độ chung của hệ khi kết thúc quá trình trao đổi nhiệt. Để giải
bài toán này cần áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt:
Q
toả ra
=Q
thu vào
- Do vậy phải xác định đợc những vật nào là vật toả nhiệt, những vật
nào là vật thu nhiệt, viết đợc công thức tính nhiệt lợng toả ra vào hay thu vào
của các vật:
Q = mc
t
-Với lu ý rằng trong bài toán này nhiệt độ ban đầu của hai vật thu nhiệt
( thùng sắt và nớc) là bằng nhau( t
2
= t
3
).
- Trên cơ sở phơng trình cân bằng nhiệt vừa lập đợc kết hợp với dữ
kiện đã cho của bài toán để suy ra đại lợng cần tìm (t).
*Bài giải.
- Nhiệt lợng do quả cầu bằng đồng thau toả ra khi hạ nhiệt độ từ 100
o
C
đến t
o
C (nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt) là:
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
11
3
.c
3
(t t
2
) (2)
- áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt ta có:
Q
1
= Q
2
+ Q
3
(3)
từ (1),(2) và (3)
m
1
.c
1
(t
1
t) = m
2
.c
2
(t t
2
) + m
3
3
c
3
) t
2
t =
1 1 1 2 2 3 3 2
1 1 2 2 3 3
( )m c t m c m c t
m c m c m c
+ +
+ +
- Thay các đại lợng trên bằng trị số của chúng ta đợc:
t =
1.380 (0,5.460 2.4200).20
19,2( )
1.380 0,5.460 2.4200
o
C
+ +
+ +
- Vậy nhiệt độ cuối cùng của nớc là 19,2
o
C.
4.3.2.Bài toán 2:
Một ấm điện có hai điện trở: R
- Thời gian đun sôi nớc khi chỉ dùng điện trở R
1
.
- Tóm tắt: R
1
= 4
; R
2
= 6
t
1
= 10 phút
t
2
?
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
12
t
3
? khi R
1
nt R
2
.
t
4
? khi R
R
(3)
- Từ đây nên chọn công thức nào để giải bài toán, điều này đòi hỏi sự
nhanh nhạy, suy diễn cao.
Nếu chọn (2) thì vẫn còn đại lợng I cha biết, do đó chọn công thức (3)
- Cần biểu diễn các đại lợng cần tính.
+ Giá trị điện trở của ấm trong 4 trờng hợp:
1/ R = R
1
2/ R = R
2
3/ R = R
1
+ R
2
4/
1 2
1 1 1
R R R
= +
hay R =
1 2
1 2
.R R
R R+
-Với chú ý rằng nhiệt lợng mà dây điện trở của ấm toả ra trong 4 trờng
hợp là nh nhau.
- Hiệu điện thế trong các trờng hợp là không đổi.
* Bài giải.
U
t
R
(1)
Chỉ dùng dây R
2
: Q
2
=
2
2
2
U
t
R
(2)
từ (1) và (2)
2
1
1
U
t
R
=
2
2
2
U
2
1
1
U
t
R
=
2
3
1 2
U
t
R R+
1 2
3 1
1
4 6
.10 25( )
4
R R
t t ph
R
+
+
= = =
c. Khi dùng R
1
1 2
.
10.15
6( )
10 15
t t
t ph
t t
= = =
+ +
IV. KT QU NGHIấN CU:
Qua mt nm thc hin ti tụi nhn thy kt qu hc tp ca hc
sinh cú s tin b rừ rt. S lng hc sinh khỏ gii ca b mụn vt lý hc
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sáng kiến kinh nghiệm: “Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lí THCS”
14
kỳ 2 có tăng hơn so với học kỳ 1, kết quả thi học sinh giỏi cấp Huyện cũng
đảm bảo chỉ tiêu đề ra. Cụ thể như sau:
* Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài:
* Kết quả chất lượng học kỳ 1:
Líp
SÜ
sè
Giái Kh¸ TB YÕu
SL % SL % SL % SL %
9.2 36 6
16,
7
5
68,
4
3
7,9
* Kết quả chất lượng cả năm:
Líp
SÜ
sè
Giái Kh¸ TB YÕu
SL % SL % SL % SL %
9.2 36 7
19,
4
12
33,
4
17
47,2
Thực hiện: Võ Thị Mỹ Nhung Năm học: 2011-2012
Líp
SÜ
sè
Giái Kh¸ TB YÕu - KÐm
SL % SL % SL % SL %
9.2 36 3
8,3
4
11,
1
14
Đặc biệt Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi phát huy cao
độ tính tích cực, độc lập sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức.
Chính vì vậy lựa chọn phơng pháp dạy học bộ môn Vật lý, ngời giáo viên cần
căn cứ vào phơng pháp đặc thù của khoa học lấy hoạt động nhận thức của học
sinh làm cơ sở xuất phát.
Thc hin ni dung ti l nhm phát triển năng lực t duy rèn
luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh trong việc học tập bộ môn Vật lý. Nhằm
nâng cao chất lợng bộ môn nói riêng, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục
ca nh trng nói chung.
Vì thời gian, cũng nh tình hình thực tế nhận thức của học sinh và năng
lực cá nhân có hạn, nên việc thực hiện đề tài này chắc hẳn không tránh khỏi
thiếu sót. Kính mong các đồng chí và các bạn đồng nghiệp, trao đổi và góp ý
để giúp tôi hoàn thiện hơn trong quỏ trỡnh ging dy.
@ Kin ngh: Khụng
V. KT LUN:
Dạy học nhằm góp phần quan trọng để hình thành nhân cách con ngời
lao động mới, sáng tạo, thích nghi với xã hội ngày càng phát triển. Do vậy ph-
ơng pháp dạy học bộ môn phải thực hiện đợc các chức năng nhận thức, phát
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sỏng kin kinh nghim: Rốn luyn k nng gii bi tp vt lớ THCS
16
triển và giáo dục, tức là lựa chọn phơng pháp dạy học bộ môn sao cho học
sinh nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và vận dụng tri thức vào thực tiễn.
Đặc biệt Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi phát huy cao
độ tính tích cực, độc lập sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức.
Chính vì vậy lựa chọn phơng pháp dạy học bộ môn vật lí, ngời giáo viên cần
căn cứ vào phơng pháp đặc thù của khoa học lấy hoạt động nhận thức của học
sinh làm cơ sở xuất phát.
Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu, đợc sự quan tâm giúp đỡ của ban
giám hiệu nhà trờng cũng nh tổ chuyên môn tôi đã thực hiện thành công việc:
1
Tm quan trng ca vn nghiờn cu
1
2
Thc trng hin nay
2
Thc hin: Vừ Th M Nhung Nm hc: 2011-2012
Sáng kiến kinh nghiệm: “Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lí THCS”
18
3
Chất lượng giáo dục
2
4
Phạm vi ứng dụng
2
II
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
2
1
Cơ sở lí luận
2
2
Cơ sở thực tiễn
5
III
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
7
1 Khái quát phạm vi nghiên cứu
7
2 Thực trạng của đề tài nghiên cứu