một số biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình, yếu môn hóa phần hóa hữu cơ lớp 11 – ban cơ bản - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
...............    ...............

Nguyễn Thị Xuân Nguyên

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH
TRUNG BÌNH, YẾU MÔN HÓA
PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 – BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
...............    ...............

Nguyễn Thị Xuân Nguyên

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH
TRUNG BÌNH, YẾU MÔN HÓA
PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 – BAN CƠ BẢN
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số

: 60 14 10


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................... 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 4
1.1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng giải bài tập, phương pháp giải bài tập ...........4
1.1.2. Các nghiên cứu về học sinh trung bình, yếu ..............................................5
1.2. Bài tập hóa học ................................................................................................. 6
1.2.1. Khái niệm bài tập hóa học .........................................................................6
1.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học .......................................................7
1.2.3. Phân loại, lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học.........................................8
1.2.4. Điều kiện để học sinh giải bài tập được tốt .............................................10
1.2.5. Những yêu cầu lý luận dạy học cơ bản với bài tập ..................................10
1.3. Kỹ năng .......................................................................................................... 12
1.3.1. Khái niệm về kỹ năng ..............................................................................12
1.3.2. Đặc điểm của kỹ năng..............................................................................14
1.3.3. Sự hình thành kỹ năng .............................................................................14
1.4. Kỹ năng giải bài tập hóa học .......................................................................... 15
1.4.1. Khái niệm về kỹ năng giải bài tập hóa học..............................................15
1.4.2. Các thành tố của kỹ năng giải bài tập hóa học ........................................16
1.4.3. Các giai đoạn hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học ...........................16
1.4.4. Con đường hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học ...............................17
1.5. Một số vấn đề về học sinh trung bình, yếu môn Hóa ..................................... 18
1.5.1. Khái niệm.................................................................................................18
1.5.2. Những đặc điểm của học sinh trung bình, yếu ........................................19

2.3.4. Rèn cho học sinh nắm vững cách giải các dạng bài tập hóa học cơ bản .49


2.3.5. Cho học sinh giải bài tập theo nhiều cách khác nhau ..............................56
2.3.6. Dành thời gian thích đáng để học sinh giải các bài tập phức hợp ...........58
2.3.7. Xây dựng hệ thống bài tập mẫu và bài tập tương tự để học sinh có thể tự
học, rèn luyện trên lớp và ở nhà ........................................................................58
2.4. Thiết kế một số giáo án có sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải
bài tập cho học sinh trung bình, yếu phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản ............ 59
2.4.1. Giáo án bài “Công thức phân tử hợp chất hữu cơ” ..................................59
2.4.2. Giáo án bài “Ankan” ................................................................................65
2.4.3. Giáo án bài “Luyện tập: Anken và ankađien” .........................................72
2.4.4. Giáo án bài “Luyện tập: Ankin” ..............................................................81
2.4.5. Giáo án bài “Hệ thống hóa về hiđrocacbon” ...........................................89
2.4.6. Giáo án bài “Ancol”.................................................................................97
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 106
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................ 107
3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................. 107
3.2. Đối tượng thực nghiệm................................................................................. 107
3.3. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................. 108
3.4. Kết quả thực nghiệm .................................................................................... 110
3.4.1. Kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 1.......................................................110
3.4.2. Kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 2.......................................................112
3.4.3. Kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 3.......................................................114
3.4.4. Kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 4.......................................................116
3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm ..................................................................... 118
3.5.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm ............................................118
3.5.2. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm ...............................................118
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 121


dung dịch

ĐC

:

đối chứng

ĐHSP

:

đại học Sư phạm

GV

:

giáo viên

GVCN

:

giáo viên chủ nhiệm

HCHC

:


NXB

:

nhà xuất bản

PHHS

:

phụ huynh học sinh

PP

:

phương pháp

PPDH

:

phương pháp dạy học

PTHH

:

phương trình hóa học


thực nghiệm

:

Tp.HCM :

thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Ý kiến của GV về phương pháp dạy học .................................................. 22
được sử dụng trong các giờ ôn tập, tổng kết ............................................................. 22
Bảng 1.2. Ý kiến của GV về bài tập dành cho học sinh trung bình, yếu .................. 23
trong SGK và SBT hóa học 11 .................................................................................. 23
Bảng 1.3. Ý kiến của GV về những biểu hiện của học sinh ..................................... 24
trung bình, yếu môn Hóa ........................................................................................... 24
Bảng 1.4. Ý kiến của GV về những khó khăn khi rèn luyện KNGBT .................... 24
cho học sinh trung bình, yếu ..................................................................................... 24
Bảng 1.5. Ý kiến của GV về các biện pháp rèn luyện KNGBT ............................... 25
cho học sinh trung bình, yếu ..................................................................................... 25
Bảng 2.1. Kiến thức trọng tâm phần HHC lớp 11 THPT ......................................... 28
Bảng 2.2. Các công thức tính số mol ........................................................................ 46
Bảng 2.3. Các công thức tính nồng độ ...................................................................... 46
Bảng 2.4. Bảng các thuốc thử dùng để nhận biết các hợp chất hữu cơ .................... 50
Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng ........................................ 107
Bảng 3.2. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 .................................................................. 110
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 ........... 110
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 .......................................... 111
Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 1 ......................... 111

Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 4 ................................................. 117
Hình 3.8. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 4 .............................................. 117


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hóa học là khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm. Hóa học là môn học
được nhiều học sinh yêu thích, nhưng cũng là nỗi lo ngại của không ít học sinh, nhất
là học sinh trung bình, yếu.
Xuất phát từ thực tế dạy và học ở một trường thuộc vùng sâu, vùng xa – nơi
chúng tôi đang công tác, có tỉ lệ học sinh trung bình, yếu cao, những giáo viên
chúng tôi đã gặp không ít khó khăn. Khó khăn lớn nhất chính là tìm ra biện pháp
giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học bộ môn.
Bài tập hóa học là một công cụ rất hiệu nghiệm để củng cố, khắc sâu và mở
rộng kiến thức cho học sinh, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn cuộc sống. Sử
dụng bài tập hóa học cũng được xem là một phương pháp dạy học hiệu quả để hoàn
thiện kiến thức và kỹ năng cho học sinh.
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu việc sử dụng bài tập hóa học để
phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh; sử dụng bài tập để rèn luyện, bồi
dưỡng học sinh giỏi…nhưng nghiên cứu về bài tập sử dụng cho đối tượng học sinh
trung bình, yếu thì còn ít.
Chính với những lí do trên, chúng tôi đã quyết định lựa chọn và nghiên cứu
đề tài “Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình,
yếu môn hóa phần hóa hữu cơ lớp 11 - ban cơ bản”.
2. Mục đích của việc nghiên cứu
Đề xuất và thử nghiệm các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học
sinh trung bình, yếu môn hóa phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản THPT, góp phần

+ Trường THPT Nguyễn Trãi, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
+ Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ, Tp Hồ Chí Minh.
+ Trường THPTDL Phú Lâm, Tp Hồ Chí Minh.
- Giới hạn về thời gian: năm học 2011 – 2012.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình,
yếu được xây dựng có tính khoa học, khả thi, giáo viên sẽ giúp được học sinh trung


3

bình, yếu giải tốt bài tập, kích thích hứng thú học tập cho học sinh, góp phần nâng
cao hiệu quả dạy và học hóa học.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
 Đọc và nghiên cứu cơ sở lí luận về tâm lí học, giáo dục học và về bài tập
hóa học.
 Phương pháp phân tích và tổng hợp.
 Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết về các dạng bài tập và
phương pháp giải.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
 Phương pháp quan sát.
 Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn.
 Phương pháp điều tra thu thập thông tin.
 Thực nghiệm sư phạm.
- Các phương pháp toán học:
 Xử lí số liệu thực nghiệm bằng thống kê toán học.
 Sử dụng các phần mềm tin học.
8. Điểm mới của đề tài
Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trung bình,


5

 Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho
học sinh trung bình, yếu môn Hóa lớp 10 trung học phổ thông” của học viên
Nguyễn Thị Mộng Tuyền - Đại học Sư phạm Tp.HCM (năm 2011).
- Tác giả đã nêu bật được một số vấn đề về học sinh trung bình, yếu môn hóa
như: khái niệm, nguyên nhân học sinh học yếu môn hóa, bài tập hóa học dùng cho
học sinh trung bình, yếu.
- Tác giả đã nêu khá đầy đủ những định hướng khi xây dựng các biện pháp.
- Tác giả đã đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh
trung bình, yếu lớp 10 nhưng các biện pháp này chưa thật sự rõ ràng và cụ thể.
1.1.2. Các nghiên cứu về học sinh trung bình, yếu
 Khóa luận tốt nghiệp: “Phương pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa học
lấy lại căn bản” của sinh viên Trần Thị Hoài Phương - Khoa Hóa - Đại học Sư
phạm Tp.HCM (năm 1996).
- Đề tài đưa ra nguyên nhân học sinh học yếu môn hóa và những phương pháp
để bồi dưỡng học sinh yếu lấy lại căn bản.
- Phần hình thành kỹ năng giải toán Hóa tác giả đã nêu những điều cần lưu ý
khi giải bài tập định tính và định lượng cho học sinh.
 Khóa luận tốt nghiệp: “Phụ đạo học sinh yếu môn Hóa lấy lại căn bản”
của sinh viên Trần Đức Hạ Uyên - Khoa Hóa - Đại học Sư phạm Tp.HCM (năm
2002).
- Đề tài nêu bật được nguyên nhân học sinh học yếu môn Hóa thông qua
phỏng vấn, trò chuyện với học sinh và một số giáo viên.
- Tác giả đã đưa ra hệ thống bài tập dành cho học sinh yếu.
Ngoài ra, trong những năm gần đây, nhận thức được tầm quan trọng của việc
lấy lại kiến thức căn bản cho đối tượng học sinh trung bình, yếu, một số học viên
Cao học - trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu về vấn
đề này như:

mà giáo viên đưa ra thì xem như học sinh đó đã lĩnh hội được một cách tương đối
những kiến thức giáo viên đã truyền đạt.


7

Theo các nhà lý luận dạy học: Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những
bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi mà khi hoàn thành
chúng học sinh sẽ nắm được tri thức hay một kỹ năng nhất định hoặc hoàn thiện
chúng.
Bài tập hóa học là những bài tập có nội dung liên quan đến hóa học. Nội dung
của bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức chính yếu trong bài
giảng. Bài tập hóa học có thể là những bài tập định tính đơn giản chỉ yêu cầu học
sinh nhớ và nhắc lại các kiến thức vừa học hoặc đã học xong nhưng cũng có thể là
những bài tập định lượng liên quan đến cả những kiến thức hóa học lẫn toán học,
đôi khi bài tập còn là những bài tập tổng hợp yêu cầu học sinh vận dụng những kiến
thức đã học từ trước kết hợp với những kiến thức vừa học để giải. Tùy từng mục
đích của bài học mà bài tập có thể giải dưới nhiều hình thức và nhiều cách giải khác
nhau.
1.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học [35]
Việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử dụng bài tập để luyện tập là một biện
pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học.
Bài tập hóa học có ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt.
- Ý nghĩa trí dục:
+ Làm chính xác hóa khái niệm hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến
thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào
việc giải bài tập thì học sinh mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc.
+ Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất.
+ Rèn luyện các kỹ năng hóa học như: cân bằng phương trình phản ứng, tính
toán theo công thức và phương trình hóa học … Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn

- Dựa vào tính chất hoạt động của học sinh khi giải bài tập có thể chia thành
bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm.
- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến
thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích,
tổng hợp, đánh giá).
- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia bài tập định tính và định lượng.
- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:
+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất.


9

+ Bài tập xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp.
+ Bài tập nhận biết các chất.
+ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
+ Bài tập điều chế các chất.
+ Bài tập bằng hình vẽ …
- Dựa vào khối lượng kiến thức có thể chia bài tập đơn giản hay phức tạp.
Trong thực tế dạy học, có hai cách phân loại bài tập có ý nghĩa hơn cả là phân
loại theo nội dung và theo dạng bài.
1.2.3.2. Lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học
 Lựa chọn bài tập
Trong nhiều năm qua, do yêu cầu luyện thi và tuyển sinh vào các trường đại
học và trung học chuyên nghiệp nên bài tập hóa học rất phát triển, không ngừng
được bổ sung nhiều bài mới có nội dung hay và tác dụng tốt.
Trên thị trường sách cũng có rất nhiều sách bài tập hóa học. Vấn đề cần đặt ra
là phải biết lựa chọn bài tập để dùng, làm sao cho có hiệu quả nhất.
Việc lựa chọn bài tập cần từ các nguồn sau đây:
- Các sách giáo khoa hóa học và sách bài tập hóa học phổ thông.
- Các sách bài tập hóa học có trên thị trường.

tiêu đào tạo, trong việc hình thành phương pháp chung của việc tự học hợp lý, trong
việc rèn luyện kĩ năng tự lực sáng tạo.
Muốn khai thác được tối đa tiềm năng trí - đức dục của bài tập, người giáo
viên bộ môn cần giải quyết một loạt những vấn đề cơ bản sau đây có liên quan đến
hệ thống bài tập của bộ môn mình.
1.2.5.1. Xây dựng hệ thống đa cấp những bài tập bộ môn
 Phân loại bài tập: Trước hết phải tiến hành phân loại bài tập của bộ môn,
sưu tầm, chọn lọc, sắp xếp chúng thành kiểu (sơ đẳng nhất, cơ bản nhất, điển hình
nhất), từ đó phân loại tiếp thành phân kiểu, phân dạng…cho đến những bài tập tổng
hợp, phức hợp.
 Phân hóa các bài tập: Ở mỗi kiểu tìm ra quy luật biến hóa từ cái sơ đẳng,
cơ bản, điển hình nhất (cái đơn giản coi như xuất phát) đến những bài tập ngày càng
phức tạp hơn, tổng hợp hơn. Đây là chuỗi bài tập theo logic dọc, đồng thời lại tìm ra
qui luật liên kết các bài toán, giữa các kiểu với nhau. Từ những bài toán điển hình,


11

đơn giản nhất của hai hay nhiều kiểu khác nhau ″lắp ghép″ thành một bài tổng hợp.
Đây chính là logic ngang của sự cấu tạo các bài tập từ nhiều kiểu khác nhau.
Nắm được hai quy luật (dọc và ngang) của sự hình thành bài tập, ta có thể sắp
xếp chúng theo thứ tự từ bài tập dễ đến bài tập khó. Từ đó mà ta có thể tùy từng
trình độ của HS (giỏi, trung bình, yếu) mà chọn mà đưa ra bài tập vừa sức cho HS
giải. Đây là dạy học phân hóa bằng những bài tập phân hóa. Dạy học theo tiếp cận
này sẽ rất hiệu quả vì nó cho phép ta cá thể hóa cao độ việc dạy học cho một lớp có
nhiều HS ở trình độ lĩnh hội khác nhau.
1.2.5.2. Biên soạn bài tập mới tùy theo yêu cầu sư phạm định trước
Nếu nắm được sự phân loại các kiểu điển hình và các quy luật biến hóa (dọc
và ngang) của bài tập, GV có thể biên soạn những bài tập mới bằng cách vận dụng
những quy luật biến hóa trên. Tùy theo yêu cầu sư phạm, ta có thể phức tạp hay đơn

của việc tự học, của việc giải quyết các vấn đề nhận thức. Nó cũng góp phần vào
việc hình thành ở HS những phẩm chất và những nét của văn hóa lao động (trí óc và
chân tay).
 Bảo đảm tính phân hóa của hệ thống bài tập
Trước hết bài tập ra cho HS phải vừa sức. Muốn cho bài tập có khả năng vừa
sức với ba loại trình độ HS trong lớp, người GV phải phân hóa bài tập từ những bài
tập trung bình vừa sức với đại đa số HS, GV làm tăng độ khó lên để dùng cho HS
khá, giỏi và đơn giản nó đi để dùng cho HS yếu, kém. Có như vậy bài tập mới trở
thành động lực thường xuyên của sự học tập tích cực.
Thường xuyên coi trọng việc dạy HS phương pháp giải bài tập.
Dựa vào đặc trưng của bộ môn, GV phát hiện ra đặc trưng của PP giải bài tập
bộ môn. Trên cơ sở đó GV có kế hoạch rèn luyện cho HS hệ thống kĩ năng và kĩ
xảo giải bài tập. PP giải bài tập bộ môn sẽ là cơ sở và điểm xuất phát để hình thành
và phát triển những PP hợp lý chung nhất của tự học và của hành động.
1.3. Kỹ năng
1.3.1. Khái niệm về kỹ năng [6]
Trong quá trình sống, con người luôn luôn biểu hiện những năng lực nhất định
để thực hiện những hoạt động nào đó. Khi thực hiện các hoạt động ấy, con người
cần phải có tri thức (khoa học và kinh nghiệm) cần thiết, phải có trình độ thành thục
các thao tác, động tác nào đó tương ứng với hoạt động, phải có khả năng tập trung


13

chú ý, tư duy, tưởng tượng trí nhớ … Có như vậy, con người mới có thể thực hiện
được hoạt động theo mục đích, mục tiêu. Tất cả những yếu tố trên biểu hiện năng
lực của con người ở hoạt động ấy.
Kỹ năng là một khái niệm khá phức tạp. Có nhiều cách hiểu về kỹ năng.
- Cách thứ nhất: Hiểu kỹ năng như là sự thể hiện năng lực của con người.
Đại Từ điển Tiếng Việt – NXB Văn hóa Thông tin 1998 định nghĩa: kỹ năng là

1.3.2. Đặc điểm của kỹ năng [6]
- Kỹ năng luôn luôn gắn với hành động. Kỹ năng là sản phẩm của quá trình
đào tạo, rèn luyện.
- Kỹ năng có tính đa cấp:
+ Kỹ năng đơn giản gắn với những hoạt động đơn giản.
+ Kỹ năng tổng quát gắn với những hoạt động phức tạp (bao gồm nhiều hoạt
động: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giáo dục …).
- Kỹ năng là một thành tố tạo nên năng lực của mỗi cá nhân.
Năng lực = thể chất + hiểu biết + kỹ năng.
Năng lực bộc lộ trong hoạt động và gắn liền với một số kỹ năng tương ứng.
Mức độ hoàn thiện của kỹ năng là một trong những thuộc tính quan trọng của mỗi
người. Điều này làm cho những con người khác nhau hoàn thành công việc với hiệu
quả khác nhau. Kỹ năng có tính cụ thể, riêng lẻ còn năng lực có tính tổng hợp khái
quát.
1.3.3. Sự hình thành kỹ năng [27], [29]
Sự hình thành kỹ năng là làm cho học sinh nắm vững một hệ thống phức tạp
các thao tác nhằm biến đổi và làm sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong các bài
tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành động cụ thể.
Muốn vậy khi hình thành kỹ năng cho học sinh cần phải:
- Giúp cho học sinh tìm tòi để nhận ra yếu tố đã cho, yếu tố phải tìm và mối
quan hệ với chúng.
- Giúp học sinh hình thành một đường lối chung (khái quát) để giải quyết các
đối tượng, các bài tập cùng loại.
- Xác lập được mối liên hệ giữa những bài tập khái quát và các kiến thức
tương ứng.


15

Sự dễ dàng hay khó khăn trong sự vận dụng kiến thức là tùy thuộc ở khả năng

Trích đoạn Con đường hình thành kỹ năng giải bài tập hĩa học Giáo án bài “Luyện tập: Anken và ankađien” Giáo án bài “Hệ thống hĩa về hiđrocacbon” Giáo án bài “Ancol” Tiến hành thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status