Giáo án lớp 3 buổi 2 năm học 2014 - 2015 - Pdf 27

TUẦN 1
Thứ hai ngày tháng năm 2014
Toán
Củng cố: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I. Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có ba chữ số
II. Đồ dùng
GV : Bảng phụ + phiếu BT viết bài 1
HS : vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của trò
Hoạt động của thầy
A. ổn định tổ chức ( kiểm tra sĩ số )
B. Kiểm tra bài cũ
C. Bài mới
1. HĐ1 : Đọc, viết các số có ba chữ số
* Bài 1( trang 3)
- GV treo bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- GV phát phiếu BT
* Bài 2( trang 3)
- GV treo bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Phần a các số được viết theo thứ tự
nào ?
- Phần b các số được viết theo thứ tự
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Viết ( theo mẫu )
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu

615 > 516 410 - 10 < 400 + 1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3
+ Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các
số
- HS tự làm bài vào vở
- Vì số đó có chữ số hàng trăm lớn nhất
- Vì số đó có chữ số hàng trăm bé nhất
+ HS đọc yêu cầu BT
- HS tự làm bài vào vở
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
162, 241, 425, 519, 537, 830.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
830, 537, 519, 425, 241, 162.
- HS đổi vở, nhận xét bài làm của bạn
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Khen những em có ý thức học, làm bài tốt
Toán ( tăng )
Luyện : Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
I. Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có ba chữ số
II. Đồ dùng
GV : Bảng phụ + phiếu BT viết bài 1
HS : vở bài tập toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. ổn định tổ chức ( kiểm tra sĩ số )
B. Kiểm tra bài cũ
C. Bài mới

- Các số giảm liên tiếp từ 400 dến 391.
+ Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
- HS tự làm bài vào vở
303 < 330 30 + 100 < 131
615 > 516 410 - 10 < 400 +1
199 < 200 243 = 200 + 40+3
+ Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các
số
- GV HD HS với trường hợp 30 + 100
131 Điền luôn dấu, giải thích miệng,
không phải viết trình bày
- GV quan sát nhận xét bài làm của HS
* Bài 4( trang 3)
- Đọc yêu cầu BT
- Vì sao em chọn số đó là số lớn nhất ?
- Vì sao em chọn số đó là số bé nhất ?
* Bài 5( trang 3)
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở
- Vì số đó có chữ số hàng trăm lớn nhất
- Vì số đó có chữ số hàng trăm bé nhất
+ HS đọc yêu cầu BT
- HS tự làm bài vào vở
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
162, 241, 425, 519, 537, 830.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
830, 537, 519, 425, 241, 162.
- HS đổi vở, nhận xét bài làm của bạn
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học

-Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm
lần lượt lên giới thiệu . Cả lớp trao đổi
-Em còn biết gì thêm về Bác Hồ ?
-Bác sinh ngày tháng nào ?
-Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên
gọi nào khác ?
-Tình cảm giữa bác và các cháu thiếu
nhi như thế nào ? Bác đã có công lao to
lớn ra sao đổi với đất nước ta ?

Hoạt động 2 :-Kể chuyện “ Các cháu
vào đây với Bác “
-Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa
Bác Hồ và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu
nhi phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
nhi đồng “ nhạc và lời Phong Nhã
-Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời
câu hỏi .
Học sinh nhắc lại tựa bài .
-Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu
cầu giáo viên .
- Ảnh 1 : Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
độc lập .Ảnh 2 chụp về các cháu thiếu
nhi đến thăm phủ chủ tịch . Ảnh 3
Bác Hồ vui múa với thiếu nhi . Ảnh 4
Bác Hồ ôm hôn em bé . Ảnh 5 bác
đang chia quà cho thiếu nhi .
-Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp
trao đổi nhận xét .
-Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890

nhi
* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng . sách
giáo khoa
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện
tốt 5 điều Bác Hồ dạy .
-Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc
một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên nhi đồng .
-Lớp tiến hành chia nhóm thảo luận
về nội dung của từng điều trong 5
điều Bác Hồ dạy .
-Hết thời gian thảo luận đại diện từng
nhóm đứng lên báo cáo .
-Các nhóm khác nhận xét đánh giá và
bổ sung ý kiến
-Học sinh đọc các câu chuyện , bài
thơ hoặc các bài hát có nội dung nói
về Bác Hồ với thiếu nhi .
Thứ ba ngày tháng năm 20
LUYỆN ĐỌC
CẬU BÉ THÔNG MINH (2 tiết)
I - MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1. Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
• Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
• Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân
vật.
2. Đọc - hiểu

Hoạt động 1 : Luyện đọc (30

)
 Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã
nêu ở phần mục tiêu. Đọc trôi chảy toàn
bài.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
 Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý
thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần
Mục tiêu.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi
đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng
kiến cuộc nói chuyện của hai người.
- Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện
với nhà vua.
- HS theo dõi GV đọc bài.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.
Mỗi HS chỉ đọc 1 câu.
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo
viên. Lưu ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã
giới thiệu ở phần mục tiêu.

người tài giúp nước. // Vua hạ lệnh cho
mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà
trống biết đẻ trứng, / nếu không có thì cả
làng phải chịu tội.//
- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối,
lúng túng.
- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng.
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành
tiếng đoạn 2. Chú ý đọc đúng lời đối thoại
của các nhân vật:
+ Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ
?// ( Đọc với giọng oai nghiêm )
- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố
con mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa cho
em,// con không xin được, // liền bị đuổi
đi,// ( Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự
tin ).
+ Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm !//
Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?//
( Đọc với giọng hơi giận dữ, lên giọng ở
cuối câu).
+ Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ
lệnh cho làng con / phải nộp gà chống
- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om
sòm, vậy om sòm có nghĩa là gì ?
- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3.
- Sứ giả là người như thế nào ?
- Thế nào là trọng thưởng ?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn.

nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- HS cả lớp đọc đồng thanh.
 Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm
người tài ?
- Dân chúng trong vùng như thế nào khi
nhận được lệnh của nhà vua ?
- Vì sao họ lại lo sợ ?
- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì
lại có một cậu bé bình tĩnh xin cha cho
đến kinh đô để gặp Đức Vua. Cuộc gặp
gỡ của cậu bé và Đức vua như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 .
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 .
- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà
vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí ?
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều
vô lý là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc
nhà vua phải thừa nhận gà trống không
thể đẻ trứng .
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 .
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu
cầu điều gì.
- Có thể rèn được một con dao từ một
chiếc kim không ?
- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một
- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng

phục.
 Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự
thông minh, tài trí của một cậu bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
 Mục tiêu :
Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết
phân biệt lời của người kể và lời của
nhân vật.
 Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài. Chú ý:
Biết phân biệt lời người kể, các
nhân vật khi đọc bài :
+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới
thiệu đầu truyện ; lo lắng khi cả
làng cậu bé nhậnđược lệnh của
nhà vua ; vui vẻ, thoải mái, khâm
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của
nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con
chim sẻ.- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho
cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành
tài.
- HS trả lời.
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo
từng vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà
vua.
- 3 đến 4 nhóm thi đọc. Cả lớp theo dõi
nhận xét.

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới
thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong
SGK).
- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :
+ Quân lính đang thông báo lệnh của Đức
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và
hỏi : +Quân lính dang làm gì ?
+Lệnh của Đức Vua là gì ?
+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận
được lệnh của Đức Vua ?
- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn
1.
- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại
tương tự như cách hướng dẫn kể đoạn 1.
Các câu hỏi gợi ý cho HS kể là:
Đoạn 2
- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì,
làm gì ?
- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi
nghe điều cậu bé nói.
Đoạn 3
- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu
cậu bé làm gì ?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Đức Vua quyết định thế nào sau lần
thử tài thứ hai ?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện.
- Theo dõi và tuyên dương những HS kể
chuyện tốt, có sáng tạo.

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua
trong câu chuyện vừa học.
- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau.
- Tổng kết bài học, tuyên dương các em
học tốt, động viên các em còn yếu cố
gắng hơn, phê bình các em chưa chú ý
trong giờ học
- Đức Vua trong câu chuyện là một ông
Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra
cách hay để tìm được người tài.
Tập viết :
Ôn chữ hoa A
A/ Mục tiêu :
- Củng cố về cách viết chữ A ( Viết đúng mẫu , đều nét và nối chữ đúng qui định
) thông qua bài tập ứng dụng :
-Viết tên riêng ( Vừ A Dính ) bằng chữ cỡ nhỏ .Viết câu ứng dụng ( Anh em như
thể chân tay /rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần ) bằng cỡ chữ nhỏ .
B/ Chuẩn bị : Mẫu chữ viết hoa , mẫu chữ viết hoa về tên riêng Vừ A Dính và
câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cu:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh .
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn viết chữ hoa A
và một số từ chỉ danh từ riêng ứng dụng

-Viết câu tục ngữ hai lần .
-Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài.
-Học sinh theo dõi giáo viên .
-Học sinh tìm ra các chữ hoa có trong
tên riêng Vừ A Dính gồm A , V ,D
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực
hiện viết vào bảng con .
-1HS đọc từ ứng dụng .
-Lắng nghe đẻ hiểu thêm về thiếu
niên người dân tộc Vừ A Dính .
-Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
.
-Lớp thực hành viết chữ hoa trong
tiếng Anh , Rách trong câu ứng
dụng .
- Lớp thực hành viết vào vở theo
hướng dẫn của GV
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
-Chấm từ 5- 7 bài học sinh .
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm .
e// Củng cố - Dặn do:
-Yêu cầu học sinh lần lượt nhắc lại cách
viết chữ hoa và câu ứng dụng
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và xem trước bài mới .
-Nộp vở lên GV từ 5- 7 em để chấm
điểm

* Bài 2 trang 4
- Đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 3 trang 4
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- HS tự giải bài toán vào vở
- GV theo dõi, nhận xét bài làm của
HS
* Bài 4 trang 4
- GV đọc bài toán
+ Đặt tính rồi tính
- HS tự đặt tính rồi tính kết quả vào vở
352 732 418 395
+ - + -
416 511 201 44

768 221 619 315
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau
- Tự chữa bài nếu sai
+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Bài toán cho biết khối lớp 1 có 245 HS,
khối lớp hai ít hơn khối lớp một 32 HS
- Khối lớp hai có bao nhiêu HS
Tóm tắt
Khối một : 245 HS
Khối hai ít hơn khối một : 32 HS
Khối lớp hai có HS ?

Đáp số : 800 đồng
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự lập các phép tính đúng
- HS tập lập đề toán
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Khen những em có ý thức học tốt
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Toán ( tăng )
Luyện cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
I Mục tiêu
- Củng cố cách cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục
hoặc sang hàng trăm )
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
II. Đồ dùng
GV : ND
HS : vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Đặt tính rồi tính - 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
248 + 427 415 + 156
169 + 213 567 + 116
2. Bài mới
* Bài 1 : Tính
667 237 489 118
+ + + +
123 492 280 625
- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS
* Bài 2 : Tính độ dài đường gấp khúc

Cả hai xe chở được kg gạo ?
Bài giải
Cả hai xe chở được số kg gạo là :
719 + 123 = 842 ( kg )
Đáp số : 842 kg
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
TNXH
Bài 1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào.
- Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp.
- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người.
- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 4, 5.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và
thở ra hết sức.
Cách tiến hành :

dễ hiểu.
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp.
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang 5 SGK.
Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :
- Từng cặp hai HS
hỏi và trả lời.
+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp.
+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2
trang 5 SGK.
+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì ?
+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi của không
khí khi ta hít vào và thở ra.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và khen cặp nào
có câu hỏi sáng tạo.
- Vài cặp lên thực
hành.
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng từng
bộ phận của cơ quan hô hấp.
Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

con mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Hằng ngày, khi nhận xét, miêu tả về các sự vật, hiện tượng, các con biết nói
cách so sánh đơn giản, VD: Tóc bà trắng như bông. Bạn A học giỏi hơn bạn B.
Bạn B cao hơn bạn A
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn về các từ ngữ chỉ sự vật. Sau đó sẽ bắt
đầu làm quen với những hình ảnh so sánh đẹp trong văn thơ, qua đó rèn luyện óc
quan sát. Ai có óc quan sát tốt, người ấy sẽ biết cách so sánh hay.
2. Hướng dẫn lầm bài tập:
a. Bài tập 1:
- GV viết nội dung bài lên bảng.
- Tìm các từ chỉ sự vật ở dòng 1
*Lưu ý: người hay bộ phận cơ thể
người cũng là sự vật
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm.
- 1 HS lên bảng làm mẫu gạch chân dưới từ:
Tay em
- HS trao đổi theo cặp tìm tiếp các từ chỉ sự
vật trong các câu thơ còn lại.
- 3 HS lên bảng gạch chân dưới các từ chỉ sự
vật.
- Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm thi đua,
chốt lại lời giải đúng:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
b. Bài tập 2 :
- GV viết nội dung bài tập lên
bảng.

Hỏi rồi lắng nghe
- 1 HS làm trọng tài nhận xét bài làm của
từng bạn.
- Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một
bông hoa
- Giống nhau là đều phẳng, êm và đẹp
- màu xanh biếc, sáng trong.
- HS quan sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status