TUYỂN TẬP NHỮNG CÂU HỎI TRỌNG TÂM HAY VÀ KHÓ ÔN THI ĐẠI HỌC NĂM 2014 – Môn
SINH HỌC – Khối B (Có đáp án chi tiết)
Phần 1: Lý thuyết
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Phần 1: Cấu trúc phân tử - các quá trình thuộc cơ chế di truyền cấp phân tử
Câu : Ở cấp độ phân tử, cấu tạo của vật chất hữu cơ khác hợp chất vô cơ về:
A. chức năng của các nguyên tố B. mức độ hoạt động của các nguyên tố
C. thành phần, hàm lượng của các nguyên tố D. tính chất của các nguyên tố
Câu: Bào quan nào sau đây không chứa axit nucleic?
A. lưới nội chất B. lạp thể C. lưới nội chất trơn D. ti thể
Câu : Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T,
G, X; trong đó A = T = G = 24%. Vật chất di truyền của chủng virut này là
A. ARN mạch kép. B. ARN mạch đơn.
C. ADN mạch kép. D. ADN mạch đơn.
Câu : Dạng axit nucleic nào sau đây là phân tử di truyền tìm thấy ở cả ba nhóm: virut, sinh vật nhân sơ và sinh
vật nhân thực?
A. ADN sợi kép thẳng B. ADN sợi kép vòng
C. ADN sợi đơn thẳng D. ADN sợi đơn vòng
Câu : Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở:
A. Toàn bộ vi rút, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể.
B. Vi khuẩn, ti thể, lạp thể và một số vi rút.
C. Chỉ có ở vi khuẩn.
D. Chỉ có trong ti thể và lạp thể.
Câu : Trong quá trình hình thành chuỗi polynuclêôtit, nhóm phốt phát của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit
trước ở vị trí nào?
A. Cacbon thứ tư của đường đêôxiribôzơ. B. Cacbon thứ hai của đường đêôxiribôzơ.
C. Cacbon thứ ba của đường đêôxiribôzơ. D. Cacbon thứ nhất của đường đêôxiribôzơ.
Câu : Một đoạn mạch gốc của gen cấu trúc thuộc vùng mã hóa có 5 bộ ba:
Trang 1
5
’
2
. B. Prôtêin của T
2
và ADN của T
4
.
C. prôtêin của T
2
và ADN của T
2
. D. prôtêin của T
4
và ADN của T
4
.
Câu : Mã di truyền có tính thoái hóa là do:
A. số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nuclêôtit
B. số loại axit amin nhiều hơn số loại nuclêôtit
C. số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền.
D. số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin
Câu : Các bộ ba khác nhau bởi:
1. Số lượng nuclêôtit; 2. Thành phần nuclêôtit;
3. Trình tự các nuclêôtit 4. Số lượng liên kết photphodieste.
Câu trả lời đúng là:
A. 1, 2 và 3. B. 2 và 3. C. 1 và 4. D. 3 và 4
Câu : Mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới vì:
Trang 2
A. phổ biến cho mọi sinh vật – đó là mã bộ 3, được đọc từ 1 chiều liên tục từ 5’ - 3’, có mã mở đầu, mã kết
thúc, mã có tính đặc hiệu, có tính phổ biến.
B. được đọc từ một chiều liên tục từ 5’ - 3’, có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu
Câu : Nhóm sinh vật có gen phân mảnh gồm các exon và intron. Điều khẳng định nào sau đây về sự biểu hiện
của gen là đúng?
A. Mỗi bản sao được tạo ra bởi một promoter (vùng khởi động) riêng biệt.
B. Trong quá trình hoàn chỉnh mARN, các intron sẽ bị loại bỏ khỏi mARN sơ cấp.
C. Sự dịch mã của mỗi exon được bắt đầu từ bộ ba khởi đầu của từng exon.
D. Trong quá trình dịch mã, các ribosom sẽ nhảy qua vùng intron của mARN.
Trang 3
Câu : Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
A. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết
thúc.
B. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit
amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
C. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình
phiên mã.
D. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit
amin (intron).
Câu : Về cấu tạo, ADN và t-ARN có những điểm khác biệt:
(1) ADN có cấu tạo 2 mạch, còn t-ARN chỉ được cấu tạo từ 1 mạch
(2) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, còn t-ARN thì không có
(3) đơn phân của ADN có đường và thành phân bazơ khác t-ARN
(4) ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn t-ARN
(5) ADN có liên kết hidro, còn ARN không có liên kết hidro
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3, 5 B. 1, 2, 4 C. 1, 3, 5 D. 1, 3, 4
Câu : Điểm chung của ÀDN và protein là:
(1) Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù
(2) Đều có đơn phân giống nhau và có liên kết bổ sung
(3) Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste
(4) Đều có thành phần nguyên tố hóa học giống nhau
Phương án đunsg là:
B. Enzim ADN pôlimeraza trượt theo hai chiều ngược nhau trên cùng một mạch khuôn.
C. Enzim ADN pôlimeraza luôn di chuyển sau enzim tháo xoắn.
D. Trong quá trình nhân đôi ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.
Câu : Làm thế nào người ta xác định đượcADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào?
A. Dùng phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm.
B. Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen (tia X)
C. Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân đôi.
D. Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi ADN.
Câu : Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là
không đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được
tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.
B. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái
bản).
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
D. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
Câu : Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của
E. coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Những cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn
chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen E. coli khoảng vài chục lần:
A. Người có nhiều loại ADN polymerase hơn E. Coli
B. Tốc độ sao chép ADN của các enzym ADN polymerase ở người cao hơn
C. Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép
D. Ở người, quá trình sao chép không diễn ra đồng thời với các quá trình phiên mã và dịch mã như ở vi
khuẩn E. coli.
Câu : Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN.
Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết
Trang 5
cặp với nhiều phân đoạn ADN gồm vài trăm nucleôtit. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp
thành phần gì?
A. ARN polymeraza. B. Primaza (enzim mồi).
B. Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ARN polimeraza.
C. ARN polymeraza dịch chuyển trên mạch khuôn ADN theo chiều 3’ → 5’, ribôxôm dịch chuyển trên
mARN theo chiều 5’ → 3’.
D. Quá trình dịch mã có thể bắt đầu ngay khi đầu 5’ của phân tử mARN vừa tách khỏi sợi khuôn.
Trang 6
Câu: Giai đoạn hoạt hóa axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
A. tế bào chất B. nhân C. màng nhân D. nhân con
Câu : Trong quá trình dịch mã tổng hợp Protêin, yếu tố không tham gia trực tiếp là
A. tARN. B. rARN. C. ADN. D. mARN.
Câu : Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng
lượng
A. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
B. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
C. để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.
D. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
Câu : Trong quá trình dịch mã thực chất của sự hoạt hóa axit amin là:
A. kích hoạt axit amin và gắn đặc hiệu vào 3’OH của tARN nhờ enzim đặc hiệu
B. gắn axit amin vào tARN nhờ enzim nối ligaza
C. gắn axit amin vào tARN ở đầu 5’OH của tARN
D. sử dụng năng lượng ATP để kích thoạt axit amin sau đó gắn vào đầu 5’ của tARN
Câu : Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptit, axit amin thứ (p + 1) được liên kết với axit amin thứ
p của chuỗi polypeptit đang được tổng hợp để hình thành liên kết peptit bằng cách:
A. Gốc cacbonyl của axit amin thứ p + 1 kết hợp mới nhóm amin của axit amin thứ p
B. Gốc cacbonyl của axit amin thứ p kết hợp với nhóm amin của axit amin thứ p + 1
C. Gốc amincuar axit amin thứ p + 1 kết hợp với nhóm cacbonyl của axit amin thứ p
D. Gốc amin của axit amin thứ p kết hợp với nhóm cacbonyl của axit amin thứ p + 1
Câu : Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một
phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử
dụng là:
A. ba loại U, G, X. B. ba loại A, G, X. C. ba loại G, A, U. D. ba loại U, A, X.
B. 3→ 1 → 2→ 5→ 6→ 4 →7 →8 → 9
C. 1→ 3 → 2→ 6 → 7 → 5 → 4 →8 → 9
D. 2→ 3 → 1→8 → 6 →7 → 5→ 4 → 9
Câu : Nội dung nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã?
A. Khi dịch mã ngừng lại, một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi polipeptit.
B. Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang aa mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã.
C. Trong dịch mã ở tế bào nhân sơ, tARN mang aa mở đầu là foocmin mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu
dịch mã.
D. Khi dịch mã ngừng lại, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để tiếp tục dịch mã.
Câu : Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
B. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→ 3’.
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’→ 5’ là liên tục còn
mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’ → 3’ là không liên tục (gián đoạn).
D. Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’ →5’.
Câu : Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza
A. di chuyển theo sau các enzim xúc tác cho quá trình tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hiđrô.
B. di chuyển cùng chiều trên hai mạch của phân tử ADN mẹ.
C. di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN.
D. nối các đoạn Okazaki lại với nhau thành chuỗi polinuclêôtit.
Câu : Phát biểu nào sau đây chưa chính xác ?
A. Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’→5’ trên mạch mã gốc.
Trang 8
B. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba theo chiều từ 5’→3’.
C. 1 riboxom có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào.
D. Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử ADN theo chiều 3’→ 5’.
Câu : Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là met-mêtiônin.
B. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.
C. Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên m ARN theo nguyên tắc bổ sung.
thành từng cụm có chung một cơ chế điều hòa gọi là Operon. Việc tồn tại Operon có ý nghĩa
Trang 9
A. giúp một quá trình chuyển hóa nào đó xảy ra nhanh hơn vì các sản phẩm của gen có liên quan về chức
năng cùng được tạo ra đồng thời, tiết kiệm thời gian.
B. giúp tạo ra nhiều hơn sản phẩm của gen vì nhiều gen phân bố thành cụm sẽ tăng cường lượng sản phẩm,
vì vậy đáp ứng tốt với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
C. giúp cho vùng promoter có thể liên kết dễ dàng hơn với ARN polymerase vì vậy mà gen trong Operon
có thể cảm ứng dễ dàng để thực hiện quá trình phiên mã tạo ra sản phẩm khi tế bào cần.
D. giúp cho gen có thể đóng mở cùng lúc vì có cùng một vùng điều hòa vì vậy nếu như đột biến ở vùng
điều hòa thì chỉ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của một gen nào đó ở trong Operon.
Câu : Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
A. Mang thông tin quy định prôtêin ức chế. B. Nơi liên kết với protêin điều hòa.
C. Nơi tiếp xúc với enzim pôlimeraza. D. Mang thông tin quy định enzim pôlimeraza.
Câu : Chất ức chế tham gia vào cơ chế điều hòa hoạt động của Operon-Lac ở E.Coli là:
A. protein ức chế do gen ức chế tổng hợp đã liên kết với vùng vận hành Operator
B. protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp đã liên kết với vùng vận hành Operator
C. protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp đã liên kết với vùng khởi động Promotor
D. protein ức chế do gen ức chế tổng hợp đã liên kết với vùng khởi động Promotor
Câu : Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là
A. vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã.
B. trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
C. nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin.
D. vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào
hình thành nên tính trạng.
Câu : Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường
không có lactôzơ?
A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
B. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
C. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
D. Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các emzim phân giải đường
B. Đột biến gen nhân sẽ di truyền cho thế hệ sau.
C. Đột biến gen khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của ADN.
D. Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trên phân tử ADN.
Câu : Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào sau đây:
A. Khi ADN tái bản cùng với NST ở kì trung gian của quá trình phân bào.
B. Khi ADN phân li cùng với NST ở kì sau của quá trình phân bào.
C. Khi ADN đóng xoắn cùng với NST ở kì đầu của quá trình phân bào.
D. Khi NST đang đóng xoắn cùng với NST ở kì giữa của quá trình phân bào.
Câu : Tính chất nào là quan trọng nhất của đột biến gen mà nó ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật:
A. di truyền được B. đột ngột, vô hướng, riêng rẽ trên từng cá thể
C. khả phổ biến trong tế bào D. đa số ở trạng thái lặn
Câu : Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra tại vùng exôn của gen cấu trúc
nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin do gen đó qui định tổng hợp. Nguyên nhân là do:
A. mã di truyền có tính phổ biến. B. mã di truyền là mã bộ ba.
C. mã di truyền có tính thoái hoá. D. mã di truyền có tính đặc hiệu.
Trang 11
Câu : Mặc dù không tiếp xúc với các tác nhân đột biến nhưng đột biến gen vẫn có thể xảy ra là vì
A. một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có
khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến mất cặp nucleotit.
B. một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có
khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thay thế cặp nucleotit.
C. một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có
khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thêm cặp nucleotit.
D. một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có
khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến đảo cặp nucleotit.
Câu : Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì:
A. mất hoặc thêm một axitamin mới.
B. không ảnh hưởng gì tới qúa trình dịch mã.
C. thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.
D. thay một axitamin này bằng axitamin khác.
B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
D. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
Câu : Cơ chế phát sinh đột biến gen được biểu thị bằng sơ đồ
A. gen → thường biến → hồi biến → đột biến gen.
B. gen → tiền đột biến → hồi biến → đột biến gen.
C. gen → tiền đột biến → thường biến → đột biến gen.
D. gen → tiền đột biến → đột biến gen.
Câu : Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là đột biến trung tính ?
A. Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng không
làm thay đổi cấu trúc của prôtêin.
B. Do tính chất đặc hiệu của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
C. Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
D. Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng cùng
mã hóa cho một loại axit amin.
Câu : Phát biểu nào sau đây nói về đột biến gen ở loài sinh sản hữu tính là không đúng?
A. Những đột biến làm tăng sự thích nghi, sức sống và sức sinh sản của sinh vật có xu hướng được chọn lọc
tự nhiên giữ lại.
B. Chỉ các đột biến xuất hiện trong tế bào sinh tinh và sinh trứng mới được di truyền cho thế hệ sau
C. Các đột biến lặn gây chết có thể truyền cho thế hệ sau qua các cá thể có kiểu gen dị hợp tử.
D. Các đột biến có thể xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình sao chép ADN.
Câu : Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hậu quả của đột biến gen?
A. Dạng đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotit trong đoạn intron thường ít gây hại cho cơ thể sinh vật.
B. Khi đột biến điểm làm thay đổi chức năng của protein thì đều có hại cho thể đột biến.
C. Đa số đột biến điểm là trung tính.
D. Mức độ gây hại của alen đột biến không những chỉ phụ thuộc vào mối tương tác của alen đột biến đó với
môi trường mà còn phụ thuộc vào tổ hợp gen chứa alen đó.
Câu : Tần số đột biến gen phụ thuộc:
(1) Loại tác nhân gây đột biến
(2) Đặc điểm cấu trúc của gen
D. Nếu đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (đột biến soma) có thể di truyền cho thế hệ sau bằng con đường
sinh sản vô tính.
Câu : Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn
nằm trên nhiễm sắc thể thường?
A. Vì tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y.
B. Vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y.
C. Vì chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới hoạt động.
D. Vì gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội.
Câu : Đột biến gen
A. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể.
B. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
C. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
D. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
Câu : Khi nói về điểm khác nhau giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể, điều nào sau đây không đúng?
A. đột biến gen xảy ra ở cấp phân tử còn đột biến nhiễm sắc thể xảy ra ở cấp tế bào
B. đột biến gen xảy ra với tần số cao hơn và phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể
C. đột biến gen hầu hết đều có hại còn đột biến nhiễm sắc thể đều là đều có lợi
D. đột biến gen hầu hết là lặn, đột biến nhiễm sắc thể hầu hết là đột biến trội
Câu : Ngô là loài sinh sản hữu tính. Đột biến phát sinh ở quá trình nào sau đây có thể di truyền được cho thế hệ
sau:
Trang 14
(1) Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
(2) Giảm phân để sinh hạt phấn
(3) Giảm phân để tạo noãn
(4) Nguyên phân ở tế bào lá
Phương án đúng là:
A. 1, 2 B. 2, 3 C. 1, 2, 3 D. 1, 2, 3, 4
Câu : Ở ruồi giấm (Dropsophila melanogaster) màu thân vàng và mắt trắng đều do gen lặn liên kết với nhiễm
sắc thể giới tính X quy định. Các con đực kiểu dại được lai với các con ruồi giấm cái thân vàng mắt trắng và thế
hệ F
A. mất một cặp A – T B. mất một cặp G – X
C. thêm một cặp A – T D. thêm một cặp G – X
Câu : Khi một phân tử mARN của gen đột biến giải mã, các phân tử tARN có đối mã AAA tăng thêm một lượt
vận chuyển axit amin, các phân tử tARN có đối mã GAA giảm bớt một lượt vận chuyển axit amin so với khi
mARN của gen chưa đột biến giải mã.
Gen nói trên đã bị đột biến như thế nào?
A. trên mạch gốc 1X bị thay thế bằng 1T
B. trên mạch gốc 1T bị thay thế bằng 1X
C. trên mạch gốc 1A bị thay thế bằng 1G
D. trên mạch gốc 1G bị thay thế bằng 1A
Câu : Ở vi khuẩn gen cấu trúc mã hóa loại protein A bị đột biến, gen đột biến điều khiển tổng hợp protein B.
Cho biết phân tử protein B ít hơn A 1 axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã
di truyền và đột biến không làm xuất hiện mã kết thúc, loại đột biến đã xảy ra trong gen mã hóa protein A là:
A. mất 3 cặp nu thuộc 4 codon liên tiếp. B. thay thế 15 nu liên tiếp.
C. mất 3 cặp nu liên tiếp. D. mất 3 cặp nu thuộc 3 codon liên tiếp.
Câu : Loại hóa chất nào sau đây có thể gây đột biến thay thế cặp nucleotit trong gen?
A. consixin B. acridin C. 5BU D. consixin và acridin
Câu : Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới đây gây
đột biến gen:
A. Timin B. Xitozin C. 5-BU D. Adenin
Câu : Hóa chất gây đột biến 5BU (5-brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành cặp
G–X. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:
A. A–T → X–5BU → G–5BU → G–X B. A–T → A–5BU → G–5BU → G–X
C. A–T → G–5BU → X–5BU → G–X D. A–T → U–5BU → G–5BU → G–X
Câu : Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X. Đột biến gen được phát
sinh qua cơ chế nhân đôi ADN. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua mấy lần nhân đôi?
A. 2 lần. B. 3 lần. C. 1 lần. D. 4 lần
Câu : Hóa chất 5-BU thấm vào tế bào vi khuẩn đã gây đột biến thay thế A-T bằng cặp G-X ở một gen nhưng
cấu trúc của phân tử protein do gen này tổng hợp vẫn không bị thay đổi so với ban đầu. Nguyên nhân là vì:
A. mã di truyền có tính thoái hóa
A. mức độ tiến hóa của loài.
B. tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài.
C. số lượng gen của mỗi loài.
D. mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
Câu : Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể.
A. giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.
B. thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
C. thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
D. thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
Trang 17
Phần 5: Đột biến nhiễm sắc thể
Câu: Nội dung nào dưới đây khi nói về cơ chế phát sinh đột biến NST là đúng?
A. Do rối loạn phân li của NST dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
B. Do rối loạn quá trình nhân đôi của ADN đã dẫn đến đột biến nhiễm sắc thể.
C. Do rối loạn phân li của một hoặc một số cặp NST dẫn đến đột biến đa bội.
D. Do rối loạn trao đổi chéo và rối loạn phân li của NST dẫn đến đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
Câu : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dễ nhận biết ở kì nào trong giảm phân?
A. Kì đầu lần phân bào I. B. Kì giữa lần phân bào I.
C. Kì đầu lần phân bào II.D. Kì giữa lần phân bào II.
Câu : Dựa vào sự kiện nào trong giảm phân để nhận biết có đột biến cấu trúc NST diễn ra.
A. Sự sắp xếp của các NST tương đồng ở mặt phẳng thoi phân bào trong kì giữa lần phân bào I.
B. Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I.
C. Sự tiếp hợp của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I
D. Sự co ngắn đóng xoắn ở kì đầu lần phân bào I.
Câu : Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn
đến:
A. Hoán vị gen. B. Đột biến thể lệch bội.
C. Đột biến đảo đoạn NST. D. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST
Câu : Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn.
pôlymeraza để khởi động phiên mã và điều hòa phiên mã.
Câu : Chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp tương đồng có thể phát sinh đột biến
nào sau đây?
(1) lặp đoạn (2) mất đoạn
(3) đảo đoạn (4) chuyển đoạn đồng thời mất đoạn
Phương án đúng :
A. (1), (2) B. (2), (4) C. (2) và (3) D. (1) và (4)
Câu : Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số II các gen phân bố theo trình tự là ABCDEFGH, do
đột biến đảo đoạn NST, người ta phát hiện thấy các gen phân bố theo các trình tự khác nhau là
1. ABCDEFGH. 2. AGCEFBDH 3. ABCGFEDH 4. AGCBFEDH
Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến đảo đoạn ở trên l
A. 1
→
3
→
4
→
2. B. 1
→
4
→
3
→
2. C. 1
←
3
←
4
→
2. D. 1
B. một giao tử (n+ 1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n + 1) có 2 NST số 21
C. một giao tử ( n+ 1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n + 1) có 2 NST số 19
D. một giao tử (n+ 1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n ) có 2 NST số 23
Câu : Ở cà độc dược, 2n = 24 chỉ có tế bào noãn thừa 1 nhiễm sắc thể mới thụ tinh bình thường, còn hạt phấn
thừa 1 nhiễm sắc thể bị teo hoặc không nẩy ống phấn để thụ tinh được. Cho biết thể tam nhiễm ở cặp nhiễm sắc
thể số 1 cho quả tròn, còn thể song nhiễm bình thường cho dạng quả bầu dục . Cho biết các kiểu giao tử của cây
tam nhiễm đực, nêu tình trạng hoạt động của chúng?
A. Giao tử (n +1) bất thụ. B. Không có giao tử hữu thụ.
C. Giao tử (n) và (n +1) hữu thụ. D. Giao tử (n) hữu thụ và (n+1) bất thụ.
Câu : Người ta có thể tạo ra các quả không hạt bằng cách
A. Xử lí cây bằng hooc môn B. Tạo cây tam bội
C. Tạo cây tứ bội D. Tạo cây tam bội hoặc xử lí cây bằng hooc môn
Câu : Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng
bội.
B. Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
C. Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.
D. Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.
Câu : Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây phù hợp
nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?
1. Ngô. 2. Đậu tương. 3. Củ cải đường.
Trang 20
4. Lúa đại mạch. 5. Dưa hấu. 6. Nho.
A. 3, 4, 6. B. 1, 3, 5. C. 3, 5, 6. D. 2, 4, 6.
Câu : Khi nói về gen trên NST thường, điều nào sau đây không đúng?
A. Trong quá trình giảm phân, mỗi alen chỉ nhân đôi một lần.
B. Khi NST bị đột biến số lượng, thì có thể bị thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
C. Mỗi NST mang nhiều gen và di truyền cùng nhau cho nên liên kết gen là hiện tượng phổ biến.
D. Tồn tại theo cặp alen, trong đó một alen có nguồn gốc từ bố và một alen có nguồn gốc từ mẹ.
Câu : Đột biến nào sau đây khác với các loại đột biến còn lại về mặt phân loại?
AAAaBbbb AAAABBBb
×
(5)
AAAaBBbb Aaaabbbb
×
(6)
AAaaBBbb AAaabbbb
×
Câu : Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường.
Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ
8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A. (2) và (4). B. (3) và (6) C. (1) và (5) D. (2) và (5)
Câu : Tế bào của một thai nhi chứa 45 nhiễm sắc thể trong đó có 1 NST X. Có thể dự đoán rằng:
A. Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai bình thường.
B. Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường.
Trang 21
C. Thai nhi sẽ phát triển thành thành bé trai không bình thường .
D. Thai nhi phát triển thành người bị hội chứng Đao
Câu : Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng được quy ước là Aa. Nếu cặp nhiễm sắc thể này không phân li ở kì
sau của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử
A. AA, Aa, A, a. B. Aa, a. C. Aa, O. D. AA, O.
Câu : Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh
trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau II trong giảm phân thì tế bào này
có thể sinh ra những loại giao tử nào?
A. AAB, aab, B, b. B. AAB, aab, AB, b.
C. AAB, aab, AaB, b. D. aaB, AABb, AB, ab, B, b.
Câu: Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen aaBb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các
mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây
này có kiểu gen là
A. aaaBBb, aaaBbb. B. aaBb, aaBB, aabb. C. aaaaBBbb. D. aaBB, aabb.
C. do sự rối loạn phân bào I xảy ra trong giảm phân của bố.
D. do sự rối loạn phân bào I xảy ra trong giảm phân của mẹ.
Câu : Xét một cặp NST tương đồng
abcde
ABCDE
.Khi giảm phân hình thành giao tử, thấy xuất hiện loại giao tử
ABCcDE. Nguyên nhân làm xuất hiện loại giao tử này là:
Trang 22
A. do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn gốc xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1.
B. do sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các cromatit cùng nguồn gốc xảy ra vào kỳ đầu của giảm
phân 1.
C. do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit cùng nguồn gốc xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1.
D. do sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các cromatit khác nguồn gốc xảy ra vào kỳ đầu của giảm
phân 1.
Câu : Xét một gen có 2 alen, quá trình giao phối ngẫu nhiên đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Cho
rằng không có đột biến xảy ra, quần thể và gen nói trên có đặc điểm gì?
A. Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường.
B. Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y.
C. Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường hoặc quần thể lưỡng bội, gen nằm trên X ở đoạn không
tương đồng với Y.
D. Quần thể ngũ bội, gen nằm trên NST thường.
CHƯƠNG II: QUY LUẬT DI TRUYỀN
Phần 1: Lý thuyết thuần túy các quy luật – nhận diện quy luật
Câu : Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm kiểu hình?
A. Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen và điều kiện môi trường.
B. Kiểu hình khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
C. Kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường thay đổi.
D. Kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
Câu : Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
chưa chính xác, giải thích nào sau đây chưa hợp lí?
A. Khi thụ tinh có thể còn nhiều tổ hợp di truyền khác chưa xuất hiện.
B. Phải cho giao phối liên tục qua nhiều lứa và dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen, rồi lập bảng
thống kê kết quả của các phép lai, từ đó mới rút ra kết luận về sự di truyền của tính trạng.
C. Các quy luật di truyền đều được rút ra từ rất nhiều thí nghiệm và trên số lượng lớn cá thể.
D. Theo quy luật di truyền của Menđen, F
1
đồng tính thì P thuần chủng và tính trạng biểu hiện ở F
1
là tính
trạng trội.
Câu : Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn
so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không
phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau
đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F
1
?
A. Các cây F
1
có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có
cả quả đỏ và quả vàng.
B. Trên mỗi cây F
1
có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.
C. Trên mỗi cây F
1
có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.
D. Trên mỗi cây F
1
chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng
D. Tác động giữa các gen alen trong cùng kiểu gen để quy định tính trạng
Câu : Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ
do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền:
A. tương tác cộng gộp B. tương tác bổ sung
C. tác động đa hiệu của gen D. liên kết gen hoàn toàn
Câu : Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông
xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen.
Quy luật tác động nào của gen đã cho phối sự hình thành màu lông của chuột?
A. Tác động cộng gộp của các gen không alen.
B. Cặp gen lặn át chế các gen không tương ứng.
C. Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng.
D. Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.
Câu : Khi lai phân tích một cơ thể F
1
, thu được tỉ lệ F
b
là: 1 tròn : 2 bầu dục : 1 dài. Quy luật di truyền chi phối
phép lai trên là:
1. tương tác bổ trợ, 2. tương tác cộng gộp, 3. hoán vị gen,
4. di truyền trội không hoàn toàn, 5. tương tác át chế.
Phương án đúng là:
A. 2, 3, 5; B. 1, 5; C. 1, 2, 5; D. 3, 4, 5
Câu : Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
B. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Câu : Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về liên kết gen?
A. Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.