ủY BAN NHÂN DÂN TỉNH HảI DƯƠNG
Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO HảI DƯƠNG
SáNG KIếN KINH NGHIệM
PHƯƠNG PHáP HƯớNG DẫN HọC SINH LàM BàI TậP
PHầN DAO ĐộNG CƠ
NHậN XéT CHUNG
ĐIểM THốNG NHấT
Bằng số
Bằng chữ
Giám khảo số 1:
Giám khảo số 2:
NĂM HọC 2012 2013
Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO HảI DƯƠNG
TRƯờNG TRUNG TÂM GIáO DụC THƯờNG XUYÊN KINH MÔN
1
Số PHáCH
PHƯƠNG PHáP HƯớNG DẫN HọC SINH LàM BàI TậP
PHầN DAO ĐộNG CƠ
MôN VậT Lý
TáC GIả : TRầN VĂN TIếN
XáC NHậN CủA TRUNG TâM GDTX KINH MôN
A. ĐặT VấN Đề
I-Lý DO CHọN Đề TàI:
1/ Lý do khách quan:
Vật lý học là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật quan trọng, sự phát triển của khoa học Vật lý
gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại, trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Vì vậy,
những hiểu biết và nhận thức Vật lý có gái trị lớn trong đời sống và trong sản xuất, đặc biệt
trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
Ngày nay việc nâng cao chất lợng giáo dục là một trong những vấn đề đợc quan tâm hàng
đầu trong xã hội. Trong bối cảnh tòan ngành Giáo Dục và Đào Tạo đang nỗ lực đổi mới phơng
pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong họat động học tập
mà phơng pháp dạy học là cách thức họat động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức họat
động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học.
Nghị quyết Trung ơng 2 khóa VII đã khẳng định phải đổi mới phơng pháp giáo dục đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học.
Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại của quá trình dạy học, đảm
bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh
Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của học sinh, phù hợp với từng đặc điểm của từng lớp học, môn học ; bồi dỡng phơng pháp tự
học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Nhằm đảm bảo tốt việc thực hiện mục tiêu đào tạo môn Vật lý ở trờng trung học phổ thông
và GDTX cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống và tơng đối
toàn diện. Rèn luyện cho học sinh những kỹ năng cơ bản nh: kỹ năng vận dụng các kiến thức
Vật lý để giải thích những hiện tợng Vật lý đơn giản, những ứng dụng trong đời sống, kỹ năng
quan sát. Yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học đối với môn Vật lý cần có một sắc thái riêng,
phải huớng tới việc tạo điều kiện cho học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động
làm các bài tập thực tiễn và cao hơn nữa, cho học sinh tập dợt giải quyết một số vấn đề Vật lý
trong thực tế. Vì vậy việc tổ chức cho học sinh làm bài tập trong giờ học Vật lý cũng không
kém phần quan trọng trong việc đổi mới phơng pháp dạy học nhằm góp phần nâng cao chất l-
ợng giáo dục ở trong nhà trờng
Đối với việc làm bài tậpVật lý.
1. Ph ơng pháp nghiên cứu ch ơng trình nội dung sách giáo khoa Vật lý và àti liệu liên quan
.
a.Mục đích :
Hệ thống các bài tập.
Tiến hành xây dựng hệ thống bài tập.
b.Tài liệu :
Sách giáo khoa vật lý.
Bảng phân phối chơng trình Vật lý.
Sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo .
c. Cách tiến hành :
Thu thập các t liệu có liên quan đến đề tài: sách giáo khoa Vật lý, các bài học có làm bài tập.
Cần nghiên cứu kỹ kiến thức khi làm bài tập.
2.Ph ơng pháp trò chuyện phỏng vấn :
a.Mục đích :
Tìm hiểu tình hình học và làm bài tập vật lý của học sinh.
Những khó khăn và thuận lợi khi xây dựng làm bài tập vật lý phần dao động cơ .
b.Đối tợng :
Giáo viên bộ môn.
Học sinh khối 12.
c.Nội dung :
Đặt câu hỏi để tìm hiểu việc làm bài tập của giáo viên và học sinh.
d.Cách tiến hành :
Xác định mục đích và đối tợng cần trò chuyện .
Xây dựng bảng hệ thống câu hỏi phỏng vấn
Thực hiện phỏng vấn ghi nhận kết quả .
3. Ph ơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động :
a.Mục đích :
Nắm đợc thực trạng việc tổ chức học, làm bài tập vật lý của giáo viên và của học sinh
b.Đối tợng :
- Kỹ năng vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tợng vật lý đơn giản để giải quyết một
số vấn đề trong thực tế cuộc sống
- Khả năng đề xuất các dự đóan hoặc giả thiết đơn giản về mối quan hệ hay về bản chất của
các hiện tợng vật lý.
- Khả năng đề xuất phơng án giải đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc giả thiết đã đề ra.
- Kỹ năng diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngơn ngữ vật lý.
- Khối lợng nội dung của tiết học Vật lý đợc tính toán để có thời gian dành cho các hoạt động
tự lực của học sinh và đáp ứng những yêu cầu sau:
- Tạo điều kiện để cho học sinh có thể quan sát trực tiếp các hiện tựơng vật lý.
- Tạo điều kiện để cho học sinh thu thập và xử lý thông tin, nêu ra đợc các vấn đề cần tìm
hiểu.
- Tạo điều kiện để cho học sinh trao đổi nhóm, tìm phơng án giải quyết vấn đề, tiến hành làm
bài tập, thảo luận kết quả và rút ra những kết luận cần thiết.
- Tạo điều kiện để cho học sinh nắm đợc nội dung chính của bài học trên lớp.
CH NG IIƯƠ : CáC BƯớC TIếN HàNH:
Tổ chức học sinh làm làm bài tập vật lý chủ yếu trong các hoạt động nhóm và tính tích cực
của cái nhân, nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng các kiến thức vật lý cơ bản , tiến
hành từ các câu hỏi và bài tập đơn giản, kĩ năng phân tích và xử lí các thông tin, các dữ liệu
mà câu hỏi hoặc bài toán đặt ra .
Qua làm bài tập học sinh có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong quá trình
làm bài .
Làm bài tập là một hoạt động không thể thiếu trong nhiều giờ học vật lý. Khi làm bài tập
thành công thì học sinh cơ bản để nắm đợc kiến thức, nội dung của bài học. Muốn làm bài tập
5
thành công cũng không phải chuyện dễ vì môn vật lý có nhiều bài tập, mỗi bài có một kiểu
vận dụng kiến thức khác nhau của nhiều bộ môn. Giáo viên phải suy nghĩ xem mình phải
chuẩn bị những kiến thức gì cho bài tập ở bài học này và những gì cho bi tập ở bài học khác,
nhng tổ chức cho học sinh làm bài tập ở những bài học khác nhau cũng có những đặc điểm
chung:
1. Chuẩn bị:
2
f =
T
2
=
m
k
. Hoặc T =
N
t
( t : Thời gian dao động, N: số lần
dao động )
+ Tìm biên độ :
1. A
2
= x
2
+
2
2
v
=
2 2
4 2
a v
+
(lấy A dơng)
=
v
=
loại nghiệm theo v ( v> 0 thì
0<
và ngợc lại )
Lu ý : Con lắc lò xo có thể dùng CT :
l
g
=
với
l
: độ biến dạng của lò xo .
Khi kéo vật ra một đoạn x rồi thả nhẹ ( không vận tốc đầu ) khi đó x
=
A
Con lắc lò xo treo thẳng đứng khi kéo vật ra từ vị trí lò xo không biến dạng :
k
x d l=
( với
.m g
l
k
=
)
A = 6cm
gốc thời gian lúc thả vật : t= 0, x = 6cm
thay vao phơng trình : 6 = 6
cos
cos 1
=
=>
0=
Phơng trình dao động :
6cos10x t cm=
gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều m : t = 0, x = 0 => thay vao phơng trình :
0 = 6
cos
=>
cos 0 ; 0( 0 )
2 2
v
=
Ví Dụ 2 : Một con lắc lò xo có khối lợng m = 400g và độ cứng k = 40N/m. Vật có năng lợng
là W = 0.032 J.
a)Viết phơng trình dao động của vật nặng. Chọn gốc thời gian lúc vật qua biên .
b)Viết phơng trình dao động của vật nặng. Chọn gốc thời gian lúc vật có li độ 2 cm và đang
tăng .
H ớng dẫn giải :
Tốc độ góc :
40
10
0.4
k
m
= = =
rad/s
Biên độ : E =
2
1 2. 2.0,032
2 40
W
kA A
k
= = =
0,04 m = 4 cm
- Chọn gốc thời gian lúc vật qua biên : t= 0, x = - A
thay vao phơng trình : -A = A
1
v v
2
. Chứng
minh biên độ dao động của vật bằng:
2 2 2 2
1 2 2 1
2 2
1 2
v x v x
v v
H ớng dẫn giải :
2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
1 1
1 1 1 2 2 1
1 1 2 2 2 1 1 2 1 2 2 1
2 2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 1 2
2 2
v (A x )
v A x v x v x
A v v x A v v x A (v v ) v x v x A
v A x v v
v (A x )
=
7
M
k
Để m không rời M trong suốt quá trình dao động thì :
max
a g
2
.A g
2
g
A
=
0,0390625
m M
g m
k
+
=
Dạng 2: TìM VậN TốC, GIA TốC CủA VậT DAO ĐộNG ĐIềU HịA :
Phơng trình vt : v = -
A sin (
)
2
A cos (
)
+t
.
a đạt cực đại
cos (
)
+t
=
1
max
a
=
2
A
L u ý : - Khi a.v > 0 vật chuyển động nhanh dần
- Khi a.v < 0 vật chuyển động chậm dần
- Vật m chuyển động với vận tốc v
0
t)cm, Tìm :
- vận tốc của vật tại thời điểm t = 7,5s
- gia tốc của vật tại thời điểm t = 5s
H ớng dẫn giải :
Từ x = 6cos(4
t)cm ta cĩ : v = x = - 24
sin(4
t)cm/s. Thay t = 7,5s vào ta đợc v = 0.
Từ x = 6cos(4
t)cm ta cĩ : a = x = - 96
2
cos(4
t)cm/s
2
. Thay t = 5s vào ta đợc
a = - 947,5cm/s
2
.
Ví Dụ 2: Phơng trình dao động của một vật là x = 8cos(4t -
3
),
với x tính bằng cm, t tính bằng s.
a) Viết phơng trình vận tốc và gia tốc của dao động.
.A = -32
cm/s
- gia tốc cực đại :
2
max
.a A
=
= - 128
2
cm/s
2
c) Thay t = 0,25s vào phơng trình vận tốc : v = - 32
sin(4.0,25 -
3
) =
16 3
cm/s
Thay t = 0,25s vào phơng trình gia tốc : a = - 128
2
cos(4.0,25 -
3
.a x
=
= -16
2
.6 = -96
2
cm/s
2
8
Ví Dụ 3: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lợng 0,2 kg dao
động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lợt là 20 cm/s và
2 3
m/s
2
.
Biên độ dao động của viên bi là
H ớng dẫn giải :
v a v m a mv , . , . ,
A x , m
k k
= + = + = + = + =
2 2 2 2 2 2
2
2 4 2 2
0 0412 0 2 0 04
0 04
= =
+ +
Vì hệ nằm ngang nên biên độ dao động đợc tính theo công thức:
2 2 2
2 2 2
2 2
40
0 100
16
v v
A x
= + = + = =
Vậy biên độ dao động: A = 10cm .
Ví Dụ 5: Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lợng 400g và lò xo có độ
cứng 40N/m đang dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ 5cm. Khi M qua
vị trí cân bằng ngời ta thả nhẹ vật m có khối lợng 100g lên M (m dính chặt ngay vào M), sau
đó hệ m và M dao động với biên độ
H ớng dẫn giải :
Vận tốc của M khi qua VTCB: v = A =
k
m
A = 10.5 = 50cm/s
Vận tốc của hai vật sau khi m dính vo M: v =
Mv 0,4.50
M m 0,5
=
+
= 40cm/s
Cơ năng của hệ khi m dính vào M: W =
m
2
A
2
sin
2
(t+).
+ Thế năng: W
t
=
2
1
kx
2
=
2
1
k A
2
cos
2
(t + )
áp dụng: W = W
t
+ W
đ
=
22
2
1
t
= 0 => E
đ
= E ( E
đmax
)
Động năng và thế năng dao động điều hịa với tần số gĩc = 2, tần số f = 2f v
9
chu kì T =
2
T
.
Trong mọi công thức tính lực và năng lợng đơn vị chiều dài là m, đơn vị khối lợng là kg .
Đông năng và thế năng bằng nhau sau những khoảng thời gian t =
4
T
.
Ví Dụ 1 :Một con lắc lò xo gồm một quả nặng khối lợng 100g, lò xo có độ cứng 100N/m,
khối lợng không đáng kể treo thẳng đứng. Cho con lắc dao động với biên độ 5cm.
Lấy g = 10m/s
2
;
2
= 10.
a) Tìm năng lợng dao động của vật và động năng khi vật có ly độ x = 3 cm.
b) Tìm ly độ của vật khi vật có động năng bằng thế năng và vận tốc, gia tốc của vật khi đó.
c) Tìm vận tốc của vật khi vật có động năng bằng 3 lần thế năng .
H ớng dẫn giải :
a ) Cơ năng của vật : W =
2
+ W
t
= 2.W
t
=
2
1
.
2
k A
2x
2
= A
2
2
A
x =
=
2,5 2
cm
vận tốc của vật :
2 2
v A x
=
= 111 cm/s gia tốc của vật :
2
.a x
v = 137 cm/s
Ví Dụ 2 :Một con lắc lò xo có khối lợng vật nhỏ là 50 g. Con lắc dao động điều hòa theo ph-
ơng trình: x = Acost. Cứ sau khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại
bằng nhau. Lấy
2
= 10. Tính k .
H ớng dẫn giải :
Trong một chu kỳ có 4 lần động năng và thế năng bằng nhau do đó khoảng thời gian liên tiếp
giữa hai lần động năng và thế năng bằng nhau là
4
T
T = 4.0,05 = 0,2 (s); =
T
2
= 10
rad/s; k =
2
m = 50 N/m.
Ví Dụ 3 :Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lợng m = 400 g và lò xo có độ cứng k. Kích thích
cho vật dao động điều hòa với cơ năng W = 25 mJ. Khi vật đi qua li độ - 1 cm thì vật có vận
tốc - 25 cm/s. Xác định độ cứng của lò xo và biên độ của dao động.
H ớng dẫn giải :
Ta có: W =
2
1
k =
2
2
2
x
mvW
= 250 (N/m).
Ví Dụ 4 : Một chất điểm dao động điều hoà có phơng trình x = 2cos10
t(cm). Khi động năng
bằng ba lần thế năng thì chất điểm ở vị trí
H ớng dẫn giải :
Từ phơng trình x = 2cos10
t(cm) ta suy ra biên độ A = 2cm. Cơ năng trong dao động điều
hòa E = E
đ
+ E
t
, theo bài ra E
đ
= 3E
t
suy ra E = 4E
t
, áp dụng công thức tính thế năng
2
t
kx
)
2
+t
=> x = x
1
+ x
2
= A sin (
)
+t
cĩ:
10
Biên độ A: A =
)cos(2
1221
2
2
2
1
++ AAAA
.
Pha ban đầu:
2211
2211
coscos
2
2
2
1
AA +
+ Khi
).12(
12
+= k
hai dao động ngợc pha nhau => A =
21
AA
+ Khi
k2
12
=
hai dao động cùng pha nhau => A =
21
AA +
+ trong mọi trờng hợp :
1 2 1 2
A A A A A +
Ví Dụ 1 :Một vật tham gia đồng thời hai dao động cùng phơng , có các phơng trình dao động
thành phần :
1
8cos(10 )( )
3
2
nn
2
21
+
=
= 0
=>
8cos10x t=
(cm)
b ) Tốc độ cực đại : v
max
=
.A = 80 cm/s
Ví Dụ 2 :Một vật thực hiện đồng thời 4 dao động điều hòa cùng phơng và cùng tần số có các
phơng trình:
x
1
= 3sin(t + ) cm; x
2
= 3cost (cm); x
3
= 2sin(t + ) cm; x
4
= 2cost (cm).
a ) Hăy xác định phơng trình dao động tổng hợp của vật.
b ) Xác định cơ năng dao động biết vật có khối lợng m = 100 g (
t +
) (cm) v x
2
= 4
3
sin(
t) (cm). tìm góc
để biên độ dao động tổng hợp đạt
giá trị nhỏ nhất.
H ớng dẫn giải :
Ta cĩ : x
2
= 4
3
sin(
t) =
4 3 cos( )
2
t
v A =
)cos(2
1221
2
11
Qua kiểm tra 3lớp
Lớp 9-10 7-8 5-6 3-4
12A 15% 30% 50% 5%
12B 10% 20% 60% 10%
12C 0% 10% 80% 10%
c. KếT LUậN Và KIếN NGHị
Trong điều kiện giảng dậy ở trung tâm giáo dục thờng xuyên , đối tợng học sinh chủ
yếu là học sinh yếu kém từ trớc, do đó trong quá trình t duy và tự nghiên cứu kiến thức còn
nhiều hạn chế, học sinh chủ yếu là biết cách vận dụng kiến thức hoặc dựa trên các bài tập mẫu
để làm các bài tập tơng tự. Qua áp dụng phơng pháp trên học sinh hầu nh biết vận dụng giải đ-
ợc các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
Với những kiến thức vốn có và tiếp thu đợc trong quá trình giảng dạy tôi đã cố gắng
trình bày tơng đối hoàn chỉnh cơ sở lý thuyết đề tài.
Do còn thiếu kinh nghiệm và khả năng có hạn, nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo. Và hy vọng
rằng, đề tài này sẽ là tài liệu giúp các em học sinh yêu thích môn Vật lý nói chung và phần vật
lý dao động cơ ./.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Một số vấn đề về đổi mới phơng pháp dạy học ở trờng THPT (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo)
2. Vật lý lớp 12 (nhà xuất bản giáo dục)
3. Vật lý lớp 12 sách giáo viên (nhà xuất bản giáo dục)
4. Vật lý lớp 11 (nhà xuất bản giáo dục)
5. Vật lý lớp 11 sách giáo viên (nhà xuất bản giáo dục)
12
PHụ LụC
A PHầN Mở ĐầU
I - Lý do chọn đề tài trang 4
II - Mục đích nghiên cứu trang 5
III - Nhiệm vụ nghiên cứu trang 5