MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT ĐỀ TÀI: 14 MÔ TẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DẦU THỰC VẬT - Pdf 27


BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
 TIỂU LUẬN
MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT
ĐỀ TÀI: 14
MÔ TẢ CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DẦU
THỰC VẬT
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Lớp: 01DHTP1 Nhóm 14
Buổi học: Thứ tƣ Tiết 10-12
SVTH:
1. Phan Thị Thanh Thảo
2005100173
2. Lê Thị Hoàng Dung
2005100125
3. Vũ Thị Chi
2005100170
4. Nguyễn Thị Hồng
2005100107
5. Võ Thị Thắm
2005100097
phần chỉ số iode
và chỉ sô
peroxyt
Tích cực

3
Vũ Thị Chi
2005100170
Tìm tài liệu
phần chỉ số este
và các yếu tố
phân tích khác
Tích cực

4
Nguyễn Thị Hồng
2005100107
Tìm tài liệu
phần tổng quan
Tích cực

5
Võ Thị Thắm
2005100097
Tìm tài liệu
phần chỉ số xà
phòng hóa và
chỉ sô acid
Tích cực


1.2.2. Chỉ số acid 18
1.2.3. Chỉ số este 18
1.2.4. Chỉ số Iode (IV) 18
1.2.5. Chỉ số peroxyt 18
CHƢƠNG 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DẦU THỰC VẬT 19
2.1. Phân tích chỉ số xà phòng hóa (SV) 19
2.1.1. Phạm vi áp dụng: 19
2.1.2. Tiêu chuẩn trích dẫn.19
2.1.3. Nguyên tắc: 19
2.1.4. Thuốc thử: 19
2.1.5. Thiết bị 20
2.1.6. Lấy mẫu 20
2.1.7. Chuẩn bị mẩu thử 20
2.1.8. Tiến hành thử. 20
2.1.9. Biểu thị kết quả 20
2.1.10. Độ lặp lại 21
2.2. Phân tích chỉ số acid (AV). 21
2.2.1. Phạm vi áp dụng 21
2.2.2. Tiêu chuẩn trích dẫn 21
2.2.3. Nguyên tắc 21
2.2.4. Thuốc thử 21
2.2.5. Thiết bị 22
Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 4
2.2.6. Lấy mẫu 22
2.2.7. Tiến hành thử 22
2.2.8. Biểu thị kết quả 24
2.2.9. Báo cáo kết quả 25

2.6.4. Xác định hàm lƣợng tạp chất không tan trong dung môi 35
2.6.5. Xác định hàm lƣợng chất không xà phòng hóa 36
Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 5
2.6.6. Xác định hàm lƣợng xà phòng còn lại trong dầu mỡ tinh luyện 37
PHỤ LỤC 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 6
Nhóm 14 Trang 7
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về dầu thực vật
Dầu mỡ từ động vật và thực vật đã đƣợc sử dụng trong sản xuất cũng nhƣ trong
đời sống từ rất lâu, đây cũng chính là một nguồn cung cấp năng lƣợng lớn. Dầu mỡ
đƣợc dùng phổ biến trong quá trình nấu nƣớng hằng ngày, xuất phát từ văn hóa cổ đại,
nhƣ Trung Quốc, Ai Cập, Hy Lạp – La mã cổ xƣa. Cho đến ngày nay việc sử dụng
dầu mỡ trong quá rình chế biến thức ăn vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng.
1.1.1. Khái niệm
Dầu thực vật là loại dầu đƣợc chiết xuất, chƣng cất và tinh chế từ thực vật.
1.1.2. Phân loại
Dầu thực vật đƣợc chia thành:
 Dầu và chất béo chiết suốt từ thực vật thƣờng đƣợc gọi là dầu thực vật, là hỗn hợp
các triglyxerit đƣợc chiết xuất từ thân, hạt hoặc cùi quả của một số loại cây có dầu
nhƣ dừa, hƣớng dƣơng, thầu dầu Dầu và chất béo chiết xuất từ thực vật đƣợc
dùng làm thức ăn hoặc phục vụ trong công nghiệp, hoặc dùng để vẽ.
 Tinh dầu: một loại hợp chất thơm dễ bay hơi và tinh khiết, đƣợc sử dụng làm
hƣơng liệu, chăm sóc sức khỏe, ví dụ tinh dầu hoa hồng
 Dầu ngâm: loại dầu đƣợc thêm các chất khác vào, ví dụ nhƣ quả ôliu.
1.1.3. Thành phần hóa học
1.1.3.1. Các thành phần chính
a. Các acid béo
Hợp chất béo có chứa các acid hữu cơ có số nguyên tử C trong mạch lớn hơn 4
đƣợc gọi là acid béo (fatty acid). Tùy thuộc vào chiều dài mạch carbon, các acid béo
đƣợc chia làm 3 dạng chính: acid béo mạch ngắn (4-6 Carbon), acid béo mạch trung
bình (8-14 C) và acid béo mạch dài (≥ 16 C); ngoài ra, tùy thuộc vào liên kết giữa các
nguyên tử C trong mạch, acid béo cũng có thể đƣợc chia thành 2 loại chính: acid béo
bão hòa và acid béo chƣa bão hòa.

gian dài, rất nhiều học thuyết khác nhau về khả năng liên kết này đã đƣợc đề nghị:
- “Thuyết phân bố ngẫu nhiên”: sự phân bố acid béo vào các vị trí khác nhau trong
triglycerid hoàn toàn theo ngẫu nhiên.
- “ Thuyết phân bố cân bằng”: các acid béo có khuynh hƣớng phân bố rộng rãi ở tất cả
các triglycerid.
- “Thuyết phân bố ngẫu nhiên có giới hạn”: sự phân bố acid béo vào các vị trí khác
nhau trong triglycerid cũng theo quy luật ngẫu nhiên, tuy nhiên có một vài điểm giới
hạn đặc biệt xảy ra trong dầu thực vật và mỡ động vật . Thí dụ: ở dầu thực vật, các
acid béo bão hòa có xu hƣớng ester hóa ở vị trí số 1 và 3; trong khi sự gắn kết các acid
này thƣờng xảy ra ở vị trí số 2 trong mỡ động vật.

Hình 1.1 Cấu trúc của triglycerid
1.1.3.2. Các thành phần phụ
a. Các acid béo tự do và mono- , diglycerid
Trong dầu mỡ, ngoại trừ thành phần chính là triglycerid còn có sự hiện diện của
một lƣợng nhất định acid béo tự do (không liên kết với glycerl) và mono- , diglycerid.
Trong cấu tạo của các mono- và diglycerid vẫn còn sự hiện diện của hai hay một nhóm
hydroxyl (-OH), chúng đƣợc xem nhƣ dấu hiệu nhằm xác định sự tổng hợp không
hoàn toàn triglycerid sinh học (quả chƣa chín, hạt) hay dấu hiệu của quá trình phân
giải lipid (lipolysis) sau thu hoạch do hoạt động của enzyme. Tuy nhiên, ngoài vai trò
nhƣ chất chỉ thị chất lƣợng, mono- và diglycerid còn có một vai trò quan trọng đặc
biệt nhờ vào khả năng liên kết mạnh của nó với các phần tử thân dầu và thân nƣớc;
Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 9
chính vì thế mono- và diglycerid đƣợc sử dụng nhƣ một chất nhũ hóa trong rất nhiều
thực phẩm.
Bên cạnh mono- và diglycerid, acid béo tự do là sản phẩm cuối trong quá trình phân
giải lipid, là giảm chất lƣợng dầu cụng nhƣ sản phẩm thực phẩm.

c. Các hợp chất không có tính xà phòng hóa
Các hợp chất không có tính xà phòng hóa thƣờng có mặt trong dầu mỡ với vai
trò quan trọng là: sterol, tocopherol, hợp chất màu, sáp, hydrocarbon và vitamin.
Sterol: hợp chất hòa tan trong chất béo với cấu trúc căn bản từ steran
(cyclopentanoperhydrophenantrene) (hình 1.4). Hình 1.4. Cấu trúc của steran và sterol
Tùy theo nguồn gốc phát sinh, sterol đƣợc chia thành hai loại chính: sterol
động vật (cholesterol) hay sterol thực vật (phytosterol: β-sitosterol). Hàm lƣợng sterol
thay đổi trong khoảng từ 0,05-0,60%. Cholseterol đƣợc xem nhƣ một trong những
Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 11
nguyên nhân chính gây nên bệnh nhồi máu cơ tim. Chính vì thế, rất nhiều biện pháp
làm giảm lƣợng cholesterol trong thực phẩm đã đƣợc nghiên cứu thành công trong
những năm gần đây.
Tuy vậy, cholesterol vẫn có một số chức năng cần thiết cho hoạt đống sống khi nó là
thành phần chính của màng tế bào, chất dự đoán cho hoạt động của hormone steroid -
hormone cần thiết cho quá trình lớn lên và phát triển của động vật hữu nhũ còn non.
d. Tocopherol: Tocopherol là chất chống oxy hóa tự nhiên rất quan trọng thuộc họ
phenolic. Tocopherol cũng có đặc tính tan trong dầu, thƣờng tồn tại ở dạng tự do. Tùy
thuộc vào cấu tạo khác nhau của tocopherol (hình 1.5) mà đặc tính tƣơng ứng cũng
thay đổi; phụ thuộc mạch C chính bão hòa hay chứa 3 liên kết đôi, và phụ thuộc vào số
nhóm cũng nhƣ vị trí nhóm methyl gắn kết trên mạch nhánh; có 4 loại tocopherol khác
nhau: α-tocopherol (5,7,8-trimethyl), β (5,7-dimethyl), γ (7,8-dimethyl) và δ (8-
methyl).
Hoạt tính chống oxy hóa của các tocopherol trong dầu và mỡ phụ thuộc chủ yếu
vào nhiệt độ và sự hiện diện của các hợp chất nhiễm vào hệ thống. Tuy nhiên, hoạt

quá trình chế biến, sự tồn tại của hợp chất sáp trong dầu là nguyên nhân chủ yếu gây
đục dầu. Ngay ở điều kiện nhiệt độ bình thƣờng, chúng tồn tại ở các dạng tinh thể nhỏ
li ti, trong một thời gian dài vẫn không lắng thành cặn, làm giảm giá trị cảm quan dầu.
Các thông số đặc trƣng của sáp đƣợc cho ở bảng 1.2.

Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 13
Việc tách sáp có thể đƣợc thực hiện bằng biện pháp đông hóa dầu ở nhiệt độ 5
o
C trƣớc
khi lọc.
f. Hợp chất mùi gốc hydrocarbon:
Bao gồm các alkan, alken (squalene, hình 1.7) và các hydrocarbon đa vòng có
mùi (polycyclic acromatic hydrocarbons – PAHs). Các hợp chất alkan (C31-C33) hiện
diện trong dầu thô với hàm lƣợng từ 40-100 ppb, giảm dần sau quá trình tinh luyện.
Một số hợp chất mùi nhƣ squalene có vai trò rất quan trọng trong công nghiệp mỹ
phẩm. Squalene hiện diện chủ yếu trong dầu gan cá nhám góc (deep-sea dogfish,
Squalus acanthus) và một số dầu cá khác; olive là dầu thực vật chủ yếu có sự hiện diện
của squalene. Ngƣợc lại, hầu hết các hydrocarbon đa vòng có mùi (PAHs) hiện diện ở
hàm lƣợng lớn hơn 150 ppb trong hầu hết các dầu thực vật thô, chúng chỉ giảm nhẹ
sau quá trình tinh luyện.

Hình 1.7. Cấu trúc hóa học của squalene
g. Vitamin hòa tan trong dầu:
Bên cạnh vitamin A (retinol) - hiện diện nhiều nhất ở dầu cá, trong dầu còn tìm
thấy một số các vitamin khác với lƣợng ít hơn nhƣ vitamin D, vitamin E (α-
tocopherol) và vitamin K (phytoenzymeadion). Các vitamin này rất cần thiết cho quá
trình hấp thu của cơ thể ngƣời.

của axit béo tạo ra xà phòng mềm. xà phòng làm từ dấu oliu thƣờng nổi trong nƣớc vì
bão hòa khí. Ngƣời ta thƣờng thêm vào xà phòng các chất thơm và chất diệt khuẩn.
Đây là phản ứng cơ bản trong quá trình sản xuất xà phòng và glyxerin đi từ dầu mỡ.
1.1.5.2. Phản ứng thủy phân.
Với sự hiện diện của nƣớc và hơi nƣớc, dầu mỡ thủy phân để giải phóng axít
béo và glycerin. Phản ứng có xúc tác axit vô cơ hoặc enzym. Thực chất quá trình thủy
phân xảy ra qua 3 giai đoạn, trong đó mỗi giai đoạn là một phản ứng thuận nghịch, cụ
thể là:
RCOOH + NaOH
RCOONa +H
2
O
Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 15
Giai đoạn 1:
Giai đoạn 2:

Giai đoạn 3:

1.1.5.3. Phản ứng rƣợu phân (phân giải alcol)
Glycerit khi đun nóng (đến 80oC) với rƣợu metylic hoặc etylic có xúc tác axit
vô cơ nhƣ (H2SO4, HCl) có thể tiến hành este hóa trao đổi với các rƣợu bậc một (nhƣ
rƣợu metylic, rƣợu etylic ) tạo thành các este của axit béo và rƣợu đơn chức. Ví dụ :
este trao đổi với rƣợu etylic. Glycerit khi đun nóng và có mặt chất xúc tác bởi KOH có
thể bị phân giải thành glycerin và metyleste hoặc etyleste.
Khi có chất xúc tác thích hợp ( NaOH, Ca(OH)2, PbO) tryglycerit phản ứng với
glycerin để tạo ra monoglycerit hay diglycerit.
Đây là phản ứng căn bản để điều chế nhựa Ankit hay vecni uretan dầu béo.

Dƣới tác dụng của bazơ hòa tan trong rƣợu thích hợp có sự chuyển đổi đồng
phân nối đôi từ vị trí cũ không liên hợp đến vị trí mới liên hợp. Phản ứng tăng tính khô
của dầu.
Sự đồng phân hóa còn cò thể thực hiện đƣợcvới chất xúc tác thích hợp (Ni, to=170oC).
Vì vậy nên sau khi hydrohóa dầu tự nhiên ở trạng thái đồng phân cis sẽ chuyển sang
dạng đồng phân trans có cấu trúc chặt chẽ và bền vững hơn.
- C = C-
+ H
2

t
O
, p, xt
- CH – CH -

C C

C C
(Al
2
O
3
, t
o
=250
o
C)

Sự thủy phân giải phóng chất béo từ tryglycerit: sự thủy phân này có thể xảy ra
khi mạch cacbon của tryglycerit ngắn hay dƣới tác dụng của enzym lipase.
Sự ôi dầu do phản ứng oxy hóa hóa học: phản ứng này xảy ra dễ dàng với dây
triglycerid có chứa nhiều nối kép nó thƣờng bắt nguồn từ phản ứng cộng oxy vào các
Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 18
nối kép hay xen vào cacbon alpha đối với các nối kép để tạo hydroperoxyt. Các
hydroperoxyt tiếp tục bị phân hủy cho ra các sản phẩm sau cùng nhƣ các hợp chất
carbonyl, andehit, alcohol, aceton
1.2. Tổng quan về các chỉ số quan trọng của dầu mỡ cần phân tích.
1.2.1. Chỉ số xà phòng hóa (SV)
Là số mg KOH cần thiết để trung hòa và xà phòng hóa hết Glyxerid có trong 1g
dầu mỡ.
 Ý nghĩa:
Chỉ số xà phòng hóa càng cao chứng tỏ dầu mỡ chứa acid béo phân tử lƣợng
thấp và ngƣợc lại . tức là cần nhiều bazo mới có thể xà phòng hóa hoàn toàn dầu.
1.2.2. Chỉ số acid
Là số mg KOH cần thiết để trung hòa hết acid béo tự do có trong 1g dầu mỡ.
 Ý nghĩa:
Chỉ số acid càng cao chứng tỏ dầu mỡ càng kém chất lƣợng. ngƣợc lại AV thấp
dầu càng tốt và đƣợc bảo quản tốt. Chỉ số này cho biết mức độ không no của dầu mỡ.
tuy nhiên không cho biết cấu trúc của dầu và thành phần acid béo chƣa no ( hai đặc
điểm quan trọng nếu muốn sủ dụng tính không no của dầu cho mục đích công nghiệp).
1.2.3. Chỉ số este
Là số mg KOH cần thiết để xà phòng hóa hết glyxerid có trong 1g dầu mỡ.
 Ý nghĩa:
Chỉ số este càng cao hàm lƣợng glyxerid có trong dầu mỡ càng nhiều bởi ngƣời
ta có thể dự đoán % glyxerid bằng chỉ số este * 0,054644

Đun sôi mẫu thử với dung dịch KOH trong etanol và cho hồi lƣu bằng bộ sinh hàn
sau đó chuẩn độ lƣợng KOH dƣ với dung dịch chuẩn HCl.
2.1.4. Thuốc thử:
Tất cả các thuốc thử phải là dạng tinh khiết và nƣơc có để thử là nƣớc cất hoặc
nƣớc có độ tƣơng đƣơng.
KOH, dung dịch c(KOH) = 0,5 mol/l trong etanol 95%.
Dung dịch này không màu hoặc vàng nhạt.
Dung dịch ổn định không màu có thể đƣợc chuẩn bị theo các cách sau đây:
Cho hồi lƣu 1lit etanol với 8 g KOH và 5g nhôm hạt trong 1 giờ, sau đó đem
chƣng cất ngay và hòa tan một số lƣợng KOH, sau đó để yên một vài ngày., gạn chất
lỏng trên bề mặt chất lắng của Kali cacbonat.
Thêm 4 g tebutylat trong 1 lít etanl và sau đó trộn rồi để yên trong vài ngày, gạn
chất lỏng trên bề mặt và đem hòa vào đó KOH, để yên trong vài ngày, gạn chất lỏng
trên bề mặt của chất lắng Kali Cacbonat. Đựng ding dịch trong chai thủy tinh màu
trắng hoặc màu vàng, đậy kín bằng nắp cao su và đem ra sử dụng.
Acid clohydric, dung dịch chuẩn c(HCl) = 0,5mol/l.
Phenolphtalein, dung dịch 10g/l trong etanol 95% hoặc kềm xanh 6B, dung dịch
20g/l trong etanol 95%
Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 20
Chất trợ sôi
2.1.5. Thiết bị
Sử dụng các thiết bị trong phòng thí nghiệm và:
Bình nón, dung tích 250ml, cổ daaif, đƣợc làm bằng thủy tinh bền kiềm. Bộ sinh
hàn có chổ nối bằng thủy tinh mài nối vừa khít với bình nón.
Dụng cụ đun nóng ( nồi cách thủy, bếp đun nóng bằng điện hoặc các dụng cụ thích
hợp khác). Ngọn lửa trần là không thích hợp.
Buret dung tích 50ml, có vạch chia 0,1 ml.


Trong đó : V
0
là thể tích của dung dịch chuẩn HCl đã sử sụng cho mẫu trắng (ml
V
1
là thể tích của dung dịch chuẩn đã sử dụng cho phép xác định (ml)
C là nồng độ chính xác của dung dịch chuẩn acid HCl (mol/l)
M: khối lƣợng của phần mẫu thử (g)
Kết quả đƣợc làm tròn đến số thập phân thứ nhất.
2.1.10. Độ lặp lại
Sự chênh lệch giữa 2 chỉ số của 2 phép xác định đƣợc thực hiện cùng 1 ngƣời phân
tích, cùng 1 thiết bị sử dụng và trên cùng 1 mẫu thử < 0,5% ( tƣơng đối) giá trị trung
bình cộng.
2.2. Phân tích chỉ số acid (AV).
2.2.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định hai phƣơng pháp xác định axit béo tự do trong dầu mỡ
động vật và thực vật. (Phƣơng pháp chuẩn độ và phƣơng pháp đo điện thế). Để đƣợc
thuận tiện, axit đƣợc biểu thị là chỉ số axit hoặc độ axit theo qui ƣớc đƣợc lựa chọn.
Phƣơng pháp này áp dụng cho dầu mỡ động vật và thực vật. Không áp dụng cho
các loại sáp.
2.2.2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) Dầu mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu
thử;
ISO 5555:1991 Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu.
2.2.3. Nguyên tắc
Hòa tan phần mẫu thử trong một dung môi hỗn hợp, sau đó chuẩn độ axit béo tự
do với dung dịch kali hydroxit trong etanol.
2.2.4. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải có chất lƣợng tinh khiết phân tích và nƣớc đƣợc sử dụng

2.2.5. Thiết bị
- Sử dụng các thiết bị thông thƣờng trong phòng thí nghiệm và:
- Cân phân tích
- Bình nón, dung tích 250 ml.
- Buret, dung tích 10 ml và có khoảng chia độ 0,1 ml.
2.2.6. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo ISO 5555:1991.
2.2.7. Tiến hành thử
 Chuẩn bị mẫu thử
Công nghệ sản xuất dầu thực vật GVHD: Nguyễn Hữu Quyền Nhóm 14 Trang 23
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989).
 Phần mẫu thử
Phần mẫu thử đƣợc lấy theo chỉ số axit dự kiến ở bảng 2.
Bảng 2.1
Chỉ số axit dự kiến
Khối lƣợng
phần mẫu thử
g
Độ chính xác của phép cân
phần mẫu thử
G
< 1
20
0,05
1 đến 4
10
0,02

 Số phép xác định
Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.
2.2.8. Biểu thị kết quả
2.2.8.1. Chỉ số axit
Chỉ số axit đƣợc tính theo công thức:
m
cV 1,56

Trong đó
V là thể tích của dung dịch chuẩn kali hydroxit đã sử dụng, tính bằng mililít;
c là nồng độ chính xác của dung dịch chuẩn kali hydroxit đã sử dụng, tính bằng
mol trên lít;
m là khối lƣợng mẫu thử, tính bằng gam.
Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định.
2.2.8.2. Độ axit
Độ axit có thể tính từ kết quả chỉ số axit thu đƣợc của phép xác định, hoặc theo
phƣơng pháp chuẩn độ (điều 4) hoặc theo phƣơng pháp đo điện thế (xem điều 5).
Độ axit đƣợc biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm theo công thức:
m
M
cV
100
1000


=
m
McV



Chỉ số peroxit: Lƣợng chất có trong mẫu thử, tính bằng mili đƣơng lƣợng của oxy
hoạt tính làm oxy hóa kali iođua trên kilôgam dƣới các điều kiện thao tác đã đƣợc qui
định.
2.3.4. Nguyên tắc
Xử lý phần mẫu thử trong môi trƣờng axit axetic và cloroform bằng dung dịch kali
iođua. Chuẩn độ iođua tự do bằng dung dịch chuẩn natri tiosunfat.
2.3.5. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử phải có chất lƣợng phân tích. Nƣớc để thử là nƣớc cất hoặc nƣớc
có độ tinh khiết tƣơng đƣơng. Các thuốc thử và nƣớc phải đƣợc làm sạch oxy.
- Clorofom, làm sạch oxy bằng cách xử lý với khí trơ nóng, tinh khiết
- Axit axetic băng, làm sạch oxy bằng cách xử lý với khí trơ, nóng tinh khiết.
- Dung dịch kali iođua, bão hòa, đƣợc pha mới nhất và làm sạch iođat và các
chất iốt tự do.

Trích đoạn Xác định tỷ trọng Xác định hàm lƣợng chất không xà phòng hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status