Giáo án Hình học 10 cơ bản - Pdf 27

Ngày soạn: 20/08/2010
Tiết 1,2: §1. CÁC ĐỊNH NGHĨA
I) Mục đích yêu cầu: Giúp HS
1. Về kiến thức: Nắm được các định nghĩa: vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng,
ngược hướng, độ dài của một vectơ, hai vectơ bằng nhau, vectơ không.
2. Về kỹ năng: Biết cách xác định hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, độ
dài của một vectơ, hai vectơ bằng nhau, vectơ - không.
3. Về tư duy: Hiểu được khái niệm toán học mới “Vectơ” và các khái niệm khác liên quan.
4. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong việc tiếp cận các phép toán mới.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. GV: Sgk, Giáo án, bảng vẽ hình 1.3 SGK, các các tranh ảnh cần thiết, đồ dùng dạy học,…
2. HS: Sgk, vở ghi chép, đồ dùng học tập,…
III. Phương pháp dạy học:
Gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: 1. Khái niệm vectơ
• Định nghĩa : Vectơ là 1
đoạn thẳng có hướng.
-Vectơ có điểm đầu đầu là
A, điểm cuối là B
Kí hiệu:
AB
uuur

- Vt còn được KH:
, , a b
r r
- Qua hai điểm có bao

a) Những vt cùng phương với vectơ
MN
uuuur
:

, , , , , ,NM BC CB BK KB KC CK
uuuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur
b) Những vt cùng hướng với vectơ
MN
uuuur
:

, ,BC BK KC
uuur uuur uuur
c) Những vt ngược hướng với vectơ
MN
uuuur
:

, , ,NM CB KB CK
uuuur uuur uuur uuur
? Để chứng minh ba điểm phân biệt A, B, C thẳng
hàng ta làm như thế nào ?
? Vì sao vectơ
,AB AC
uuur uuur
cùng phương thì ta có thể
kết luận ba điểm A, B, C thẳng hàng
• Hai vt cùng hướng hay ng/hướng điều kiện
đầu tiên chúng phải cùng phương

,BK KC
uuur uuur
,a b
a b
a b


= ⇔

=


r r
r r
r r
cïng híng
b)

Hoạt động4: 4. Vectơ - không
- Vectơ được định nghĩa như thế nào ?
-
AA
uuur
,
BB
uuur
,… có phải là một vectơ không ?
• Ta quy ước vectơ có điểm đầu và điểm cuối
trùng nhau gọi là vectơ – không.
Kí hiệu:

,a b
r r
-
,u v
r r
-
, , ,wx y z
r ur r ur
Các vt cùng hướng:
,a b
r r
-
,x y
r ur
-
, ,x y z
r ur r
Các vt ngược hướng:
,u v
r r

, ,w ngîc híng x y z
ur r ur r
Các vt bằng nhau:
,u v
r r
3. Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì
AB = DC và hai vecto
AB
uuur

- Nắm được các tính chât của phép cộng (phép trừ), các quy tắc.
2. Về kỹ năng: Biết cách dựng vectơ tổng, vectơ hiệu, vận dụng được các quy tắc vào giải bài tập
3. Về tư duy: Phân tích , tổng hợp.
4. Về thái độ: Phát huy tính tích cực, chủ động, cẩn thận, nghiêm túc trong việc tiếp cận các
phép toán mới.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. GV: SGK, Giáo án, đồ dùng dạy học,…
2. HS: SGK, đồ dùng học tập,
III. Phương pháp dạy học:
Gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: 1. Tổng của hai vectơ
- Vẽ hình 3 TH trên lên bảng cho HS thảo luận
định nghĩa tổng của hai vectơ
- Cho HS phát biểu, đại diện lên dựng vt tổng
- Cho cả lớp nhận xét
- Tổng kết đánh giá, góp ý và hướng dẫn cách
dựng vectơ tổng
- Thảo luận theo nhóm hoặc theo bàn định
hướng đưa ra lời giải
- Đại diện lên bảng dựng vt tổng
- Đại diện lớp nhận xét
- Tiếp thu ý kiến đóng góp của GV điều chỉnh
sai sot nếu có
Hoạt động2: 2. Quy tắc hình bình hành
- Nhắc lại hai vectơ
bằng nhau là hai vt như

a b b a
b a AC

+ =

⇒ + = +

+ =


r r uuur
r r r r
r r uuur

• Tính chất kết hợp

( )
( )
a b c AC c AD
a b c a BD AD

+ + = + =


+ + = + =


r r r uuur r uuur
r r r r uuur uuur
VD củng cố:

- Vectơ đối của vectơ
AB
uuur
là:

, , ,BA OF CO DE
uuur uuur uuur uuur
- Vectơ đối của vectơ
OA
uuur
là:

, , ,AO BC OD FE
uuur uuur uuur uuur
-
,a b
r r
đối nhau

=





r r
r r
, ng/híng
a b
a b

thường xảy ra khi giải bài toán (nếu có)
- Chú ý nghe GV hướng dẫn phát biểu đại
diện lên bảng trình bày bài giải
- Cả lớp chú ý cách làm của bạn và đưa ra
nhận xét về kết quả trình bày và chỉ ra những
thiếu xót (nếu có)
- Chú ý lắng nghe nhận xét của GV và rút
kinh nghiệm những sai sót nếu có
3. Củng cố và dặn dò:
Qua bài học này cần nắm: K/n tổng của 2 vectơ, quy tắc hình bình hành, hiệu của 2 vectơ, các tính
chất tương ứng
Về nhà xem kỹ nội dung bài học, làm các BT: 1 -> 10 (SGK – Tr 12)
Giờ sau chữa BT.
Ngày soạn: 07/09/2010.
TIẾT 5: BÀI TẬP
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS
1. Kiến thức: Cũng cố các quy tắc của vectơ
2. Kỹ năng: Nắm được cách vận dụng các quy tắc vào việc giải bài tập
3. Tư duy: Phát triển tư duy Logic, tổng hợp kiến thức,…
4. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. GV: - SGK, Giáo án, đồ dùng dạy học,….
2. HS: - SGK, vở bài tập, đồ dùng học tập,…
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
?1 Nêu định nghĩa Tổng và hiệu hai vectơ?
?2 Nêu quy tắc hình bình hành, quy tắc 3 điểm?

MB MD MB MD VP
= + + +
= + + = +
uuur uuuur uuur uuur
uuur uuuur r uuur uuuur
Bài3: a)
( ) ( )
: 0 :VT AB BC CD DA AC CA VP+ + + = + =
uuur uuur uuur uuur uuur uuur r
b)
AB AD DB
VT VP
CB CD DB

− =

⇒ =

− =


uuur uuur uuur
uuur uuur uuur
Hoạt động2: Củng cố “quy tắc hình bình hành” và hai vectơ đối nhau thông qua bài tập
Cho tam giác ABC có M, N, K lần lượt là trung điểm của
AB, AC, BC
a) Chứng minh
0AK BN CM+ + =
uuur uuur uuur r
b) Chứng minh

uuur
( ) ( ) ( )
AM AN BM BK CK CN= + + + + +
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
( ) ( ) ( )
AM BM CK BK AN CN= + + + + +
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
0 0 0 0 : VP= + + =
r r r r
b) Đại diện lên bảng trình bày
Ta có:
.AM BK CN MB BK NA MK NA O+ + = + + = + =
uuuur uuur uuur uuur uuur uuur uuuur uuur uur
Hoạt động 3: Các BT khác
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu làm BT: 4,
5, 6c, 6d.
-
Hoạt động theo nhóm, ghi kết quả ra bảng phụ
Bài4:
Q
P
J
I
S
R
C
B
A
A
4. Củng có và dặn dò:

.k a k a=
r r
Vd: Cho
ABC


như hình vẽ
- Chú ý nắm định nghĩa
- Cách xác định số thực k
Vd:
a) k = ½
b) k = - ¼
c) k = -
2
3
- Để xác định số thực k ta dựa vào hai
yếu tố : + Độ dài
+ Hướng của hai vectơ
- Hãy xác định số thực k trong các trường hợp sau:
a)
DE kCB=
uuur uuur
, b)
ID kCB=
uur uuur
, c)
GA k AF=
uuur uuur
- Để x/định số thực k ta dựa vào những yếu tố nào ?
Hoạt động2: Tính chất của phép nhân một số với một vectơ.

r r
, b)
3 4a b− −
r r
Hoạt động3: Xây dưng quy tắc trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tâm giác
• Gọi HS lên bảng cm
a) Nếu I là trung điểm của
AB thì
2 ,OA OB OI O+ = ∀
uuur uuur uur
b) Nếu G là trọng tâm
ABC∆
thì
M

ta có :
( ) ( )
( )
0 =2 2
VT OA OB OI IA OI IB
OI IA IB OI VP
= + = + + +
+ + = + =
uuur uuur uur uur uur uur
uur uur uur uur r

3MA MB MC MG+ + =
uuur uuur uuur uuuur
( ) ( ) ( )
( )

uuur uuur
c/hướng còn
TH(2) thì
,AB CD
uuur uuur
ngược hướng. Nhưng
cùng hướng hay ngược hướng trước hết
chúng phải cùng phương.
5
3
a b= −
r r
,
5
2
a c=
r r
,
2
3
c b= −
r r
,
2
5
c a=
r r
,
3
5

,a b
r r
ngược hướng
- Nhìn vào hình vẽ cho biết
.?.a b=
r r
,
.?.a c=
r r
,

.?.c b=
r r
,
.?.c a=
r r
,

.?.b a=
r r
,
.?.b c=
r r
• Nhận xét về hệ số k
+
5
3
a
a b b
b

c
= − = −
r
r r r
r
• Chú ý : A, B, C thẳng hàng ⇔
0:k AB k AC∃ ≠ =
uuur uuur
Hoạt động5: Phân tích một vec tơ theo hai vectơ không cùng phương
- Cho
ABC∆
như hình vẽ
a) phân tích
,BN BM
uuur uuuur
theo
,AB AC
uuur uuur
b) Cm A, N, M thẳng hàng
( )
1 1 1
.
3 3 2
5 1
6 6
(1)
BN BA AN BA AI AB AB AC
AB AC
= + = + = − + +
= − +

4) Thái độ: - Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc xây dựng bài
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1) Giáo viên: - Sgk, giáo án, đồ dùng dạy học,
2) Học sinh: - Sgk, vở bài tập, đồ dùng học tập,
III) Tiến trình bài học:
1) Ổn định tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Nêu đ/n tích của vt với một số, điều kiện để hai vt cùng phương?
3) Bài tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương thông qua bài tập 2
- Theo tính chất trọng
tâm tam giác ta có
AG = ?AK, GB = ?
BM
- Từ vt
AB
uuur
ta có thể
phân tích về hai

2 2 2 2
3 3 3 3
AB AG GB AK BM u v= + = − = −
uuur uuur uuur uuur uuur r r

4 2
2 2 2
3 3
BC BK BG GK BM AK= = + = +

• Phương pháp : Sử dụng các khẳng định và
các công thức sau:

0AB A B= ⇔ ≡
uuur r
• Cho điểm A và cho
a
r
. Có duy nhất điểm M
sao cho
AM a=
uuur r

,AB AC B C MA NA M N= ⇔ ≡ = ⇔ ≡
uuur uuur uuur uuur

6) Theo giả thiết vectơ
AB
uuur
ta xác định được
không ? Tại sao ?
- Nhận xét gì về ba điểm A, B, K ?
- Để làm bài tập này ta vận dụng PP nào ?
7) Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì ta
có tính chất gì?
-
?
?
MA MC
MB MC

uuur uuur uuur r
( ) ( )
0MA MC MB MC⇔ + + + =
uuur uuur uuur uuur r
( )
2 2 0
2 0
0
MN MK
MN MK
MN MK
⇔ + =
⇔ + =
⇔ + =
uuuur uuuur r
uuuur uuuur r
uuuur uuuur r
=> M là trung điểm đoạn thẳng NK
Hoạt động3: hướng dẫn làm các Bt còn lại.
BT3: (như Bt2)
BT4: (Áp dụng t/c trung điểm của đoạn thẳng)
BT8: (C/m 2 trọng tâm đó trùng nhau)
Theo dõi ghi chép gợi ý của GV
3)Củng cố baì học:
- Cần ghi nhớ các quy tắc, các tính chất và một số PP giải bài tập về vectơ đã học
- Về nhà làm thêm các Bt trong SBT
- Đọc trước §4.
Ngày soạn: 12/10/2010

Tiết 9,10:

- Dựa vào hình vẽ xác định toạ độ vt
,MN
uuuur

NM
uuuur
trên hai trục a, b đã cho.
-
, ,AB AB AB
uuur uuur
có gì giống và khác nhau ?
- Trục toạ độ (hay gọi tắt là trục) là một đường
thẳng trên đố đã xác định một điểm O gọi là
điểm gốc và một vt đơn vị
e
r
 Kí hiệu : (O;
e
r
)
- Vt đơn vị
e
r
đơn vị là vt có
1e =
r
- Vai trò của hai trục giống nhau.
- k là toạ độ của điểm M ⇔
OM ke=
uuuur r

r r
c)
7c j= −
r r
d)
3x i j= − +
r r r
• Gọi ba HS lên phân tích các
vectơ
, ,a b c
r r r
theo hai vt
,i j
r r

Chú ý:
• Toạ độ của một vectơ:

( ; )u x y u xi y j= ⇔ = +
r r r r
•Cho
( ; ), ( '; ')u x y v x y= =
r r

'
'
x x
u v
y y
=

3;2a =
r

b)
( )
1;0b =
r
c)
( )
0; 7c = −
r
d)
( )
1;3x = −
r
Hoạt động3: Mối liên hệ giữa toạ độ của điểm và toạ độ của vectơ trong mặt phẳng
Cho hai điểm A(x
A
;y
A
) và B(x
B
;y
B
). Ta có

( ; )
B A B A
AB x x y y= − −
uuur

,
a
r

b
r
( )
( )
( )
( ; ), ( '; ')
. '; '
. '; '
. ;
Cho u x y v x y
u v x x y y
u v x x y y
ku kx ky x R
= =
+ = + +
− = − −
= ∀ ∈
r r
r r
r r
r
a) Hướng dẫn cho HS xác định toạ độ các vectơ
2 ?,3 ?a b= =
r r
=>
2 3u a b c= − +

r r
cùng phương
khi
'
'
x kx
a kb
y ky
=

= ⇔

=

r r
a) Đại diện lên bảng trình bày lời giải
( ) ( )
2 4;6 ,3 3;18a b= − =
r r
=>
( )
20; 15u = − −
r
b) Đại diện lên bảng trình bày lời giải
Giả sử
c ka hb= +
r r r
(1). Ta có:

( )

Bài tập: Cho
ABC∆
có M(-2; 0), N(2; 1), K(1;-2) lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC
a) Xác định toạ độ các đỉnh của
ABC∆
b) Xác định toạ độ trọng tâm của
ABC∆
• Cho A(x
A
;y
A
), B(x
B
;y
B
), C(x
C
;y
C
)
• Nếu I(x
I
; y
I
) là trung điểm đoạn thẳng AB,
ta có:
2
2
A B
I

G
x x x
x
y y y
y
+ +

=



+ +

=


- Đại diện lớp đứng dậy nhắc lại các t/c trung
điểm và các t/c trọng tâm tam giác
-
A A A
( ; ) ( ; )
A
A x y OA x y⇒ =
uuur
-
( ; ) ( ; )
B B B B
B x y OB x y⇒ =
uuur
-

N, C có rồi ta có xác định được toạ độ điểm A
không ? Ta dựa vào ct nào ?
- Nắm cách vận dụng công thức và đưa ra cách
giải riêng cho bản thân
2)Củng cố và dặn dò:
- Về nhà các em xem lại nội dung bài học, học thuộc các công thức tọa độ của 1 vectơ,của 1 điểm,
của các vectơ
, , :u v u v ku+ −
r r r r r
ct tính toạ độ trung điểm, toạ độ trọng tâm tam giác
- Xem lại các ví dụ đã giải và làm các BT (SGK- Tr 26,27 )
Ngày soạn: 18/10/2010.
Tiết 11: BÀI TẬP
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Ôn lại các kiến thức về toạ độ của một vectơ, toạ độ của một điểm.
2) Kỹ năng: - Nắm các phương pháp giải một số bài tập cơ bản phần hệ trục toạ độ
3) Tư duy: - Logic, tổng hợp.
4) Thái độ: - Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc xây dựng bài
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1) Giáo viên: - Sgk,
2) Học sinh: - Sgk, vở bài tập.
III. Phương pháp dạy học:
Gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm,
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Nhắc lại công thức tính trung điểm và công thức tính trọng tâm tg
2) Bài tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Cũng cố kiến thức thông qua câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Cho hai vectơ

+ − =
r r uuur r
, vt
x
r
là:
A.
5
( ;6)
2
x = −
r
B.
(5; 12)x
= −
r
C.
( 5;12)x
= −
r
D.
5
( ; 6)
2
x
= −
r
Câu 3: Cho A (2;5), B (1;1), C (3;3) và một điểm E trong mặt phẳng có toạ độ thoả

3 2AE AB AC

ABC∆
có toạ độ là G (-1;1).Toạ độ đỉnh C
là:
A. (6;-3) B. (-6;3) C. (-6;-3) D. (-3;6).
Câu 8: Cho
ABC∆
, có trung điểm cạnh BC là M(1;1) và trọng tâm
ABC∆
có toạ độ là G(2;3).
Khi đó toạ độ của đỉnh A của tam giác là:
A. (3;5) B. (4;5) C. (4;7) D. (2;4).
Câu 9: Cho
2
( 1; 2), (3;0), (5 3;1 )
2
A B C− − − −
. Kl nào trong các câu sau đây là đúng?
A. A,B,C thẳng hàng; B. A,B,C không thẳng hàng;
C.
AB k AC
=
uuur uuur
; D. Tất cả các câu trên đều sai.
Câu 10: Cho A (2;-3), B (3;4). Toạ độ của điểm M trên trục hoành để A,B,M thẳng hàng là:
A. (1;0) B. (4;0) C.
5 1
;
3 3
 
− −

giải
- Cả lớp trình bày vào vở bài tập
- Chú ý cách làm của bạn và đưa ra nhận xét về
kết quả trình bày và chỉ ra những thiếu xót (nếu
có)
- Chú ý lắng nghe nhận xét của GV và rút kinh
nghiệm những sai sót nếu có
• Cho A(x
A
;y
A
), B(x
B
;y
B
), C(x
C
;y
C
)
• Nếu I(x
I
; y
I
) là trung điểm đoạn thẳng AB,
ta có:
;
2 2
+ +
= =

III. Phương pháp dạy học:
Gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm,
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Nhắc lại các định nghĩa, tính chất của vectơ
2) Ôn tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Cũng cố kiến thức bài 1, 2, 3 thông qua câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Số các vectơ khác vectơ
0
r
cùng phương với
OC
uuur

điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của lục giác bằng :
A. 4 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 2: Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Số các vectơ bằng vectơ
OC
uuur
có điểm đầu và điểm
cuối là đỉnh của lục giác bằng :
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
Câu 3: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3, BC = 4. Độ dài của vevtơ
AC
uuur
là :
A. 5 B. 6 C. 7 D. 9
- Thảo luận tìm tòi kết quả bài toán
- Đại diện nhóm lên đánh trắc nghiệm (dưới lớp

= −
C.
1
4
x
=
D. x = 2.
Câu 2: Cho bốn điểm A (-3;-2), B (3;1), C (-3;1), D(-1;2). Kết luận nào sau đây là đúng?
A.
AB
uuur
cùng phương với
CD
uuur
; B.
AC
uuur
cùng phương với
BC
uuur
;
C.
AD
uuur
cùng phương với
BC
uuur
; D. Tất cả ba câu trên đều sai.
Câu 3: Cho hai điểm A (-1;2), B (2;-3). Điểm D nằm trên trục Ox là giao điểm của đuờng thẳng
AB và Ox có toạ độ là:

 

 ÷
 
.
Câu 5: Cho
1 23
(1;2), (3; ), (6; )
3 6
A B C
. Kết luận nào trong các câu sau đây là đúng?
A. A,B,C thẳng hàng; B. A,B,C không thẳng hàng;
C.
AB k AC
=
uuur uuur
; D. Hai câu (B) và (C) đều đúng.
Câu 6: Cho hình bình hành ABCD có A (1;2), B (0;4), C (3;-2). Khi đó ta có toạ độ đỉnh D và toạ
độ tâm I của hình bình hành là:
A. D (2;0), I (4;-4); B. D (4;-4), I (2;0); C. D (4;-4), I (0;2); D. D (-4;4), I (2;0).
Câu 7: Cho M (-3;1), N (1;4), P (5,3). Toạ độ điểm Q sao cho MNPQ là hình bình hành là:
A. (-1;0) B.
(0; 1)−
C. (1;0) D. (0;1).
Câu 8: Cho
( ) ( ) ( )
; , ; , ;3 2 4 0 w 3 2u v= − = =
r r ur
. Câu nào sau đây đúng ?
A.


10 2a b− −
r r
D.
a b+
r r

a b−
r r
Câu 10: Trong hệ toạ độ Oxy cho A(1; -2), B(0; 4), C(3; 2). Toạ độ của điểm M thoả:
2 3CM AB AC= −
uuur uuur uuur
là:
A. M(2; 11) B. M(-5; 2) C. M(2; -5) D. M(11; -5)
- Thảo luận tìm tòi kết quả bài toán
- Đại diện nhóm lên đánh trắc nghiệm (dưới lớp
thảo luận theo bàn tìm tòi lời giải và xem xét
kết quả trình bày của bạn)
-Đại diện đứng dậy nhận xét kết quả
-Phát hiện sai lầm,chỉnh sửa khớp với kq GV
- Thảo luận tìm tòi kết quả bài toán
- Đại diện nhóm lên đánh trắc nghiệm (dưới lớp
thảo luận theo bàn tìm tòi lời giải và xem xét kết
quả trình bày của bạn)
-Đại diện đứng dậy nhận xét kết quả
-Phát hiện sai lầm,chỉnh sửa khớp với kq GV
3)Củng cố baì học:
- Cần nắm vững các quy tắc, các tính chất và một số PP giải bài tập
- Nhớ các Ct tọa độ của : 1vtơ, 1 điểm, tổng, hiệu các vtơ,
- Về nhà làm tiếp các Bt còn lại trong SGK, giờ sau là tiết tự chọn. Sau đó là giờ Kiểm tra 45 phút.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status