Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ - Pdf 27



1
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI
Đặc điểm hoạt động kinh doanh thƣơng mại 1.1.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thƣơng mại là hoạt động lƣu thông phân phối hàng hoá
trên thị trƣờng buôn bán hàng hoá của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia
với nhau. Hoạt động kinh doanh thƣơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi
thƣơng mại của thƣơng nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thƣơng nhân
với nhau hoặc giữa các thƣơng nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ thƣơng mại và các hoạt động xúc tiến thƣơng mại nhằm mục đích lợi
nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội.
Hoạt động kinh doanh thƣơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và
tiêu dùng. Chức năng của nó là tổ chức và thực hiện việc mua bán trao đổi hàng hoá,
cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Hoạt động kinh
doanh thƣơng mại bao gồm những đặc điểm sau:
Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lƣu chuyển hàng hoá, công việc này
gồm ba giai đoạn (mua hàng, dự trữ và bán hàng) không qua khâu chế biến làm thay
đổi hình thái vật chất của hàng hóa.
Về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thƣơng mại rất phong phú bao gồm tất
cả các loại vật tƣ, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua
về với mục đích để bán.
Về phƣơng thức lƣu chuyển hàng hóa: Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có hai
hình thức chính là bán buôn và bán lẻ. Trong đó bán buôn là bán hàng hoá cho các tổ
chức bán lẻ nhƣ tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để
tiếp tục quá trình lƣu chuyển của hàng; bán lẻ là bán hàng hóa cho ngƣời tiêu dùng
cuối cùng.
Về tổ chức kinh doanh: Có thể tổ chức theo nhiều mô hình khác nhau nhƣ tổ

 Hoàn thiện quá trình chu chuyển hàng hóa, điều hòa lƣợng hàng hóa mua vào
và dự trữ hợp lý.
 Xác định kết quả kinh doanh để có những hoạch định, chiến lƣợc kinh doanh
cho kỳ tiếp theo đƣợc tốt hơn.
 Bù đắp đƣợc chi phí bỏ ra, tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp.
 Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nƣớc và các nghĩa vụ thanh toán.
Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và chi phí quản lý kinh
doanh. Việc xác định kết quả bán hàng đƣợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý hoặc
cuối năm tùy thuộc vào từng doanh nghiệp. Công thức tính kết quả bán hàng nhƣ sau:
Kết quả bán hàng
=
Lợi nhuận gộp
-
Chi phí quản
lý kinh doanh
Có thể thấy rằng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng rất quan trọng
trong doanh nghiệp thƣơng mại. Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần quan tâm tới chất lƣợng 3
hàng hóa, giá cả, các chính sách thu hút khách hàng cũng nhƣ hoàn thiện hơn về công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.1.3. Quản lý và nhiệm vụ của kế toán
Bộ phận quản lý công tác bán hàng hóa trong doanh nghiệp phải biết rõ từng
khoản thu nhập, nguyên nhân làm tăng giảm các khoản thu nhập đó, phân tích các yếu
tố xung quanh có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới doanh thu bán hàng để ra các
biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao doanh số của doanh nghiệp. Việc quản lý công tác
bán hàng có vị trí quan trọng vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh gay gắt. Thực hiện tốt công tác bán hàng và xác
định kết quả bán hàng sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, sử dụng hiệu

Kế toán bán hàng hóa trong doanh nghiệp thƣơng mại 1.2.
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1. 
Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu
thụ. Các doanh nghiệp thƣơng mại cần tính toán đúng đắn giá trị thanh toán trong
khâu mua để xác định đúng giá vốn của hàng hóa tiêu thụ làm cơ sở xác định kết quả
kinh doanh.
Để đảm bảo tuân thủ đúng đắn, đầy đủ các nguyên tắc trong kế toán, việc tính giá
vốn hàng bán ra cần sử dụng những phƣơng pháp phù hợp vì giá vốn có thể khác nhau
đối với từng lần nhập. Tùy vào đặc điểm kinh doanh cũng nhƣ yêu cầu quản lý mà
doanh nghiệp dựa vào đó lựa chọn phƣơng pháp tính giá phù hợp nhất và phải nhất
quán trong suốt niên độ kế toán.
Trị giá vốn thực tế
của hàng xuất bán
=
Trị giá mua thực tế của
hàng xuất bán
+
Chi phí mua hàng phân
bổ cho hàng xuất bán
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02-Hàng tồn kho, VAS 02 trị giá mua thực
tế của hàng xuất bán có thể đƣợc xác định theo một trong các phƣơng pháp sau:
 Phƣơng pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phƣơng pháp này, hàng hóa nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất theo giá đó.
m: Tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán. Giá trị của hàng xuất kho phù
hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng với hàng hóa
có giá trị cao, có tính chuyên biệt và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập.
m: Phƣơng pháp này rất phức tạp, đòi hỏi thủ kho phải nắm đƣợc chi
tiết từng lô hàng theo từng lần nhập hàng cùng giá cả mua.

Số lƣợng hàng
tồn đầu kỳ
+
Số lƣợng hàng
nhập trong kỳ
+ Phƣơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Phƣơng pháp này chỉ
sử dụng đƣợc ở những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập của mỗi
danh điểm không nhiều.
m: Cho phép kế toán tính giá hàng xuất kho một cách kịp thời.
c im: Khối lƣợng công việc là rất lớn, phải tiến hành tính giá theo từng
danh điểm hàng hóa, tốn kém khá nhiều chi phí.
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Tổng giá thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập
Tổng số lƣợng thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập
 Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO):
Phƣơng pháp này dựa trên giả định hàng hóa nào nhập kho trƣớc thì đƣợc xuất
trƣớc. Do vậy giá trị hàng xuất kho đƣợc tính giá theo giá giả định đó.
 m: Có thể tính đƣợc ngay trị giá vốn hàng xuất kho cho từng lần xuất
hàng. Đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng
nhƣ quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của mặt
hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
m: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại.
(Doanh thu đƣợc tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa đã nhập từ cách đó rất
lâu). Số lƣợng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến khối
lƣợng công việc hạch toán sẽ tăng lên nhiều.
 Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc (LIFO):
Dựa trên giả thiết là hàng tồn kho đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất
trƣớc. Hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tốn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó.

bán trong kì
Trị giá mua hàng
tồn cuối kì
+
Trị giá mua hàng
xuất bán trong kì

1.2.1.2. 
Chứng từ và tài khoản sử dụng:
 Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC – “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa” do Bộ Tài chính ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 thì những chứng từ kế toán
đƣợc sử dụng để có thể hạch toán quá trình bán hàng hóa của doanh nghiệp một cách
chính xác trên sổ sách đó là:
+ Phiếu xuất kho
+ Thẻ kho
+ Hợp đồng kinh tế
+ Chứng từ liên quan khác
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 156 – Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá
tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản. 7
Nợ
TK 156 – “Hàng hóa”


bán chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ cuối
kỳ (KKĐK)
- Trị giá thực tế sản phẩm, hàng
hóa gửi bán đƣợc khách hàng chấp nhận
thanh toán
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa bị từ
chối, trả lại
- Kết chuyển trị giá hàng đƣợc gửi
bán xác định là tiêu thụ đầu kỳ (KKĐK)
SDCK: Trị giá hàng gửi bán chƣa
đƣợc chấp nhận thanh toán Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ bán trong kỳ.

Thang Long University Library8
Nợ
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá
HTK.


TK 133

TK 911
Kết chuyển
GVHB xác định
kết quả

Hàng mua bán thẳng
TK 111,112,331
Giá vốn hàng
gửi bán, đã bán
Gửi bán hoặc
giao đại lý

Xuất bán trực tiếp
TK 157
TK 632
TK 156
TK 156, 157
Hàng bán bị trả
lại
đã chấp nhận
Thuế
GTGT
khấu trừ


TK 611
TK 111,112,131 TK 911
K/c trị giá HTK đầu kỳ
Giảm giá hàng mua, trả
lại hàng mua, CKTM
đƣợc hƣởng
K/c GVHB
TK 111,112,131
Mua hàng trong kỳ
TK 133
TK 632
K/c giá vốn
TK 133
Thang Long University Library10
Doanh thu bán hàng đƣợc xác định theo công thức sau:
Doanh thu bán hàng = Khối lƣợng hàng hóa bán ra x Giá bán
 Nếu phát sinh doanh thu nội bộ thì cần xác định mức doanh thu nội bộ tùy
thuộc nghiệp vụ bán nội bộ (hoặc coi nhƣ bán), cụ thể:
+ Trƣờng hợp bán hàng hóa do phân cấp kinh doanh thì:
Doanh thu nội bộ = Số lƣợng hàng hóa x Giá giao bán nội bộ
+ Trƣờng hợp hàng hóa dùng trả lƣơng, trả thƣởng, phúc lợi thì:
Doanh thu nội bộ = Số lƣợng hàng hóa xuất x Giá bán có thuế GTGT hoặc
không thuế GTGT (thuế GTGT được thanh toán với các quỹ lương, thưởng, phúc lợi)
+ Trƣờng hợp sử dụng hàng hóa cho chính hoạt động kinh doanh tại đơn vị thì:
Doanh thu nội bộ = Số lƣợng hàng hóa xuất sử dụng x Giá vốn đơn vị hàng hóa
 Doanh thu thuần đƣợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản
chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại.

đã góp phần không nhỏ vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phƣơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng hóa là bán hàng cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị thƣơng mại,
các đơn vị sản xuất để họ tiếp tục chuyển bán cho ngƣời tiêu dùng hay tiếp tục gia
Công chế biến. Đặc trƣng của phƣơng thức bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lƣu
thông chƣa đƣa vào tiêu dùng, vì vậy giá trị và giá trị sử dụng chƣa đƣợc thực hiện.
Hàng bán buôn đƣợc bán theo lô hoặc bán với số lƣợng lớn, giá biến động tùy thuộc
vào khối lƣợng hàng bán và phƣơng thức thanh toán. Có hai phƣơng thức bán buôn đó
là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
 Bán buôn qua kho: Là phƣơng thức bán buôn mà hàng hóa đƣợc xuất ra từ kho
bảo quản của doanh nghiệp để bán cho ngƣời mua. Bán buôn qua kho bao gồm hình
thức giao hàng trực tiếp hoặc hình thức chuyển hàng.
+ Giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử nhân viên mua hàng đến
kho hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp để nhận hàng. Hàng hóa đƣợc coi
là bán và xác định doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận đủ hàng hóa và ký hóa
đơn xác nhận đủ hàng, còn việc thanh toán tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
+ Chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn
đặt hàng, doanh nghiệp thƣơng mại xuất kho hàng hóa gửi đi cho khách hàng và giao
tại địa điểm đã thỏa thuận trƣớc trong hợp đồng. Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở
hữu của bên bán, chỉ khi khách hàng thông báo nhận đƣợc hàng, chấp nhận thanh toán
hoặc thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu, đƣợc xác
định là tiêu thụ và doanh nghiệp đƣợc ghi nhận doanh thu bán hàng. Chi phí vận
chuyển do doanh nghiệp bán hay doanh nghiệp mua chịu tùy theo từng hợp đồng ký
kết giữa hai bên.
 Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp
thƣơng mại mua hàng của nhà cung cấp nhƣng không đƣa về nhập kho mà chuyển bán
thẳng cho khách hàng. Phƣơng thức bán buôn này có thể thực hiện theo hai hình thức:
Thang Long University Library
 Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, nghiệp vụ thu tiền và giao hàng
tách rời nhau. Cuối ngày, nhân viên thu ngân sẽ làm giấy nộp tiền và nộp tiền hàng
cho thủ quỹ. Còn nhân viên bán hàng xác định số lƣợng hàng bán trong ca để lập báo
cáo bán hàng.

13
Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
 Nu doanh nghi: Doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở đại
lý và bên nhận làm đại lý sẽ trực tiếp bán hàng. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thƣơng mại cho đến khi nhận đƣợc thông
báo của cơ sở đại lý về số hàng bán đƣợc. Khi đó doanh nghiệp mới ghi nhận doanh
thu và xác định khoản hoa hồng sẽ thanh toán cho bên đại lý.
 Nu doanh nghi: Doanh nghiệp sẽ nhận hàng hóa từ bên
giao đại lý để trực tiếp bán hàng. Cuối tháng doanh nghiệp gửi bản kê hàng hóa bán
đƣợc cho bên giao đại lý để bên giao đại lý ghi nhận doanh thu, đồng thời ghi nhận
hoa hồng đại lý mà doanh nghiệp mình nhận đƣợc.
Phƣơng thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Là phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp thƣơng mại chấp nhận cho ngƣời
mua trả tiền hàng trong nhiều kỳ. Doanh nghiệp thƣơng mại đƣợc hƣởng khoản chênh
lệch giữa giá bán trả góp với giá bán thông thƣờng theo phƣơng thức trả tiền ngay. Khi
doanh nghiệp giao hàng cho ngƣời mua, hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ. Phần chênh
lệch khoản trả góp đƣợc ghi nhận toàn bộ tại thời điểm hàng hóa đƣợc xác định là tiêu
thụ và đƣợc phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính trong thời gian khách hàng nợ.
Một số phƣơng thức khác:
 Bán lẻ tự phục vụ hoặc bán hàng tự động.
 Hàng hóa xuất đổi lấy hàng hóa.
 Hàng hóa xuất để làm quà biếu tặng, chào hàng, quảng cáo.

- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT (phƣơng pháp trực tiếp)
- Kết chuyển các khoản ghi giảm
doanh thu bán hàng (CKTM, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại)
- Kết chuyển doanh thu thuần sang
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
 Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa và cung cấp dịch vụ phát sinh trong
kỳ
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản
ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngƣời mua hàng đƣợc tính giảm trừ vào doanh thu
hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản chi tiết cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu thƣơng mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
Kết cấu tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu:

15
Nợ

Có TK 3331
 Bán hàng trả sau thanh toán trả góp:
Doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT:
Thang Long University Library16
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 5111 (Giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT)
Có TK 3331 (Thuế GTGT)
Có TK 3387 (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả góp với
giá bán trả tiền ngay và thuế GTGT)
Khi thu đƣợc tiền bán hàng:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 131
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp trong kỳ:
Nợ TK 3387
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả góp)
 Bán hàng đại lý, ký gửi:
+ Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
Khi hàng hóa giao cho các đại lý bán đƣợc, căn cứ vào Bảng kê hàng hóa đã bán
do các bên nhận đại lý hƣởng hoa hồng lập gửi về, kế toán lập hóa đơn:
Nợ các TK 111, 112, 131, …
Có TK 5111
Có TK 3331
Và ghi nhận hoa hồng trả cho bên nhận đại lý vào chi phí bán hàng:
Nợ TK 6417

Khi nhận đƣợc tiền của khách hàng trả trƣớc:
Nợ các TK 111, 112,… (Tổng số tiền nhận trƣớc)
Có TK 131
Ghi doanh thu và trừ lại các loại thuế của kỳ kế toán:
Nợ TK 131
Có TK 5111
Và ghi:
Nợ TK 5111
Có TK 3331, 3332, 3333
 Phƣơng thức bán chịu thanh toán trả góp:
Doanh thu bán hàng theo giá bán trả góp:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 5111 (Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
Có TK 3387 (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả góp với
giá bán trả tiền ngay)
Khi thu đƣợc tiền bán hàng:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 131
Thang Long University Library18
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp trong kỳ:
Nợ TK 3387
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả góp)
 Bán hàng đại lý, ký gửi:
+ Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
Khi hàng hóa giao cho các đại lý bán đƣợc, căn cứ vào Bảng kê hàng hóa đã bán
do các bên nhận đại lý hƣởng hoa hồng lập gửi về, kế toán lập hóa đơn:
Nợ các TK 111, 112, 131, …

+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho
nhân viên bán hàng, quản lý…bao gồm: tiền lƣơng, tiền ăn giữa ca, tiền công và các
khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn…
+ Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng trong quá
trình tiêu thụ, sửa chữa TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, quản lý.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng
trong công tác bán hàng, công tác quản lý.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chùng cho
doanh nghiệp nhƣ: nhà cửa, kiến trúc, phƣơng tiện vận tải, máy móc thiết bị quản lý.
+ Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí nhƣ: thuế môn bài,
thuế đất và các khoản phí, lệ phí khác.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí phục vụ cho công tác quản lý
của doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng
chế…đƣợc tính theo phƣơng pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền
thuê TSCĐ…
+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh kể trên nhƣ: Chi phí hội
nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…
+ Chi phí dự phòng: Là các khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng
hóa đã đƣợc bán trong kỳ.
1.3.1.2.  
Tài khoản sử dụng:
Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính, kế toán dùng tài
khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh” với hai tài khoản chi tiết cấp 2:
TK 6421: Chi phí bán hàng
TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung kết cấu nhƣ sau:
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này dùng để tập hợp
và kết chuyển các khoản chi phí bán hàng theo kỳ báo cáo và kỳ xác định kết quả cũng
nhƣ đồng thời phán ảnh các khoản chi chung cho quản lý văn phòng và các khoản chi
kinh doanh không gắn đƣợc với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh
21
Phƣơng pháp kế toán:
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

Chi phí NVL,CCDC phục vụ bộ phận
bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ doanh thu
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
Phân bổ dần và trích trƣớc các
khoản chi vào chi phí quản lý kinh
doanh
Trích lập quỹ dự phòng
nợ phải thu khó đòi
TK 111,112,331
Hoàn nhập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và
chi phí quản lý kinh doanh. Dựa vào kết quả bán hàng ta có thể biết đƣợc doanh
nghiệp làm ăn có lãi hay lỗ.
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần – GVHB – Chi phí QLKD
Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.2.2.  
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: là tài khoản phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Trong đó, kết quả hoạt động kinh
doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng
doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh.
Còn kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa khoản thu khác với chi khác.
Kết cấu của tài khoản 911:
Nợ
TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
- Chi phí tài chính
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí khác
- Chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lãi của hoạt động kinh
doanh sang TK 421
- Doanh thu tuần của số hàng bán
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh
sang TK 421
+ Sổ chi tiết: là sổ của phần kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và vào các hình
thức tổ chức của sổ kế toán, từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức tổ
chức sổ kế toán cho phù hợp. Tổ chức sổ kế toán thực chất là việc kết hợp các loại sổ
sách có kết cấu khác theo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính
toán các chỉ tiêu theo yêu cầu của từng doanh nghiệp. Theo quy định, các doanh
nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán.
1.4.1. Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên
quan đến các đối tƣợng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số
liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài
sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chƣa đƣợc phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.
Số lƣợng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh
nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hƣớng dẫn của Nhà nƣớc về sổ kế toán chi tiết
Thang Long University Library24
để thiết kế các mẫu sổ sử dụng phù hợp trong đơn vị mình cho phần hành kế toán bán
hàng và xác định kết quả thuộc tài khoản phần hành: TK 511, 521, 632, 642, 911.
1.4.2. Sổ kế toán tổng hợp
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.
Doanh nghiệp cần căn cứ theo tình hình, đặc điểm kinh doanh riêng của mình để áp
dụng hình thức ghi sổ phù hợp. Sau đây em xin trình bày đặc điểm của hình thức ghi
sổ Nhật ký chung.
Điều kiện áp dụng của hình thức sổ Nhật ký chung là loại hình doanh nghiệp đơn
giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, số lƣợng lao động kế toán ít, trình độ quản lý
thấp và trình độ kế toán thấp. Nhƣng nếu áp dụng kế toán máy thì hình thức ghi sổ
Nhật ký chung phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy mô hoạt động.
 Ƣu điểm:


Chú thích

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu kiểm tra
Qua chƣơng 1 chúng ta đã nghiên cứu những lý luận cơ bản về công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Để tìm hiểu cụ thể và chi tiết hơn
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ chúng ta cùng chuyển qua
chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại Công ty CP
Đầu tƣ phát triển Hợp tác xã và Doanh nghiệp nhỏ.
Chứng từ kế toán bán hàng và xác
định kết quả
(Hóa đơn, phiếu xuất kho…)
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status