Giáo án dạy thêm văn 7 - Pdf 27

/ Ngày soạn: 7/9/2012
Ngày dạy: 7A( 10/9/2012)
Buổi 1: Bài tập rèn kĩ năng tạo lập văn bản.
A. mục tiêu cần đạt : Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thông qua các tiết học về liên kết, mạch lạc và bố
cục trong văn bản.
B.tài liệu tham khảo:
- Vở bài tập HS.
- Nâng cao N. văn 7.
- Kiểm tra, đánh giá N. văn 7
C.các b ớc lên lớp :
GV kiểm tra vở học thêm và y thức làm bài tập của HS.
Nội dung ôn tập:
Bài tập 1: Cho 1 tập hợp câu nh sau:
(1) Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)Không đợc! Tôi phải đuổi theo nó vì tôi là
tài xế mà!.(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc.( 4)Thấy
vậy, một bà thò đầu ra cửa kêu lớn: (5)Một ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ
nhại đang gắng sức chạy theo chiếc xe.(6) ông ơi! không kịp đợc đâu, đừng đuổi
theo vô ích.(7) ngời đàn ông vội gào lên.
a) hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có một VB hoàn chỉnh
mang tính LK chặt chẽ?
b) Theo em, có thể đặt đầu đề cho VB trêb đợc không?
c) Phơng thức biểu đạt chính của VB trên là gì?
* Gợi y:
a) 3-5-1-4-6-7-2.
b) Không kịp đâu Hoặc Một tài xế mất xe.
c) Tự sự.
Bài tập 2:Dới đây là một đoạn văn tờng thuật buổi khai giảng năm học. Theo em, ĐV
có tính LK không? hãy bổ sung cac y để ĐV có tính LK.
Trong tiếng vỗ tay vang dội, cô hiệu trởng với dáng điệu vui vẻ, hiền hoà tiến lên lễ
đài.( 1)Lời văn sôi nổi truyền cho thày trò niềm tự hào và tinh thần quyết tâm( 2) Âm

- Viết cho ai?
- Mục đích để làm gì?
- Nội dung về cái gì?
- Cách thức nh thế nào?
2. Xây dựng bố cục.
MB: Giới thiệu lai lịch 2 con búp bê: Vệ Sĩ- Em Nhỏ.
TB:-Trớc đây 2 con búp bê luôn bên nhau cũng nh hai anh em cô chủ, cậu chủ
- Nhng rồi búp bê cũng buộc phải chia tay vì cô chủ & cậu chủ của chúng phải chia
tay nhau,do hoàn cảnh gia đình
Trớc khi chia tay,hai anh em đa nhau tới trờng chào thầy cô, bạn bè.
- Cũng chính nhờ tình cảm anh em sâu đậm nên 2 con búp bê không phải xa nhau.
KB:Cảm nghĩ của em trớc tình cảm của 2 anh em & cuộc chia tay của những con
búp bê.
3. Diễn đạt.
HS diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành văn bản.(GV kiểm tra).
4. Kiểm traVB.
Sau khi hoàn thành văn bản, HS tự kiểm tra lại điều chỉnh để hoàn thiện.
(GV gọi HS đọc trớc lớp- sửa & đánh giá có thể cho điểm).
Bài tập 5: Câu văn ở một nhà kia có hai con búp bê đợc đặt tên lạ con Vệ Sĩ và con
Em Nhỏ phù hợp với phần nào của bài văn trên?
A: mở bài B: thân bài C: kết bài D: Có thể dùng cả ba phần.
Bài tập 6: Em có ngời bạn thân ở nớc ngoài.Em hãy miêu tả cảnh đẹp ở quê hơng
mình, để bạn hiểu hơn về quê hơng yêu dấu của mình & mời bạn có dịp đến thăm.
* Gợi ý:
1. Định hớng.
- Nội dung:Viết về cảnh đẹp của quê hơng đất nớc.
- Đối tợng:Bạn đồng lứa.
- Mục đích:Để bạn hiểu & thêm yêu đất nớc của mình.
2. Xây dựng bố cục.
MB: Giới thiệu chung về cảnh đẹp ở quê hơng Việt Nam.

nhau: ca, hò, lí, ví, kể, ngâm
VD: - Tay cầm bó mạ xuống đồng.
Miệng ca tay cấy mà lòng nhớ ai.
- Ai có chồng nói chồng đừng sợ.
Ai có vợ nói vợ đừng ghen.
Đến đây hò hát cho quen.
- Ví ví rồi lại von von.
Lại đây cho một chút con mà bồng.
2. Về đề tài.
a. Ca dao hát về tình bạn, tình yêu, tình gia đình.
b. Ca dao bày tỏ lòng yêu quê hơng, đất nớc.
c. Biểu hiện niềm vui cuộc sống, tình yêu lao động, tinh thần dũng cảm, tấm lòng
chan hòa với thiên nhiên.
d. Bộc lộ nỗi khát vọng về công lí, tự do,quyền con ngời.
Ca dao có đủ mọi sắc độ cung bậc tình cảm con ngời: vui, buồn, yêu ghét, giận hờn
nhng nổi lên là niềm vui cuộc sống, tình yêu đời, lòng yêu thơng con ngời.
3. Nội dung:
Ca dao là sản phẩm trực tiếp của sinh hoạt văn hóa quần chúng, của hội hè đình
đám. Ca dao là một mảnh của đời sống văn hóa nhân dân. Vì vậy nội dung vô cùng đa
dạng & phong phú.
II. Bài tập phân tích cảm thụ ca dao
* Ph ơng pháp cảm thụ một bài ca dao.
1. Đọc kĩ nhiều lợt để tìm hiểu nội dung(ý).
2. Cách dùng từ đặt câu có gì đặc biệt.
3. Tìm những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả.
4. Tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ (Đặc biệt là ý và từ trong ca dao).
5. Cảm nhận của em về cả bài.
Bài tập 1: a) Nhà thơ dân gian đã dùng biện pháp tu từ nào trong bài ca dao sau:
Thơng thay nò nghe
A. Điệp ngữ. B. Nhân hóa.

c "Du kờu ra mỏu cú ngi no nghe" ko cú mt l cụng bng no soi t cho h.
Tt c nhng ni thng thõn v than thõn ú c gi gm qua nhng hỡnh nh n d
tht ti tỡnh, cng vi li th lc bỏt mt m, ngt ngo khin ta thm c ni kh
nhiu b ca dõn ta ngy trc v ó lm nhc nhi lũng ta mói n gi.
Bài tập 2: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hơng đất nớc & nhân dân qua bài ca dao
sau:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông.
Thân em nh chẽn lúa đòng đòng.
Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai.
a.Tìm hiểu:
- Hình ảnh cánh đồng đẹp mênh mông, bát ngát.
- Hình ảnh cô gái.
Biện pháp so sánh: Em nh chẽn lúa đòng đòng.
Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai.
b. Luyện viết:
* Gợi ý: Cái hay của bài ca dao là miêu tả đợc 2 cái đẹp: cái đẹp của cánh đồng lúa
& cái đẹp của cô gái thăm đồng mà không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác.
Dù đứng ở vị trí nào, đứng bên ni hay đứng bên têđể ngó cánh đồng quê nhà,
vẫn cảm thấy mênh mông bát ngát . bát ngát mênh mông.
Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh mông bát ngát của
cánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tơi, rạo rực,
tràn đầy sức sống. Một con ngời năng nổ, tích cực muốn thâu tóm, nắm bắt cảm nhận
cho thật rõ tất cả cái mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa quê hơng .
Hai câu đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng để chiêm ng-
ỡng cái mênh mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tập trung ngắm nhìn quan
sát & đặc tả riêng 1 chẽn lúa đòng đòng & liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên.
Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dới nắng hồng buổi mai mới
đẹp làm sao.
Hình ảnh ấy tợng trng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống. Hình ảnh

A. Thầy phù thủy C. Thầy địa lí.
B. Thầy bói. D. Thầy kiện.
Bài tập 5: a) Chú tôi đợc giới thiệu đáng yêu nh thế nào trong bài ca dao Cái cò
lặn lội bờ ao?
* Gợi ý:
Bài ca dao có 6 câu lục bát đã đặc tả chân dung chú tôi của cái cò nh một lời mối
lái. Cô yếm đào là hình ảnh ẩn dụ cho cô thôn nữ xinh đẹp, trẻ trung. Chú tôi đang
sống độc thân, cha có ngời nâng khăn sửa túi.
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi là một ngời đàn ông rất đặc biệt. Bốn chữ hay giới thiệu cái nết chú tôi là
say sa rợu chè. Hay tửu hay tăm là nghiện rợu, thích uống rợu ngon. Hay nớc chè
đặc là nghiện chè, nghiện trà ngon. Ngời nông dân vốn cần cù hai sơng một nắng,
chân lấm tay bùn quanh năm, nhng chú cái cò lại hay nằm ngủ tra, nghĩa là rất lời
biếng.
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra
Những điều ớc của chú cái cò cũng rất lạ, ta ít thấy trong tâm lí, trong suy nghĩ của
ngời nông dân xa nay. Ước những ngày ma để khỏi phải ra đồng làm lụng. Ước
những đêm thừa trống canh để ngủ đợc đẫy giấc. Điều ớc của chú tôi vừa kì quặc,
vừa phi lí. Đêm chỉ có 5 canh, làm sao có thể Đêm thừa trống canh. Chỉ thích ăn no
ngủ kĩ mà lại rất lời biếng không muốn động chân mó tay vào bất kì công việc gì nên
mới ớc nh vậy:
Ngày thì ớc những ngày ma
Đêm thì ớc những đêm thừa trống canh
Giọng bài ca dao nhẹ nhàng mà bỡn cợt. Chú cái cò là hình ảnh ngời nông dân nghiện
rợu chè, thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng. Đó là đối tợng chaam biếm của dân gian
đợc thể hiện một cách hóm hỉnh trong bài ca dao này.
b) Tính cách của chú tôi ra sao?
A. Cần cù làm ăn. C. Lời nhác.
B. Phong lu nhàn nhã. D. Lời biếng, say sa rợu chè.

Các chữ cuối câu 1-2 & 4 hiệp vần. (Vần chân hoặc vần bằng).
2. Đối:
Phần lớn không có đối.
Nếu có: - Câu 1-2 đối nhau.
- Câu 3- 4 đối nhau. Đối câu, đối ý, đối thanh.
- Câu 2- 3 đối nhau.
3. Cấu trúc: 4 phần. Khai ,Thừa. Chuyển. Hợp.
4. Luật: Nhất, tam, ngũ, bất luận.
Nhị, tứ, lục, phân minh.
Các chữ 1- 3- 5 là bằng hay trắc đều đợc,các chữ 2- 4- 6 phải đúng luật bằng, trắc.
- Luật bằng trắc (loại bài có 3 vần)
+ Các chữ không dấu, chỉ có dấu huyền thuộc thanh bằng.
+ Các chữ có dấu sắc, nặng, hỏi, ngã, thuộc thanh trắc.
+ Trong mỗi câu thơ, các chữ 2- 4- 6 phãi đối thanh. Nếu chữ thứ 2 là bằng chữ
thứ 4 là trắc chữ thứ 6 là bằng. Nếu chữ thứ 2 là trắc chữ thứ 4 là bằng chữ thứ
6 là trắc. Nói một cách khác, mỗi câu thơ, chữ thứ 2 & 6 phải đồng thanh, chữ thứ 4 phải
đối thanh với 2 chữ thứ 2 & 6.
Cặp câu 1 & 4, cặp câu 2 & 3 thì các chữ thứ 2 - 4- 6 phải đồng thanh (cùng trắc
hoặc cùng bằng)
Luật bằng:
1 2 3 4 5 6 7
1 B T B Vần
2 T B T Vần
3 T B T
4 B T B Vần
Luật trắc:
1 T B T Vần
2 B T B Vần
3 B T B
4 T B T Vần

quốc sơn hà là khúc tráng ca chống xâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tự cờng
của đất nớc & con ngời Việt Nam. Nó là bài ca của Sông núi ngàn năm.
Bài tập 6: Tác giả bài thơ Phò giá về kinh là?Trần Quang Khải.
Bài tập 7: Chủ đề của bài thơ Phò giá về kinh là gì?
Thể hiện hào khí chiến thắng của quân dân ta.
Thể hiện khát vọng hòa bình thịnh trị của dân tộc ta.
Bài tập 9: Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả 2 bài thơ
SNNN, PGVK?
A. Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nớc.
B. Thể hiện lòng tự hào trớc những chiến công oai hùng của dân tộc.
C. Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.
D. Thể hiện khát vọng hòa bình.
Bài tập 10: Em hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh quê trong Thiên Trờng vãn
vọng.
* Gợi ý: Bài tứ tuyệt Thiên Trờng vãn vọng là bức tranh quê đậm nhạt, mờ sáng
rất đẹp & tràn đầy sức sống. Một bút pháp nghệ thuật cổ điển tài hoa. Một tâm hồn
thanh cao yêu đời. Tình yêu thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã đợc thể hiện bằng một
số hình tợng đậm đà, ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàu liên tởng.
Kì diệu thay, bài thơ đã vợt qua hành trình trên bảy trăm năm, đọc nên nó vẫn cho ta
nhiều thú vị. Ta vẫn cảm thấy cánh cò trắng đợc nói đến trong bài thơ vẫn còn bay trong
ráng chiều đồng quê & còn chấp chới trong hồn ta. Tình quê & hồn quê chan hòa dào
dạt.
D. H ớng dẫn học bài :
- Làm hoàn thiện các bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập từ láy, đại từ, từ ghép
* Điều chỉnh, bổ sung :
Ngy son: 6/10/2012
Ngy dy: 8/10/2012
BUI 5-6: ễN TP V THC HNH MT S BI
TP NNG CAO V T VNG TING VIT

chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi. Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời
sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, ngời nông dân mới liên hệ đến con trâu.
b. Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời.
Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi.
Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng.
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng.
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời.
Gợi ý: a Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động, cuộc sống, cực khổ,
nông dân, liên hệ.
- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn.
b- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng.
Bài tập 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau & sắp xếp chúng vào bảng phân loại.
Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh
lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rờm rà xanh rợ các trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau,
cây nhội, cây bàng hai bên đờng nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Ma bụi
ấm áp. Cái cây đợc cho uống thuốc.
(Tô Hoài)
Bài tập 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân
trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn
chỉnh đoạn văn dới đây:
Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau
rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt
hẳn. Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đa lại, thoang thoảng những h ơng thơm
ngá (Thạch Lam)
II. Từ láy
1. Thế nào là từ láy,có mấy loại từ láy.
2. Lấy ví dụ.
Bài tập 1 : Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu

Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng nh niên.
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa. . .
(Chinh phụ ngâm)
c.Lom khom dới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Bà huyện Thanh Quan)
d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lng dậu phất phơ màu khói nhạt.
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
(Thu ẩm-NKhuyến)
đ.Chú bé loắt choắt.
Cái sắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lợm- Tố Hữu)
Bài tập 7: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng
tùng, độp độp, man mác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Ma xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nớc tỏa trắng xóa.Trong nhà âm xâm
hẳn đi.Mùi nớc ma mới ấm, ngòn ngọt, man mác. Mùi ngai ngái, xa lạ của những trận
ma đầu mùa đem về. Ma rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập
lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối. Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối lên những rãnh nớc
sâu.
III .Đại từ
1. Thế nào là đại từ,đặc điểm của đại từ.
2. Lấy ví dụ.
Bài tập 1: Hãy xác định đại từ & chỉ rõ nó thuộc loại đậi từ nào?
a. Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến thăm khi nói tới mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một
lời thiếu lễ độ với mẹ. Để cảnh cáo tôi bố đã viết th này. Đọc th tôi đã xúc động vô

- Cún ơi, ăn đi.
- Ăng ẳng, mẹ tôi đâu rồi? Ai bắt tôi về đây.
Bi tp 4: Tỡm i t trong nhng cõu sau;
a. Ai i cú nh ai khụng
Tri ma mt mnh ỏo bụng che u
No ai cú tit ai õu
o bụng ai t khn u ai khụ
( Trn T Xng)
b. Chờ õy lỏy y sao nh
Chờ qu cam snh ly qu quýt khụ
( ca dao)
c. y vng õy cng ng en
y hoa thiờn lý õy sen Tõy H
( Ca dao)
Bi tp5:
Trong cõu sau i t dựng tr hay hi?
a. Thỏc bao nhiờu thỏc cng qua
Thờnh thang l chic thuyn ta xuụi dũng
(T Hu)
b. Bao nhiờu ngi thuờ vit
Tm tc ngi khen ti
Hoa tay tho nhng nột
Nh phng mỳa rng bay
(V ỡnh Liờn)
c. Qua cu ng nún trụng cu
Cu bao nhiờu nhp d su by nhiờu
(Ca dao)
d. Ai i õu y hi ai
Hay l trỳc ó nh mai i tỡm
(Ca dao)

vn bn hc trong chng trỡnh.
3- Thỏi :
Bi dng ý thc, tinh thn cu tin ca hc sinh
B. Tiến trình bài DY.
T ghép Hán Vit cú my loi ví d.
Gv cht vn cho hs nm.
GV: Gi ý cho hs phân ngha các yu t Hán
Vit.
Cho các nhóm hs t thc hin -> lp nhn xột,
sa cha, b sung.
GV: Cho hc sinh nêu yêu cu bi tp -> các
nhóm thc hin.
A. Từ Hán Việt
I-ễn tp.
1.Yu t Hỏn Vit
2.T ghộp Hỏn Vit (cú 2 loi) :
a. T ghộp ng lp(vớ d: huynh ,
sn h,)
b. T ghộp chớnh ph (vớ d:. t
bin, thch mó)
c. Trt t gia cỏc yu t Hỏn Vit
(ụn li ni dung sgk)
Trật tự của các yếu tố trong từ ghép
chính phụ hán việt :
- Có trờng hợp giống trật tự từ
ghép thuần việt : yếu tố chính
đứng trớc , yếu tố phụ đứng sau
- Có trờng hợp khác với trật tự từ
ghép thuần việt : yếu tố phụ đứng
trớc , yếu tố chính đứng sau

" Lát sau, ngài đến yết kiến, vương
vở trách. Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rõ lòng
thành của mình. Vương mừng rỡ nói.
Công 2-> Ngay thẳng, không thiêng
lệch.
Đồng 1-> Cùng chung (cha mẹ, cùng
chí hướng)
Đồng 2 -> Trẻ con .
Tự 1-> Tự cho mình là cao quý. Chỉ
theo ý mình, không chịu bó buộc.
Tự 2-> Chữ viết, chữ cái làm thành
các âm.
Tử 1-> chết. Tử 2-> con.
Bài tập 2:
Tứ cố vô thân: không có người thân
thích.
Tràng giang đại hải: sông dài biển
rộng; ý nói dài dòng không có giới
hạn.
Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui
đều khó.
Thượng lộ bình an: lên đường bình
yên, may mắn.
Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng
chung sức để làm một việc gì đó.
Bài tập 3: Nhân đạo, nhân dân,
nhân loại, nhân chứng, nhân vật.

Bài tập 4:
a. Chiến đấu, tổ quốc.

H ớng dẫn học bài :
- Làm hoàn thiện bài tập 7.
- Chuẩn bị bài sau: quan h t.
BUI 8:
Hóy cho bit th no l quan h t, cách
s dng.
Gv cht vn cho hs nm.
? Cỏch s dng QHT?
? Các lỗi thờng gặp về QHT?
B. Quan hệ từ
I-ễn tp.
1 .Khái niệm
- QHTừ là từ dùng để biểu thị các ý
nghĩa qhệ nh: Sở hữu, so sánh,nhân
quảgiữa các bộ phận của câu, hay giữa
câu-câu trong đoạn.
* Ví dụ.
-Các qh từ: của, nh, bởi, nên.
-a.của-> nối định ngữ với trung tâm.
->chỉ quan hệ sở hữu.
b.nh->nối BN với TT.
->chỉ qhệ so sánh.
c.bởinên->nối 2 vế của một câu ghép.
->qhệ nguyên nhân kquả.
2. Sử dụng quan hệ từ.
- Khi nói viết -> Có trờng hợp bắt buộc
dùng qht.Cũng có trờng hợp không cần
Ví dụ:
-Đây là th Lan.
- Hs thảo luận đa ra cách hiểu của mình.

d ) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm .
Bài 4 Gạch chân các quan hệ từ trong đoạn văn sau
Thế rồi Dế Choắt tắt thở . Tôi thơng lắm . Vừa thơng vừa ăn năn tội mình . Giá tôi
không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì . Cả tôi nữa , nếu không nhanh chân
chạy vào hang thì cũng chết toi rồi .
Bài 5 . Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?
Qua bài thơ Bạn đến chơi nhà cho ta hiểu tình bạn bình dị và sâu sắc của nhà thơ .
Gợi ý :
Câu sau mắc lỗi về quan hệ từ
Thừa quan hệ từ
Chữa : bỏ từ qua
Bài 6. Câu nào mắc lỗi về quan hệ từ ?
a ) Tôi mà nó cũng chơi
b ) Trời ma to và tôi cũng đến trờng .
c ) Nó thờng đến trờng với xe đạp .
d ) Giá hôm nay trời không ma thì thật
tốt
Gợi ý:
Câu mắc lỗi về quan hệ từ : a , b , c .
a ) Tôi và nó cũng chơi
b ) Trời ma to mà tôi cũng đến trờng .
c ) Nó thờng đến trờng bằng xe đạp
Bài 7. Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ ()
còn một tên xâm lợc trên đất nớc ta ta còn phải chiến đấu quét sạch
chúng đi
Gợi ý :
Quan hệ từ thích hợp
Hễ còn một tên xâm lợc trên đất nớc ta thì ta còn phải chiến đấu quét sạch chúng đi .
Bài 8: Viết đoạn văn 5-7 câu chủ đề về mái trờng trong đó có sử dụng quan hệ từ.
B. H ớng dẫn học bài :

với TG xung quanh, và khêu gợi lòng đồng
cảm nơi con ngời.
- Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình,
gồm thể loại: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình,
tuỳ bút, th
-Tình cảm thể hiện: là t/c đẹp, thấm nhuần
t tởng nhân văn.
- 2 loại biểu cảm : + Trực tiếp ( Bằng những
từ ngữ trực tiếp gợi ra tình cảm : ting kờu,
li than )
+ Gián tiếp ( thông qua miêu tả một hình
ảnh,kể một câu chuyện nào đó để khơi gợi
tình cảm).
- Sử dụng văn miêu tả và tự sự.
2. Đặc điểm của văn biểu cảm.
- Văn b/c là tiếng nói tình cảm của con ngời.
? nờu cỏc bc lm bi vn biu
cm?
GV: cho hs làm bài tập ( tr 87 )
Bi tp 1: Cho hs đọc bài văn:
Hoa học trò.
? Bài văn thể hiện tình cảm gì ?
Việc mtả hoa phợng đóng vai trò
gì trong bài văn biểu cảm ? Vì
sao tác giả lại gọi hoa phợng là
Hoa-học-trò ?
? Hãy tìm mạch của bài văn ?
+ Câu đầu tiên thể hiện cảm xúc
gì ? Những câu tiếp theo thể hiện
cảm xúc gì ?

-Gọi là hoa-học-trò vì :
+Nó gắn với tuổi thơ, mái trờng.
+Một loài hoa nở rộ vào dịp kết thcs năm học
-> Biểu tợng của sự chia li ngày hè đối với
học trò.
*Mạch cảm xúc của văn bản :
-Câu phợng cứ nở, phợng cứ rơi-> sự xúc
động, nuối tiếc.
-Những câu tiếp theo: Thể hiện tâm trạng
buồn, bối rối, thẩn thờ khi sắp phải xa mái tr-
ờng, xa bạn.
-Cảm thấy trống trãi khi trờng lớp không còn
ai.
-Cuối cùng là nỗi cô đơn, nhớ bạn, pha chút
dỗi hờn Hoa phợng đẹp với ai, khi học sinh
? Bài văn biểu cảm trực tiếp hay
gián tiếp
Bi 2:
? Bài văn biểu đạt tình cảm gì ,
với đối tợng nào ? Hãy đặt cho
bài văn một nhan đề và một đề
văn thích hợp ?
? Chỉ ra phơng thức biểu cảm
của bài văn ?
Dấu hiệu nhận biết ?
? Xác định bố cục của bài văn ?
Và nêu lên dàn ý của bài ?
Bi tp 3: Hóy vit mt on
vn ngn ( 5-7 cõu) trỡnh by
cm nhn ca em v bi ca dao:

nhiu b. t cụng cha ngha m ngang tm
vi v cao rng v vnh cu ca thiờn nhiờn
khng nh cụng lao to ln ca cha m
i vi con cỏi. Qua ú biu l lũng bit n
sõu nng ca con cỏi i vi cha m.
- NT: So sỏnh.
C. H ớng dẫn HS học bài :
- Nắm vững nội dung ôn tập.
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
- ChuÈn bÞ «n tËp : Cảm thụ các tác phẩm thơ Đường.
* Điều chỉnh, bổ sung:
Ngày soạn: 10/11/2012
Ngày dạy: 12/11/2012
BUỔI 10. PHÂN TÍCH, CẢM THỤ MỘT SỐ TÁC PHẨM
THƠ ĐƯỜNG.
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ
Đường đã học trong chương trình.
- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh
B. CHUẨN BỊ
*Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
* Hs: Ôn tập lại kiến thức
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định
2. Bài cũ
3. Bài mới
*Giới thiệu bài
*Tiến trình hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status