Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 - Pdf 27

Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
I. Đặc điểm công trình xây dựng
1. Đặc điểm công trình.
Trên hình vẽ là sơ đồ nhà công nghiệp một tầng 3 nhịp,24 bước cột ta cần lập
biện pháp thi công, thi công bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau bao
gồm: móng, cầu trục, cột, dàn mái, dầm cầu chạy, dàn vì kèo bằng bê tông. Các cấu
kiện này được sản xuất trong nhà máy và được vận chuyển bằng các phương tiện vận
chuyển chuyên dụng đến công trường để tiến hành thi công lắp ghép.
Đây là công trình lớn 3 nhịp, 24 bước cột , có L1=L3=6,8m, L2=22m. Chiều dài
công trình là 24 x 6 = 144m, vì vậy cần phải bố trí 2 khe lún. Công trình được thi công
trên nền đất bằng phẳng, không bị hạn chế về mặt bằng, các điều kiện cho thi công là
thuận lợi, các phương tiện thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo.
Từ các đặc điểm công trình và các thông số đề bài cho ta có sơ đồ lắp ghép công
trình bao gồm 1 mặt bằng và các mặt cắt.
6000
6000 6000
6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
6000
25
A
B
C
D
6
8
0
0
2
2

B = 0,3m
B1 = 0,3m ( chiều rộng sườn)
Hc = 0,4m ( chiều cao cánh)
• Dầm cầu trục nhịp giữa (DCT) :
L = 6m
H = 1,2m
B = 0,4m
B1 = 0,4m ( chiều rộng sườn)
Hc = 0,5m ( chiều cao cánh)
• Giàn vì kèo mái 1
( )
1
1 1 1 1
6,8 0,97 0,76
7 9 7 9
H L
   
= ÷ = ÷ = ÷
 ÷  ÷
   
Lấy H = 0,8m
• Giàn vì kèo mái 2
( )
2
1 1 1 1
22 3,14 2,45
7 9 7 9
H L
   
= ÷ = ÷ = ÷

200 300 650
1150
25
25
MÓNG BIÊN
Thể tích
-V
1
= 0,2×1,5×2,0 = 0,6 (m
3
)
-V
2
=
( )
0,3
1,5 2,0 (1,5 0,81)(2,0 1,11 0,81 1,11)
6
× + + + + ×
= 0,45(m
3
)
- V
3
= 0,65× 1,11 ×0,81 =0,584 (m
3
)
-V
4
=

810
1110
2000
450
400
610
910
1600
200 300 650
1150
25
25
SVTT : Phạm Văn Tú[3] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
Thể tích
-V
1
= 0,2×1,6×2,0 = 0,64 (m
3
)
-V
2
=
( )
0,3
1,6 2,0 (1,6 0,91)(2,0 1,11 0,91 1,11)
6
× + + + + ×
= 0,601(m
3

4
= 0,64 + 0,601+0,66 – 0,129 = 1,772 (m
3
)
Trọng lượng : P = 1,772×2,5 = 4,43( T )
2: Cột
400 600
+0.00
400
C? T BIÊN C? T GI? A
19008200
10700
13100
8800
3700
a
2
a
3
300
300
a
2
a
3
500
600
500
250
250

dct
) = 6 + (0,15 +0,8) = 6,95 m
Lấy a = 15cm ta có :
Cao trình đỉnh cột : D = R + H
dct
+ a
1
= 6,95 + 0,8 + 0,15 = 7,9 m

Chiều dài phần cột trên : H
t
= D – V = 7,9 – 6 = 1,9 m
Chiều dài phần cột dưới : H
d
= H
1
+a
2
= 7,8 + 0,4 = 8,2 m
H
t
= 1,9 m ; H
d
=8,2 m
Vậy chiều dài cột là: 10,7m
Trọng lượng phần cột trên
P
t
=0,3×0,4×2,5x 1,9 = 0,57T
Trọng lượng phần cột dưới:

+ a
1
= 10,75 + 1,2 + 0,15 = 12,1 m ( lấy a
1
=15cm)

Chiều dài phần cột trên : H
t
= D – V = 12,1 – 8,4 = 3,7 m
Chiều dài phần cột dưới : H
d
= V +a
2
= 8,4 + 0,4 = 8,8 m ( lấy a
2
= 40 cm)

Chiều dài toàn bộ cột H :
H = H
d
+ H
t
+ a
3
= 8,8 + 3,7 + 0,6 = 13,1m ( lấy a
3
= 60cm)
Trọng lượng phần cột trên:
SVTT : Phạm Văn Tú[5] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh

b
3=

900
h
1
=

4
0
0
h
2
=

8
0
0
400
2. Dầm cầu trục.
Nhịp biên
- L = 6 m
- Chiều cao dầm: 0,8 m
- Thể tích cánh dầm
3
1 3 1
. . 0,9.0,4.6 2,16( )V b h l m
= = =
- Thể tích phần thân dưới dầm
SVTT : Phạm Văn Tú[6] Lớp : K35 - ĐHXD

1200
h
1
=

5
0
0
h
2
=

1
2
0
0
700
. 2,5.2,88 7,2( )
dcc
Q V T
γ
= = =
Nhịp giữa :
- L = 6 m
- Chiều cao dầm: 1,2 m
- Thể tích cánh dầm
3
1 3 1
. . 1,2.0,5.6 3,6( )V b h l m
= = =

800
2100
Dàn mái lắp ở nhịp biên
SVTT : Phạm Văn Tú[8] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
6
0
0
0
22000
2400
2000
Dàn mái lắp ở nhịp giữa
Dàn vì kèo mái nhịp biên
Nhịp Chiều cao Trọng lượng
6800 800 5,1
Dàn vì kèo mái nhịp giữa
Nhịp Chiều cao Trọng lượng
22000 2000 7,125
5. Dàn cửa trời : Tương tự như giàn mái ta cũng có các thông số của cửa trời nếu giả
thiết bề dày thanh theo phương vuông góc với mặt phẳng dàn là 0,25m và độ rỗng toàn
dàn là 30%
- Dàn cửa trời ở nhịp 6,8 m
Chiều dài L (mm) Chiều cao h (mm) Trọng lượng (T)
3600 2100 0,48224T
- Dàn cửa trời ở nhịp 22 m
Chiều dài L (mm) Chiều cao h (mm) Trọng lượng (T)
6000 2400 0,6341072
6. Panen mái.
SVTT : Phạm Văn Tú[9] Lớp : K35 - ĐHXD

Dàn cửa trời nhịp giữa. 1,5 25 37,5
Panel mái. 2,7615 562 1552
III. Chọn cáp thi công
1. Chọn cáp cẩu móng.
SVTT : Phạm Văn Tú[10] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
- Để cẩu móng dùng chùm dây cáp treo có 4 móc gắn với 4 dây. Khối móng nặng
4,43T (chọn khối móng nặng), giả sử dây treo nghiêng góc 45
0
so với phương thẳng
đứng. p
tt
= p x1,1= 4,43x1,1= 4,873(T)
- Nội lực trong mỗi dây là: S =
α
cos n
P
tt
Trong đó: n Số nhánh dây, n = 4
α = 45
0
Góc nghiêng dây so với phương đứng.
P
tt
Trọng lượng tính toán của cấu kiện
Thay số tính được: S =
4,873
2
4.
2

cèt cÊu kiÖn
treo buéc mãng
4
5
°
4
3
2
1
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
2.Dây cáp
3.Các thanh thép chữ U
4.Đai ma sát
*Cột biên:
P = 4,77 T. Có : P
tt
= 1,1x4,77= 5,247 (T).
Lực kéo đứt cáp:
R = k.S = k.
ϕ
cos.n
P
tt
= 6.

5,247
2 1
×
= 15,741 T
- Dùng loại cáp mềm có cấu trúc 6x37+1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là

ϕ
cos.n
P
tt
= 6.
9,119
2 1
×
= 27,357 T
- Dùng loại cáp mềm có cấu trúc 6x37+1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là
160kg/mm
2
. Tính đường kính dây cáp.
F ≥ R/σ ⇒ F≥ 27357/160 = 170,9813 mm
2
Mặt khác ta có: F = π.d
2
/4 ≥ 170,9813 ⇒d ≥ 14,755 mm
- Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6x37+1, cường độ sợi cáp 160kg/mm
2
chọn đường kính sợi d = 24 mm ,trọng lượng cáp 1,99 (Kg/m)
SVTT : Phạm Văn Tú[12] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
l
cáp
= H
trên
+h
vai cột
+1,5= 3,7 +1 +1,5 = 6,2(m).

+ Tính với dây cáp treo xiên góc 45
0
.
- Nội lực làm đứt dây: R = k.S = k.P/m.n.cosϕ
Thay số: R = 6×8,12
2
2
2
1
= 34,450 T
- Chọn cáp mềm loại 6x37 + 1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là 160kg/mm
2
.
Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 34450/160 = 215,314 mm
2
SVTT : Phạm Văn Tú[13] Lớp : K35 - ĐHXD
4
3
1
2
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
Mặt khác ta có: F = π.d
2
/4 ≥ 215,314 ⇒ d ≥ 16,56 mm
- Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6x37+1, cường độ sợi cáp 160kg/mm
2
Chọn đường kính sợi d = 28,5(mm), trọng lượng cáp 2,68(kG/m), lực kéo đứt cáp
là:34450(kG)
l
cáp

=
γ
.l
cáp
+q
đai ma sát
=4,21.2,7+30=41,3562kg

0,0414 (T)
4. Chọn cáp cẩu dàn mái .
- Do dàn mái có nhịp 6,8 và 22 m, nên ta sẽ khuếch đại dàn mái và cửa mái ở dưới đất
trước sau đó cẩu lắp lên và lắp dựng.
- Để cẩu lắp dàn mái dùng đòn treo và dây treo có khoá bán tự động.
- Chọn đòn treo là hai thanh thép định hình chữ C ghép với nhau loại:
CCT38 có: f = 2300Kg/cm
2
và hệ số điều kiện làm việc: ó
c
= 0,85
- Khi tính toán đòn treo ta coi đòn treo làm việc như một dầm đơn giản đặt trên hai gối
tựa và chịu tác dụng của hai lực tập trung N đặt ở vị trí như hình vẽ trên.
* Nhịp biên :
+. Dàn vì kèo bê tông và cửa trời
N =
0
45cos
2
tt
nP


0
= 2,969 T.m=2,969.10
3
.100 Kg.cm
- Mômen kháng uốn cần thiết cho dầm: Chia cho 2 là vì ghép từ 2 thanh thép chữ C:
W
yc
=
c
f
M
γ
max
=
3
2,969.10 .100
2.2300.0,85
= 133,4cm
3

Vậy chọn đòn treo là: C20 có W = 152cm
3
và g = 18,4 Kg/m, h = 200mm
- Sơ đồ treo buộc nhịp biên:
3600
500
4
5
°
1134 1134

6.7,13
4.0,75.cos0
= 14,26T
- Tra bảng chọn cáp mềm loại 6x37 + 1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là
160kg/mm
2
.
Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 14260/160 = 89,125mm
2

Mặt khác ta có: F = π.d
2
/4 ≥ 89,125 ⇒ d ≥ 10,65 mm
Chọn đường kính sợi d = 17,5 mm, trọng lượng cáp là 1,05 (Kg/m)
Sơ đồ treo buộc ở nhịp giữa:
6000
500
4
5
°
N?p G?
22000
3667 3667 3667 3667 3667
2400
1000
c
b
A
2400
50020008000500 2000

d
= 1,1: là các hệ số vượt tải.
- Mômen uốn lớn nhất trong tiết diện dầm treo là:
SVTT : Phạm Văn Tú[16] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
M
max
= 1,1x8,625.(4 + 2).0,5 – 4,059x4.sin45
0
= 16,983 T.m=4,259.10
3
.100 Kg.cm
- Mômen kháng uốn cần thiết cho dầm: Chia cho 2 là vì ghép từ 2 thanh thép chữ
C: W
yc
=
c
f
M
γ
max
=
3
4,259.10 .100
2.2300.0,85
= 108,93cm
3

Vậy chọn đòn treo là: C20 có W = 152cm
3

/4 ≥ 121,094 ⇒ d ≥ 12,42 mm
Chọn đường kính sợi d =22 mm, trọng lượng cáp là 1,65 (Kg/m)
5. Chọn cáp cẩu panen mái.
- Panel có kt 1,583 x 6m, nên mỗi lần cẩu chỉ cẩu 1 panel. Sơ đồ treo buộc panel.
Ta tính cho Panen có kích thước lớn.
SVTT : Phạm Văn Tú[17] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
treo buéc panel
1800
- Trọng lượng panel và thiết bị treo buộc: P = 2,7615 ×1,1 + 0,1 = 3,1377T
+ Dây cáp treo xiên góc 45
0
so với phương thẳng đứng. Sử dụng chùm dây 4 nhánh.
- Nội lực làm đứt dây: R = k.S = k.P/n.m.cosϕ
Thay số: R =
0
6.3,1377
4.0,75.cos45
= 8,875T
- Tra bảng chọn cáp mềm loại 6x37+1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là 160kg/mm
2
.
Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 8875/160 = 55,5 mm
2
Mặt khác ta có: F = π.d
2
/4 ≥ 55,5 ⇒ d ≥ 8,4 mm
Chọn đường kính sợi d = 15,5 mm ,trọng lượng cáp là 0,8 (Kg/m)
6. Chọn cáp cẩu tấm tường.
Thiết bị treo tấm tường là chùm dây móc cẩu 2 nhánh có vòng

kiện
Trọng
lượng
cấu
kiện
(T)
Trọng
lượng
dụng cụ
treo
buộc
Lực
tính
toán
gây đứt
cáp
(T)
Đường
kính
tính
toán
(mm)
Loại cáp chọn:
Cáp mềm
6x37+1
d chọn (mm)
Cường độ
chịu kéo
của sợi
cáp

10,65
12,42
17,5
22
160
Panel 2,7615 0,1 8,875 8,4 15,5 160
T tường 1,32 0,2 5,6 6,7 6,7 160
Từ trên ta chọn các loại cáp để sử dụng là:
Loại 1: có đường kính là 35mm, dùng cẩu Móng ,Cột và Dầm
Loại 2: có đường kính là 22 mm, dùng cẩu Dàn mái và Panel
IV : Tổ chức thi công lắp ghép công trình
A. Chọn phương pháp lắp ghép cho các cấu kiện.
1. Giới thiệu các phương pháp hay sử dụng để thi công lắp ghép nhà công
nghiệp 1 tầng:
Để thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng có các phương pháp lắp ghép sau:
a. Phương pháp lắp ghép tuần tự : Theo phương pháp này thì mỗi lần di chuyển
của phương tiện cẩu lắp chỉ lắp dựng cho 1 dạng cấu kiện nhất định. Cứ tuần tự như
vậy người ta lắp các cấu kiện theo 1 trình tự từ dưới lên trên.
Theo phương pháp này có các ưu điểm và nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Do chỉ cẩu 1 dạng cấu kiện nhất định nên hiệu suất sử dụng máy
cao, năng suất cẩu cao. Lý do chỉ phải cẩu 1 cấu kiện nên chỉ phải dùng 1 loại dây cáp,
SVTT : Phạm Văn Tú[19] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
thao tác của công nhân được chuyên môn hoá. Việc chỉnh tim cốt, cố định tạm cũng
như thao tác phụ trợ luôn lặp đi lặp lại nên thời gian thực hiện 1 quy trình là ngắn.
Phương pháp lắp dựng kiểu này cho năng suất cao.
+ Nhược điểm: Máy phải di chuyển nhiều lần tốn nhiên liệu chạy máy. Khó có
thể đưa 1 phần công trình vào sử dụng.
+ Phạm vi áp dụng: Phương pháp lắp dựng kiểu này chỉ áp dụng cho các cấu
kiện có mối nối ướt.

+ Đợt 1: Tổ chức lắp ghép các cấu kiện có sử dụng mối nối ướt (Móng, cột ,dầm
cầu chạy, giằng đầu cột). Sử dụng phương pháp lắp ghép tuần tự.
+ Đợt 2: Tổ chức lắp ghép các cấu kiện có sử dụng mối nối khô (Dàn mái, panen
mái). Sử dụng phương pháp lắp ghép hỗn hợp.
B: Chọn máy thi công và lắp ghép các cấu
I. Chọn máy thi công lắp dựng móng, cột, Dầm cầu chạy
Với các cấu kiện loại này chọn phương pháp lắp ghép tuần tự cho các cấu kiện:
Móng, cột, dầm cầu chạy. Để thuận lợi trong việc thi công đạt năng suất cao ta chọn
chung 1 loại cẩu cho phương pháp lắp ghép tuần tự để lắp ghép cho 3 cấu kiện.
1. Thiết kế tuyến đi của cẩu.
Mục đích để cẩu phải đi quãng đường ngắn nhất mà cẩu được nhiều nhất tại 1 vị
trí dừng cẩu. Theo mặt bằng kết cấu nhà, công trình có nhịp nhà L = 6,8 và 22 m các
cấu kiện sẽ được xếp đặt trong phạm vi độ với của tay cần để tận dụng tối đa sức cẩu,
và ta phải bố trí vị trí đứng cẩu sao cho tại 1 vị trí cẩu cẩu được nhiều nhất.
*Chọn tuyến đi của cẩu như sau:
Khi cẩu di chuyển cẩu móng, cột thì tại 1 vị trí dừng sẽ cẩu được 2 cấu kiện, khi
di chuyển cẩu dầm cầu chạy thì tại một vị trí cẩu được 2 cấu kiện.
2. Chọn máy cẩu thi công.
Căn cứ vào nhưng tính năng cơ bản của cẩu: Sức trục, tầm với tay cần, chiều
cao nâng móc. Ta chọn cẩu như sau:
Chọn cẩu để lắp ghép móng BTCT.
SVTT : Phạm Văn Tú[21] Lớp : K35 - ĐHXD
Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 GVHD : Đàm Đức Vinh
r=1,5m
R
yc
=S +r
S
h
c

+ h
4
Trong đó:
H
L
: Cao trình đặt cấo kiện. ( Với móng H
L
= 0 )
h
1
: Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h
1
= 1 m.
h
2
: Chiều cao thực của cấu kiện, h
2
= 1,15 m.
h
3
: Chiều cao thiết bị treo buộc, lấy h
3
= 13,45m.
h
4
: chiều cao đoạn dây cáp từ móc cẩu đến puly, ta đi tính h
4
= 1,5m.
h
c

α
+ r = 16,15.cos75
0
+ 1,5 = 5,68 m
+ Xác định sức cẩu cần thiết: Q
yc
= Q + q
treo buộc
Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 4,43 T.
q
treo buộc
Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy q = 0,1T
Thay số liệu vào tính được: Q
yc
= 4,53 T
a. Chọn cẩu để lắp ghép cột BTCT.
r=1,5m
R
yc
=S +r
S
h
c
7
5
o
h
1
h
m

H
L
: Cao trình đặt cột. ( Với cột cao trình đặt H
0
= 0 )
h
1
: Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h
1
= 1 m
h
2
: Chiều dài cấu kiện, h
2
= 13,1 m
h
3
: Chiều cao thiết bị treo buộc, h
3
= 1,5 m
h
4
: Khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo móc, ta tính h
4
= 1,5 m
Thay các số liệu vào công thức trên tính được: H
yc
= 17,1 m
L
yc

= 0,1 T
Thay số liệu vào tính được: Q
yc
= 8,29+0,1 =8,39 T
- Với biên:
- Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác định các tính
năng cần thiết cho cẩu cột. Tính cho cột biên:
+ Xác định chiều cao cần thiết:
H
yc
= H
L
+ h
1
+ h
2
+ h
3
+ h
4
Trong đó:
H
L
: Cao trình đặt cột. ( Với cột cao trình đặt H
0
= 0 )
h
1
: Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h
1

H h−

= =
m
R
yc
= L
yc
cos75
o
+1,5 = 13,67.cos75
0
+ 1,5 = 5,04 m
+ Xác định chiều dài tay cần:
+ Xác định sức cẩu cần thiết: Q
yc
= Q + q
treo buộc
Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 4,77 T.
q
treo buộc
Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy q
tb
= 0,1 T
Thay số liệu vào tính được: Q
yc
= 4,77+0,1 =4,87 T
c. Chọn cẩu để lắp ghép dầm cầu chạy BTCT.
r=1,5m
S

1
+ h
2
+ h
3
+ h
4
SVTT : Phạm Văn Tú[25] Lớp : K35 - ĐHXD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status