Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 1,2 Đọc văn
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1. Kiến thức: Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN
( VHDG và VHV ).Nắm vững hệ thống vấn đề về:Thể loại của VHVN; Con người trong VHVN.
2. Kĩ năng: Tổng hợp, đọc hiểu sáng tạo
3. Giáo dục: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học.
Từ đó có lòng say mê với VHVN.
B. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
* Ổn định: 10A
10A:
10A:
* Kiểm tra đầu giờ: ? Văn học dân gian và VH viết có những điểm giống và khác nhau như thế nào?
* Bài mới: Trực tiếp từ việc kiểm tra.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần I (10p)
- Đồ dùng: sgk, bút chì.
- Hs thảo luận nhóm 2 hs với câu hỏi gọi
ý sau:
?So sánh phân biệt giống và khác nhau
VHDG và VH viết?
- GV hướng dẫn: dùng bút chì thảo luận,
đánh dấu, thống nhất, phát biểu, hs khác
nghe nhận xét, bổ sung, Gv chốt SGK
Hoạt động 3: tìm hiểu mục III (30p)
-Đồ dùng: Bảng phụ, SGK.
-Thảo luận nhóm 6 HS với câu hỏi sau:
? So sánh sự khác biệt giữa văn học
Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành
và những nét truyền thống của VHTĐ. Đó là lòng yêu
nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực. Nó thể hiện tinh
1
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn
học bài (Tiết 1)(5p)
?Nhìn một cách khái quát ta rút ra kết
luận gì về VHVN ?
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ - BT1
Tiết 2:
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra: ? So sánh sự khác biệt giữa
văn học trung đại và VH hiện đại?
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục III (35p)
-Đồ dung: giấy nháp, bảng phụ, bút chì,
SGK.
- Thảo luận Lần 1,ra giấy nháp: 8 nhóm,
4 hs/ nhóm - với nội dung sau:(10p)
+Nhóm 1,5: Mục 1 ?Mối quan hệ giữa
con người với thế giới tự nhiên được thể
hiện như thế nào?
+ Nhóm 2,6: Mục 2 Mối quan hệ giữa
con người với quốc gia dân tộc được thể
hiện như thế nào?
+Nhóm 3,7: Mục 3 VHVN phản ánh mối
quan hệ xã hội như thế nào?
+ Nhóm 4,8: Mục 4. Ý thức về bản thân
được phản ánh trong văn học như thế
nào?
III.Con người Việt Nam qua văn học
1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tựnhiên
-Hình thành tình yêu thiên nhiên. Từ tình yêu thiên nhiên
hình thành các hình tượng nghệ thuật.
-Hình tượng thiên nhiên mang nét đặc sắc riêngcủa mỗi
vùng, gắn với lí tương đạo đức, thẩm mó, thể hiện tình yêu
quê hương đất nước, yêu cuộc sống đặc biệt là tình yêu lứa
đôi.
2.Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người VN sớm có y ùthức xây dụng quốc gia dân
tộc của mình. CN yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá
trò quan trọng của VHVN.
3.Con người VN trong quan hệ xã hội
Trong XH có giai cấp đối kháng, VH đã lên tiếng tố cáo
các thế lực chuyên quyền bạo ngược và thể hiện sự cảm
thông chia sẽ với người bò áp bức đau khô’-chủ nghóa nhân
đạo và chủ nghóa hiện thực được hình thành.
4.Con người VN và ý thức về bản thân
2
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
mà đã thảo luận lần 1 với nội dung sau:
?Trình bày con người Việt Nam được thể
hiện cụ thể như thế nào trong văn học?
-GV cho đại diện các nhóm trình bày,
nhận xét, so sánh.(10p)
- Chốt kiến thức trên bảng phụ, học sinh
tự ghi nhớ (5p)
Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài (10p)
?Các bộ phận hợp thành VHVN
- Bài tập 3
* Ổn định: 10A
10A:
* Bài mới:
Hoạt động của GV- HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục I
* Tìm hiểu khái niệm: 20p
- Gọi HS đọc chính xác VB1 và nhắc cả lớp theo dõi chú ý về ngữ
điệu, giọng nói của nhân vật, kiểu câu sử dụng, khí thế…
- Đồ dùng: SGK, giấy nháp, bảng phụ.
- GV cho hs thảo luận nhóm 4 hs với gợi ý SGK: a,b,c,d,e.
KL: Qua VB1 ta rút ra kết luận gì trong HĐGT ?
- Nhận xét, bổ sung ý kiến, chốt kiến thức (ý 1- ghi nhớ)
a.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão. Vua là người lãnh đạo tối cao
của đất nước. Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân. Các
nhân vật giao tiếp có vò thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao
tiếp khác nhau.
b.Người nói( viết)tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng, tình
cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe (đọc)
để giải mã, lónh hội nội dung. Người nói-nghe có thể đổi vai cho
nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lónh hội văn bản.
c.HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng. Lúc này đất nước đang bò ngoại
xâm đe doạ.
d.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước, bàn bạc sách lược đối
phó “Đánh” là sách lược duy nhất.
e.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghóa là đạt
được mục đích.
Tìm hiểu Các nhân tố hoạt động giao tiếp (15p)
- Đồ dùng: SGK, giấy nháp, bảng phụ.
- Thảo luận nhóm 2hs, nhận xét, chốt.
e.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học, có bố cục rõ
ràng, đề mục có hệ thống, lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu.
- GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (8p)
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
+HS trao đổi theo nhóm.
+GV dùng bảng phụ.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài ở nhà
-GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức.
-Làm các bài tập còn lại.
-Soạn: Khái quát VHDG VN.
II.Luyện tập
Phân tích các nhân tố giao tiếp
trong hoạt động giao tiếp mua
bán giũa người mua và người
bán ở chợ.
-NVGT: người mua-người bán .
-Hoàn cảnh: ở chợ , lúc chợ
đang họp.
-Nội dung: trao đổi thoả thuận
về mặt hàng, chủng lo, số
lượng, giá cả.
-Mục đích:người mua mua được
hàng.
Người bán bán được hàng.
Rút kinh nghiệm
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- VHDG là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu Mục I (15p)
- Đồ dùng: SGK, bảng phụ, giấy nháp.
- Thảo luận nhóm 4 hs:
?Biểu hiện tính truyền miệng, tính tập
thể của văn học dân gian?
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét,
đánh giá, chốt kiến thức trên bảng phụ.
I. Văn học dân gian là gì?
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục
đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong
đời sống cộng đồng.
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (tính
truyền miệng).
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình
ảnh cảm xúc).
- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ
biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng
tạo thêm.
+Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm
từ nơi này sang nơi khác.
+Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ
đời này sang đời khác.
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể(tính tập thể).
- Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình
III. Hệ thống thể loại của VHDG:
12 thể loại( SGK).
IV. Những giá trò cơ bản của VHDG
1. Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các
dân tộc.
2. Có giá trò giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người, góp
phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình
yêu quê hương, tinh thần bất khuất, đức kiên trung ,
tính vò tha, cần kiệm, óc thực tiễn.
3. Có giá trò thẩm mó to lớn góp phần quan trọng tạo
nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.
Ghi nhớ : SGK
Rút kinh nghiệm
Ngµy so¹n:
8
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Ngµy gi¶ng:
Tiết 5: Tiếng Việt
(Tiếp theo)
A.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp
a. NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng).
b. Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời gian thích
hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương.
c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt ra vấn
đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.
hàm ý: chuyện kết duyên của hai người.
d. Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn chương vừa
có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa dễ đi vào tình cảm
con người.
2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
a. NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói cụ thể
là:
- Chào( cháu chào ông ạ)
- Chào đáp( A Cổ hả?) (1)
- Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2)
- Hỏi( bố… không?) (3)
- Đáp lời( thưa… ạ)
b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời.
Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời.
c. Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ yêu
q trìu mến của ông đối với cháu.
3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước “ và trả lời câu hỏi:
a. Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn bộc bạch
với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung
và tg nói riêng, đồng thời khẳng đònh phẩm chất trong sáng của
phụ nữ và bản thân.
b. Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng, tròn(vẻ đẹp),
thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng
9
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
10
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 6: Tiếng Việt
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1. Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các
loại văn bản xét theo phẩm chất chức năng ngôn ngữ.
2. Kĩ năng:-Nâng cao kó năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
B.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1:Khởi động(5p)
- n đònh lớp.
- Kiểm tra ?Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?
? Những NTGT thướng có trong HĐGT?
Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 2: Hiểu mục I và mục II
(35p)
- Đơ dùng:S gk
- GV lưu ý cho HS các tên gọi khác
nhau của văn bản(ngôn bản, diễn
ngôn)
- Gọi HS đọc chính xác 3 văn bản:
- Hs thảo luận nhóm 6 hs với các câu
hỏi sau:
1. Mỗi VB trên được tạo ra trong loại
hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu
III.Các loại văn bản
Trả lời câu hỏi
1. So sánh văn bản (1),(2),(3)
_Vấn đề dược đề cập:
+VB1: Kinh nghiệm sống.
+VB2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
+VB3: Một vấn đề chính trò.
- Từ ngữ:
11
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
- Kết luận?
HS đọc câu hỏi:
a. Phạm vi sử dụng của mỗi loại VB?
b. Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi
loại VB?
c.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong mỗi
loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở
mỗi loại VB?
- Từ việc trả lời câu hỏi GV:
+Phân biệt các loại VB.
+Gọi HS đọc to rõ phần ghi nhơ.ù
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn
học bài(5p)
?Qua các loại VB ta rút ra kết luận
như thế nào về đặc điểm của VB ?
- Cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ
+VB1: Từ ngữ thông thường.
+VB3: Chính trò xã hội.
- Cách thức thể hiện nội dung:
+VB1,2: Hình ảnh cụ thể, có tính hình tượng.
12
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 1 - Bám sát: Làm văn
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức và kó năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghò luận.
- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghó của bản thân về một sự vật, sự việc,
hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc.
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài
làm văn sau tốt hơn.
B.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1:Khởi động(5p)
- n đònh lớp.
- Kiểm tra :Khi viết bài văn nghị luận phát biểu cảm nghĩ em cần thực hiện những cơng việc nào?
Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách tìm
hiểu đề và cách trình bày bài văn
- GV viết đề trên bảng.
- Gọi HS đọc to và rõ đề bài, xác
đònh yêu cầu bài viết.
- GV đònh hướng cho HS phạm vi và
cách thức tìm nguồn tư liệu cho bài
viết.
Ngµy so¹n:
13
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Ngµy gi¶ng:
Tiết 7: Làm văn
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức và kó năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghò luận.
- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghó của bản thân về một sự vật,
sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc.
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm
những bài làm văn sau tốt hơn.
B.Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
1. n đònh lớp
2.Bài mới
Hoạt động 2: Viết bài
- GV viết đề trên bảng.
- HS làm bài
- GV bao quát lớp trong khi HS làm bài.
Hoạt động 3: Thu bài
- GV thu bài
Hoạt động 4.Dặn dò:
- Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây( Trích Đăm săn- Sử
thi Tây Nguyên).
- Kiểm tra đầu giờ: ?Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG?
?VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng?
-Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
Ho ạt động 2: Hướng dẫn Tìm hiểu
chung
_Gọi HS đọc tiểu dẫn: phát vấn (10p)
+Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu
biểu ở từng thể loại?
+Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật ngắn
gọn sử thi Đăm Săn?
+ Trình bày vò trí của đoạn trích?
Hoạt động 3: Hướng dẫn Đọc văn bản
(10p)
- Đọc một đoạn theo vai.
? Gọi HS tóm tắt đoạn trích
- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ý
chính từng phần?
- Đại ý đoạn trích?
Hoạt động 4: Hướng dẫn Đọc hiểu văn
bản
- GV cho HS đọc sáng tạo văn bản.
- HS thảo luận nhóm 4 hs: (10p)
- Em hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để
I. Tìm hiểu chung
1.Các loại sử thi: 2 loại
- Sử thi thần thoại: SGK trang 30
- Sử thi anh hùng: SGK trang 30
2.Sử thi Đăm Săn
a.Tóm tắt đoạn trích: SGK
phụ hs thảo luận.(10p)
- GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây thất
bạinhưng dân làng không lo sợ, hoang
mang hoà nhập vào cộng đồng mới tự
nhiên.
Hoạt động 5: Củng cố tiết 1 (2p)
Tiªt 2:
-Hs thảo ln Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra
về sau chiến thắng: (10p)
- Số lần đối giữa Đăm Săn và nô lệ? Ý
nghóa ?
- Đặc điểm của những lần đối đáp ấy là
gì?
- Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý nghóa
gì?
GV cho HS thống nhất trong nhóm và
cùng với hs chốt lại kiến thức trên bảng
phụ hs thảo luận(10p)
- GV cho HS tim hiêu phân 3 (10p)
- Phát vấn:
- Cảnh ăn mừng được miêu tả như thế
nào? Chi tiết thể hiện? (trường đoạn dài,
câu cảm thán, hô ngữ, so sánh trùng điệp,
liệt kê biểu hiện vui mừng).
- Hiệp 1: Vẫn giữ thái
độ bình tỉnh, thản
nhiên bãn lónh.
- Hiệp 2:
+ Múa khiên trước.
+được miếng trầu,
tù trưởng, là anh hùng của họ ước mơ được trở thành
tập thể giàu có hùng mạnh.
+Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau đặc điểm của sử
thi khẳng đònh lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô
lệ đối với Đăm Săn.
_ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghóa: sự
thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá
nhân anh hùng với quyền lợi , khát vọng của cộng
đồng. Đồng thời thể hiện lòng yêu mến, khâm phục của
toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng. Đó là ý
chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê- Đê.
3.Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người
anh hùng của dân làng.
- Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có,
sự chân thành hoà hợp.
- Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể, tầm
vóc, lẫn chiến công Đăm Săn trở thành trung tâm
miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến
16
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
- Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý nghóa
gì?( không phải là chiến tranh xâm lược
tàn phá, cướp bóc, chiếm giữ mà là chiến
tranh mang tính thống nhất cộng đồng)
Hoạt động 5: Tổng kết(10p)
- Cho hs tự tổng kết với gợi ý sau:
- Đoạn trích đã dùng những biện pháp
nghệ thuật nào? Tìm chi tiết chứng minh?
- Qua đoạn trích em có suy nghó gì về
người anh hùng Đăm Săn? Và có nhận xét
- Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh
đều lấy từ thế giới tự nhiên, vũ trụ phóng đại để đề
cao người anh hùng. Đây là nghệ thuật nổi bật của sử
thi.
Ghi nhớ : SGK.Rút kinh nghiệm
Ngµy so¹n:
17
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Ngµy gi¶ng:
Tiết 10: Tiếng việt
(TIẾP THEO)
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1.Kiến thức: Củng cố những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái
quát về các loại văn bản xét theo phẩm chất chức năng ngôn ngữ.
2. Kĩ năng: Nâng cao kó năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
B.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1:Khởi động(5p)
- n đònh lớp.
- Kiểm tra ?Đặc điểm văn bản, các loại văn bản?
- Bài mới
Cây đậu Hoà Lan.
Lá cây mây.
Lá biến thành gai ở xương rồng.
Lá cây phỏng.
b.Quan hệ giữa các câu:
- Câu 1: Luận điểm
- Câu 2, 3: Luận cứ
- Câu 4, 5: Luận chứng
1 luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng.
c. Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
2. Sắp xếp các câu văn thành một văn bản
a. có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1, 3, 5, 2, 4
b.Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc.
3. Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho
có nội dung thống nhất và đặt tiêu đề
- Câu 1: Câu cho sẳn.
- Câu 2: Viết về rừmg bò chặt phá.
- Câu 3: Sông suối bò ô nhiễm.
- Câu 4: Các chất thải hàng ngày.
- Câu 5: Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc cỏ.
Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường
Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở, hạn hán
kéo dài. Các sông suối, nguồn nước ngày càng bò cạn kiệt vì
18
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
- Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần
xác đònh điều gì?
- GV cho HS viết một lá đơn xin nghỉ
học.
+GV gọi kiểm tra
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 11, 12 Đọc văn
19
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1. kiến thức: - Qua phân tích truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết:kết
hợp nhuần nhuyễn yếu tố lòch sử với yếu tố tưởng tượng,phản ánh quan điểm đánh giá,thái độ và tình
cảm của nd về các sự kiện lòch sử và các nv lòch sử.
-Nắm được giá trò ,ý nghóa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kòch
mất nước của cha con An dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ nhân dân muốn rút ra
và truyền lại cho thế hệ sau bài học lòch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ
thù trong công cuộc giữ nước.
2. Kĩ năng: - Rèn luyện thêm kó năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghóa vủa
những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết.
3. Th¸i ®é: Lưu ý là bài học lòch sử cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế
giới,vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước.
B. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
- n đònh lớp:
-Kiểm tra đầu giờ :?Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây.
? Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn?
- Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu chung
- Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển.
Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước. Kết thúc bi kòch
đối với cha con ADV.
- Đoạn 4: Còn lại
Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết
ngọc trai- giếng nước.
3. Nội dung
- Kể về quá trình ADV xây thành, chế nỏ thần thành
công nhờ sự giúp đỡ của rùa vàng.
20
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
-GV gọi HS đọc đoạn 1:
- GV thảo luận nhóm hs - (10p)
? Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được
miêu tả như thế nào?
? Qua việc xây thành , chế nỏ của ADV tác
giả dân gian muốn nói với chúng ta điều gì?
Củng cố tiết 1.(5p)
- Kể về nguyên nhân mất nước u Lạc liên quan đến
mối tình MC- TT.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước
- Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả:
+ Thành đắp tới đâu lở tới đó.
+ Lập đàn trai giới.
+ Nhờ Rùa vàng:xây thành, chế nỏ thắng giặc.
Ý thức đề cao cảnh giác, tinh thần trách nhiệm của
ADV.
Nhân dân ca ngợi nhà vua vàtự hào về chiến công xây
- Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù nên
nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho
TT làm nội gián.
- Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí mà không
đề phòng.
Sự mất cảnh giác của MC:
- Lén đưa cho TT xem nỏ thần:
+Là người vô tình, ngây thơ cả tin.
+ Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia.
Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghóa vụ đối với đất
nước.
- Chi tiết “ rắc lông ngỗng” : chỉ đơn thuần nghó đến
hạnh phúc cá nhân vô tình phạm tội
Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ
được tình yêu, trở thành người có tội.
- Bò kết tội là giặc và bò vua cha chém chết.
b. Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư
cấu:
- Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng
nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau
21
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
chết MC?
? Em có suy nghó gì về chi tiết ADV theo
Rùa vàng về thuỷ phủ? So sánh với chi tiết
Thánh Gióng bay về trời?
?Dân gian xây dựng chi tết “ Ngọc trai-
giếng nước “ ở trong truyện như thế nào?
Có ý nghóa gì?
- Chi tiết ngọc trai – giếng nước:
+ Không khẳng đònh tính yêu chung thuỷ vì TT là tên
gián điệp lừa dối MC , đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết
cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót
thương, ân hận, dày vò.
+ Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mó để thể hiện thái độ
vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với
MC , TT. Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu
tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta.
IV. Tổng kết
1. Nội dung
2.Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mó.
- Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn.
- Xây dựng những chi tiết cô đọng,hàm súc, ý nghóa
( ngọc trai- giếng nước).
-Nhiều hư cấu nghệ thuật.
*. Chủ đề
Truyện đã miêu tả quá trình xây thành chế nỏ bảo vệ đất
nước của ADV và bi kòch nhà tan, nước mất. Đồng thời
truyện cũng đã thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân
gian đối với từng nhân vật trong truyện.
Ghi nhớ : SGK
Ngày soạn:
22
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
Ngày giảng:
Tiết 13 Làm văn
A. Mục tiêu bài học
+ Để chuẩn bò viết 1 bài văn tự sự cần hình thành ý tưởng, dự
kiến cốt truyện ( mở đầu, kết thúc); sau đó suy nghó, tưởng tượng
về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự
việc, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc tạo nên cốt truyện.
+ Tiếp theo là lập dàn ý 3 phần: MB, TB, KB.
II. Lập dàn ý
Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1.a. Chọn nhan đề:
- Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy…
-Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem.
b.Lập dàn ý
• Đề bài 1
_ Mở bài : Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ, chò Dậu gặp một cán bộ
cách mạng.
- Thân bài:
+ Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra, chò Dậu trở về làng.
+ Khí thế cách mạng sục sôi, chò Dậu dẫn đầu biểu tình lên
huyện cướp chính quyền, phá kho thóc của Nhật.
- Kết bài: Chò Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi
nghóa thành công, cái Tý trở về.
23
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
- Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS
phát biểu cách lập dàn ý 1 bài
văn tự sự:
+ Trước khi lập dàn ý cần phải
làm gì?
+ Có đề tài, chủ đề đã đủ chưa?
Cần phải thêm gì nữa?
+ Để bài viết rõ ràng mạch lạc
truyện nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn,
phát triển, đỉnh điểm, kết thúc.
- Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý:
+ Mở bài: Trình bày.
+ Thân bài: Khai đoạn, phát triển, đỉnh điểm.
+ Kết bài: Kết thúc.
- Dựa vào dàn ý, suy nghó tìm các yếu tố cấu thành một bài bài
văn như sự việc xãy ra, tâm trạng nhân vật, quan hệ giữa các
nhân vật, cảnh tự nhiên.
III. Ghi nhớ: SGK
IV.Luyện tập
Bài 1:
- Chọn nhan đề: Chiến thắng chính mình, vượt qua lỗi lầm.
- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập.
+ thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại
• Quá khứ là HS tốt gương mẫu.
• Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng.
• Sự thức tỉnh, sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia
đình, bạn bè…
+ Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu.
Ho¹t ®éng 3:.Củng cố Dặn dò
- Làm dàn ý là gì?
- Muốn lập dàn ý phải làm gì?
- Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự?
24
Giáo án Ng÷ V¨n 10 Hoµng §×nh Thanh
. - Học bài, làm bài tập 2.
- Soạn: Uy- lít-xơ trở về.
+Giới thiệu tg và nhận đònh chung
về tp
I.Giới thiệu
1. Giới thiệu Hô- me- rơ và nhận đònh chung về Ô - đi- xê: SGK
2. Tóm tắt Ô-đi-xê và chủ đề tác phẩm: SGK
25