SKKN Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt toán có lời văn - Pdf 27

Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn.
Họ và tên: Lê Thị Quỳnh Trang
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Bến Cừ
1/ Lí do chọn đề tài:
Lớp 1 là lớp đầu cấp, là nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân; Có thể
nói, học tốt lớp 1 học sinh mới có thể học tốt ở các lớp học trên. Cũng giống như
vậy, học tốt môn toán, học sinh mới học tốt các môn học khác.
Trong môn toán, giải toán có lời văn đối với học sinh Tiểu học là điều vô
cùng khó khăn.
2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
a/ Nội dung: Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn.
b/ Phương pháp ngiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp so sánh, đối chiếu.
Phương pháp đàm thoại, điều tra.
Phương pháp giảng giải.
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
3/ Đề tài đưa ra giải pháp mới:
Giúp học sinh năm vững kiến thức và có kĩ năng giải các bài toán có lời
văn.
4/ Hiệu quả áp dụng:
Qua áp dụng, học sinh có tiến bộ rõ rệt, biết đặt lời giải, viết đúng phép
tính và đáp số của bài toán.
5/ Phạm vi áp dụng:
Áp dụng ở khối 1 trường TH Bến Cừ năm học 2011-2012.
Bến Cừ, ngày 28 tháng 3 năm 2012
Người thực hiện
Lê Thị Quỳnh Trang

thành thạo giải toán có lời văn Đó là lí do tôi chọn đề tài: Biện pháp giúp học
sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn.
2/ Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có
lời văn.
Khách thể: Các học sinh lớp 1C trường Tiểu học Bến Cừ năm học 2011-
2012.
3/Phạm vi nghiên cứu:
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 2
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
Do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu của tôi chỉ giới hạn ở lớp 1C
trường Tiểu học Bến Cừ năm học 2011-2012.
4/ Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau
đây:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp so sánh, đối chiếu.
Phương pháp đàm thoại, điều tra.
Phương pháp giảng giải.
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
5/ Giả thuyết khoa học:
Nếu giáo viên có sự đầu tư chuẩn bị, lựa chọn được phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học thích hợp thì sẽ nâng cao được chất lượng của học sinh
trong việc giải toán có lời văn.
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 3
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
B. NỘI DUNG
1/ Cơ sở lí luận:
Nghị quyết Đại hội Đảng khóa XI nêu rõ: "Nâng cao chất lượng nguồn

Trong năm học 2011-2012, lớp 1C gồm có 14 học sinh. Các em đều là con
em của những người dân trong xã. Trong đó, 50% là học sinh dân tộc thiểu số và
chỉ có 2/14 em học mẫu giáo. Do đó, để học sinh trong lớp có thể học tốt dạng
toán có lời văn là cả một quá trình phấn đấu của cả giáo viên và học sinh. Trong
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 4
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
đó, người giáo viên có vai trò là người hướng dẫn, phải có biện pháp dạy học
thích hợp nhằm nâng cao chất lượng giải toán có lời văn.
b/ Biện pháp thực hiện:
b1/ Công tác chuẩn bị:
Trước hết, muốn học sinh học tốt giải toán có lời văn, đòi hỏi người giáo
viên phải dạy học sinh đọc thông, viết thạo, làm thành thạo các phép tính cộng
trừ trong phạm vi đã học. Đây là yêu cầu tối thiểu nhất để học sinh có thể đọc
hiểu và giải đúng các bài toán có lời văn. Đồng thời, không phải đợi đến bài “
bài toán có lời văn” mới bắt đầu dạy cho các em biết đến toán có lời văn mà
ngay từ khi các em bắt đầu thực hiện yêu cầu “viết phép tính thích hợp vào
hình vẽ” BT5/sgk 46 là giáo viên đã có những thao tác chuẩn bị như là bước
đệm để giúp học sinh học tốt toán có lời văn sau này.
Ví dụ: Bài tập 5a/ sgk 46
1 2 = 3
5b/sgk 46
có hình vẽ: 1 con thỏ ở trong vòng 1 con thỏ đang chạy đến.

Giáo viên nhận ra mức độ của bài tập được nâng dần lên, gắn với 1 hình
vẽ là một phép tính cần điền với 5 ô trống kẻ sẵn. Ở bài 5a, giáo viên cần hướng
dẫn mẫu thật kĩ:
+ Bên trái có mấy quả bóng?(1 quả bóng). Giáo viên ghi 1 vào ô thứ nhất.
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 5
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
+ Bên phải có mấy quả bóng?(2 quả bóng). Giáo viên ghi 2 vào ô thứ ba.

cành có 3 con chim. Trên cành có tất cả 4 con chim). Lúc đó phép tính thích hợp
là: 1 + 3 = 4.
Giáo viên cũng dạy học sinh những dấu hiệu để nhận biết bài toán đó thực
hiện bằng phép tính cộng hay phép tính trừ:
+ Thực hiện phép tính + khi thấy hình ảnh đó có: chạy đến, chạy vào
( BT 5b/46, 4/48, 4a/49 ); bay đến ( BT 4/47, 4b/49, ); có chữ “và” giữa 2
hình vẽ (BT 5a/50 ); mũi tên hướng vào (4a/51, 5a/57 ); hàng trên và hàng
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 6
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
dưới ( BT 6b/65 )
+ Thực hiện phép tính – khi thấy hình ảnh đó có: cho đi (BT 4a/55, ), bay
đi (BT 3/54, 5a/62, 4b/66 ), nhảy đi (BT 5b/55 ), chạy đi (BT 3/56 ), …
Đến bài “Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10”( tiết 62/sgk 86 ta nhận
thấy yêu cầu viết phép tính thích hợp được nâng dần lên, đi từ trực quan hình
ảnh( BT 3a/87) sang ngôn ngữ( BT 3b/87_dưới dạng tóm tắt của bài toán). Ở
dạng bài tập này, giáo viên nên cho học sinh đọc tóm tắt nhiều lần. Từ tóm tắt
đó, gọi học sinh nêu bài toán, trả lời câu hỏi của bài toán và nêu phép tính thích
hợp. Giáo viên cũng giúp học sinh nhận biết được dấu hiệu để làm phép tính |+
là trong phần tóm tắt có các từ: thêm, cả hai, có tất cả ; dấu hiệu để làm phép
tính – là trong phần tóm tắt có các từ: bớt, đã ăn, còn, còn lại
Ví dụ: BT 3b/ 87
Có : 10 quả bóng
Cho : 3 quả bóng
Còn : quả bóng?
Giáo viên gọi học sinh đọc tóm tắt, nêu bài toán: Quân có 10 quả bóng,
Quân cho bạn 3 quả bóng. Hỏi Quân còn lại mấy quả bóng?
? Quân có 10 quả bóng, Quân cho bạn 3 quả bóng. Quân còn lại mấy quả
bóng? (Quân có 10 quả bóng, Quân cho bạn 3 quả bóng. Quân còn lại 7 quả
bóng)
? Ta thực hiện phép tính gì?( phép tính trừ)

toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
* Dạy giải toán có lời văn thực hiện bằng phép tính +
Trước hết để dạy giải toán có lời văn có hiệu quả, giáo viên phải nghiên
cứu kĩ bài dạy, nắm bắt được ý đồ của người biên soạn, chuẩn bị tốt đồ dùng
dạy học và lựa chọn được phương pháp và hình thức dạy học phù hợp. Giáo viên
cũng yêu cầu học sinh phải xem trước, chuẩn bị bài trước ở nhà. Có như thế, tiết
học ở lớp, học sinh mới tiếp thu bài tốt hơn.
Giáo viên cũng dễ dàng nhận thấy rằng: Giải toán có lời văn ở lớp 1 cũng
được chia làm 2 phần rõ rệt: Ban đầu các em đuợc làm quen với các bài toán
thực hiện bằng phép tính cộng. Điều này phù hợp với đặc điểm tư duy của các
em. Và bài toán có lời văn thực hiện bằng phép tính + được thực hiện từ tiết
85/117 đến tiết 108/147.
Ở bài toán mẫu: Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà. Hỏi nhà
An có tất cả ấy con gà?/ trang 117.Trước hết, giáo viên cho học sinh đọc bài
toán mẫu nhiều lần, xác định phần đã biết và phần hỏi của bài toán. Giáo viên
tóm tắt bài toán :
Có : 5 con gà
Thêm : 4 con gà
Có tất cả: …con gà?
? Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta thực hiện phép tính gì?( phép
tính cộng)
? Vì sao em biết phải thực hiện phép tính cộng? ( vì mẹ mua thêm)
? Nêu phép tính?( 5 + 4 = 9)
Giáo viên cung cấp cho học sinh một bài giải hoàn chỉnh như sau:
Bài giải
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà)
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 8
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
Đáp số: 9 con gà.

?Bài toán hỏi gì? (cả hai hái được bao nhiêu bông hoa?)
Giáo viên trình bày tóm tắt lên bảng:
Lan : 20 bông hoa
Mai : 10 bông hoa
Cả hai : bông hoa?
Giáo viên gọi học sinh đọc lại tóm tắt của bài toán.
?Muốn biết cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ta thực hiện phép tính
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 9
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
gì? ( Phép tính cộng)
? Vì sao em biết phải làm phép tính cộng? ( vì hỏi cả hai)
?Như vậy, khi trình bày bài giải, chúng ta phải thực hiện mấy bước? ( 3
bước)
? Đó là những bước nào? ( bước 1: lời giải; bước 2: phép tính và đơn vị;
bước 3: đáp số)
? Để ghi lời giải, em dựa vào đâu?( bỏ từ hỏi và từ bao nhiêu trong câu
hỏi, thêm từ là và dấu : ở cuối câu)
? Phép tính là phép tính nào?( 20 + 10 = 30)
? Đơn vị của bài toán? ( bông hoa)
? Đáp số em ghi như thế nào?( 30 bông hoa)
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày bài giải vào bảng con:
Bài giải
Cả hai bạn hái được là:
20 + 10 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30 bông hoa
Với mỗi bài toán, giáo viên cứ hỏi cụ thể và kĩ lưỡng như thế cho đến khi
học sinh giải toán có lời văn thành thạo thì giáo viên có thể hỏi ngắn ngọn lại:
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết … ta thực hiện phép tính gì?

giải bài toán có lời văn thực hiện bằng phép tính +. Giáo viên chỉ cần nhấn mạnh
dấu hiệu để nhận biết cần phải thực hiện phép tính trừ là trong bài toán có các từ:
bán, bay đi, cho, cắt đi, còn, còn lại
Đối với học sinh trung bình yếu, lời giải của bài toán có lời văn thực hiện
bằng phép tính trừ có thể là: còn lại là: Đây là lời giải mà học sinh trung bình
yếu có thể ghi nhớ máy móc khi áp dụng với bất kì bài toán có lời văn mà thực
hiện bằng phép tính trừ trong chương trình em được học.
*Những lưu ý riêng:
Từ tiết 112/sgk 152 đến cuối năm học, việc giải toán có lời văn còn duy
trì, khi là bài toán có lời văn giải bằng phép tính cộng, khi là bài toán có lời văn
giải bằng phép tính trừ. Khi hướng dẫn giải, giáo viên cũng tiến hành tương tự,
nhưng giáo viên phải khắc sâu vào dấu hiệu của bài toán để học sinh biết thực
hiện bằng phép tính cộng hay phép tính trừ.
Đối với học sinh lớp 1, ghi nhớ của các em là ghi nhớ máy móc nên giáo
viên cần nhắc đi nhắc lại các bước trình bày bài giải của toán có lời văn và cách
ghi lời giải, đáp số, dấu hiệu của bài toán để xác định phép tính + hay – để học
sinh khắc sâu vào trí nhớ.
Thời gian đầu, để luyện tập cho học sinh giải được nhiều bài toán có lời
văn, giáo viên nên cho học sinh làm bảng con để tránh gây mất thời gian.
Khi hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán, giáo viên có thể hướng dẫn học
sinh tóm tắt bằng lời hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng( tùy bài toán). Tuy nhiên, đối
với học sinh lớp 1, việc hướng dẫn học sinh tóm tắt bằng lời làm cho học sinh
thấy dễ hiểu hơn nên giáo viên có thể tóm tắt bằng lời.
Đối với các bài toán có lời văn có đơn vị đo độ dài, học sinh thường viết
đơn vị của bài toán sai( hoặc thừa) nên giáo viên phải cho luyện tập giải và sửa
bài để học sinh nhớ lâu.
Ví dụ BT4/157: Lúc đầu con sên bò được 15cm, sau đó bò tiếp được
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 11
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
14cm. Hỏi con sên bò được tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?

đúng cả 3
bước
Đầu HK II 14/7 4( 28,6%) 5(35,7%) 5(35,7%) 4( 28,6%)
Giữa HK II 14/7 12(85,7%) 13(92,9%) 12(85,7%) 12(85,7%)
Như thế, so với đầu học kì II, lúc các em mới bắt đầu làm quen với giải
toán có lời văn thì giữa học kì II, kết quả giải toán có lời văn của các em có tiến
bộ rõ rệt.
C.KẾT LUẬN:
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 12
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
1/Bài học kinh nghiệm:
Đối với học sinh lớp 1, ghi nhớ của các em là ghi nhớ máy móc nên để các
em học tốt giải toán có lời văn, giáo viên cần phải:
+ Ngôn ngữ của giáo viên phải ngắn ngọn, chính xác, dễ hiểu và phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh.
+ Các bài toán dù có đơn giản đến đâu cũng hướng dẫn học sinh thật kĩ
lưỡng, thao tác cứ lập đi lặp lại nhiều lần cho học sinh nhớ.
+ Nhiệt tình, tận tâm, yêu thương học sinh của mình.
+Tìm tòi, nghiên cứu kĩ bài dạy, chuẩn bị những đồ dùng cần thiết cho tiết
dạy; khai thác tốt hình vẽ trong bài toán và nắm bắt tốt ý đồ của người biên soạn.
+ Phải lựa chọn cho mình phương pháp và hình thức dạy học hiệu quả
nhất nhằm giúp học sinh tiếp thu bài tốt và khơi gợi hứng thú, óc sáng tạo của
học sinh; dạy học sát với từng đối tượng học sinh.
+ Ở mỗi bài toán, giáo viên nên là người hướng dẫn để học sinh tự tìm tòi,
khám phá, chiếm lĩnh kiến thức mới. Giáo viên cũng phải giúp học sinh biết tự
sửa chữa bài làm của chính mình và của bạn để rút kinh nghiệm cho bản thân.
+ Giáo viên luôn tôn trọng ý kiến phát biểu của học sinh; tuyên dương,
khen thưởng kịp thời các học sinh giỏi; động viên, khích lệ học sinh yếu.
+ Thường xuyên gần gũi với các em, nắm được đặc điểm tâm lí của các
em để có biện pháp giáo dục và dạy học thích hợp.

2.Đối tượng nghiên cứu: Trang 2
3.Phạm vi nghiên cứu: Trang 2
4.Phương pháp nghiên cứu: Trang 3
5.Giả thuyết khoa học: Trang 3
B. NỘI DUNG:
1.Cơ sở lí luận: Trang 4
2.Cơ sở thực tiễn: Trang 4
3.Nội dung vấn đề: Trang 4
C. KẾT LUẬN:
1.Bài học kinh nghiệm: Trang 13
2.Hướng phổ biến, áp dụng đề tài: Trang 13
3.Hướng nghiên cứu tiếp: Trang 13
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 15
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
PHIẾU ĐIỂM
TIẾU CHUẨN NHẬN XÉT ĐIỂM
Tiêu chuẩn 1:
( Tối đa 25 điểm) ……………
Giám khảo 2:
Giám khảo 3
Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC:
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 16
Biện pháp giúp học sinh lớp 1 học tốt giải toán có lời văn
I.Cấp đơn vị ( Cấp trường):
* Nhận xét:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
*Xếp loại:………………………………………………………………………
Chủ tịch Hội đồng khoa học
………………………………
II: Cấp cơ sở ( Phòng Giáo dục và Đào tạo):
* Nhận xét:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
* Xếp loại………………………………………………………………………
Chủ tịch Hội đồng khoa học
………………………………
Người thực hiện: Lê Thị Quỳnh Trang Trang 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status