Kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV Kim loại mầu thái nguyên - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
Lời nói đầu
Quá trình thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời gian thực tế của sinh
viên nhằm giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học trong Nhà trờng để
tìm hiểu đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn. Thực tập càng có ý nghĩa đối với
sinh viên chuyên nghành kế toán vì nó giúp cho sinh viên nắm đợc thực tiễn
công tác kế toán ở cơ quan hành chính sự nghiệp hay những đơn vị sản xuất
kinh doanh. Từ đó sinh viên sẽ nâng cao trình độ học thức, năng lực thực hành,
khả năng xử lý thông tin, qua đó phối hợp với quá trình đã đợc học tập ở nhà tr-
ờng sẽ là những trang bị rất cần thiết của hành trang đối với sinh viên trớc khi ra
trờng.
Là một sinh viên sau khi hoàn thành nhiệm vụ học tập, đợc sự đồng ý của
Ban giám hiệu Nhà trờng và các thầy cô trong bộ môn, em đã liên hệ với địa
điểm thực tập là Công ty TNHH NN MTV Kim loại mầu Thái Nguyên để mong
muốn đợc học hỏi để áp dụng vào công việc thực tế.
Sau thời gian thực tập ở Công ty, em thấy đợc vị trí quan trọng của TSCĐ
trong công tác kế toán.
Nhận thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, do điều kiện về thời gian
thực tập, khả năng còn hạn chế em đã lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài: Kế
toán tài sản cố định tại Công ty TNHH NN MTV Kim loại mầu Thái
Nguyên.
Đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn: Thầy
Nguyễn Trọng Nghĩa cùng sự chỉ bảo của các cô chú phòng kế toán TNHH
NN MTV Kim loại mầu Thái Nguyên, em đã có đợc những kiến thức, những
hiểu biết hữu ích cho công việc sau này. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế nên
trong quá trình viết báo cáo em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất
mong đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô chú phòng kế toán
của công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Phi Hùng

doanh nghiệp. Để hoàn thành tốt vào quá trính sản xuất kinh doanh đến khi đạt
đợc lợi nhuận của mình, mỗi doanh nghiệp đều có biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ tuỳ vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh dịch vụ
của doanh nghiệp đó. Trong đó, việc tổ chức tăng giảm, khấu hao TSCĐ là cần
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
thiết, cấp bách nên đòi hỏi nhà quản lý phải tác động một cách có khoa học hợp
lý góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tổ chức hạch toán TSCĐ là những vấn đề chủ chốt trong công tác quản
lý doanh nghiệp. Cung cấp thông tin một cách chính xác, đây đủ, kịp thời cho
các nhà quản lý đa ra quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh đem lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Với những lý do trên vì vậy em chọn đề tài công
tác kế toán TSCĐ ở Công ty kim loại mầu Thái Nguyên.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về kế toán tài sản cố định trong doanh
nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty kim loại
mầu thái nguyên.
- Đề suất một số phơng pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung
và kế toán tài sản cố định nói riêng tại Công ty.
3. Đối tợng nghiên cứu :
Công ty kim loại mầu hoạch toán theo hình thức kinh doanh độc lập, có
lợng giá trị TSCĐ lớn. Do đó phải quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả và
hạch toán chính xác số lợng, giá trị khi có cũng nh khi biến động giá trị tăng
giảm TSCĐ, vốn cố định, vốn khấu hao của Công ty là một yêu cầu quan trọng
hiện nay nhằm đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Để kết hợp giữa lý luận đã học và thc tiễn đợc sự giúp đỡ của thầy giáo
Nguyễn Trọng Nghĩa và các cô chú trong phòng kế toán của Công ty. Với điều

Thai nguyen Non - Ferrous Metals corparation.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại:
Phờng Phú Xá - Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
Điện thoại: 0280. 847218.
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc
lập, hoạt động theo điều lệ doanh nghiệp.
Hiện nay công ty Kim loại mầu Thái Nguyên có chức năng: Thực hiện việc
kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đúng với các quy định của pháp luật
hiện hành. Liên doanh hợp tác đầu t mở rộng sản xuất nhằm quản lý tận thu
những tài nguyên quý hiếm đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất các loại sản phẩm là
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
kim loại mầu, phục vụ cho nhu cầu trong nớc và nớc ngoài góp phần ổn định thị
trờng tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc cũng nh thu nhập của đơn vị đảm
bảo đời sống cho công nhân toàn doanh nghiệp.
- Số lợng lao động của công ty: 3.426 ngời
Trong đó:
+ Công nhân trực tiếp sản xuất là : 2.853 ngời.
+ Công nhân gián tiếp là: 973 ngời.
4. Lĩnh vực kinh doanh và các mặt hàng chủ yếu của Công ty
* Lĩnh vực hoạt động chính là:
Khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh các loại khoáng sản
và kim loại màu.
* Các mặt hàng chủ yếu của công ty.
- Thiếc thỏi 99,75% và các loại thiếc hàn.
- ăng ty mon thỏi 99% Sb.
- Bột kẽm ô xít các loại từ 60% ữ 90% ZnO.
- Quặng kẽm ô xít 30% Zn.

biến khoáng sản, do đặc điểm của các ngành sản xuất nên các xí
nghiệp thành viên phân bố ở nhiều tỉnh khác nhau nhằm khai thác và
cung ứng nguồn nguyên liệu chính cho công ty. Hiện nay công ty bao
gồm 15 đơn vị thành viên sau:
1- Xí nghiệp chì kẽm Chợ Điền - Bắc Kạn
2- Xí nghiệp ăngtymon Chiêm Hoá- Tuyên Quang
3- Xí nghiệp bột kẽm Tuyên Quang
4- Xí nghiệp thăm dò và khai thác khoáng sản 109 Tuyên Quang
5- Xí gnhiệp kẽm chì Làng Hích - Thái Nguyên
6- Xí nghiệp thiếc Sơn Dơng - Tuyên Quang
7- Xí nghiệp thiếc Đại từ - Thái Nguyên
8- Xí nghiệp thiếc Bắc Lũng - Tuyên Quang
9- Xí nghiệp volframit Thiện Kế - Tuyên Quang
10- Nhà máy cơ khí 19/5 - Thái Nguyên
11- Xí Nghiệp Luyện kim màu II - Thái Nguyên
12- Xí Nghiệp crômmit Cổ Đinh - Thanh Hoá
13- Trung tâm điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi sức khoẻ- Nam
Định
14- Xí nghiệp Liên Doanh Sinh Quyền - Lào Cai
15- Các phòng ban và phân xởng trực thuộc Công ty
Công ty đang đầu t, xây dựng Nhà máy điện phân kẽm với tổng số vốn
287 tỷ VNĐ.
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
Với quy mô khá lớn cho nên đòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý phải đợc
chuyên môn hoá cao, mặt khác để đảm bảo yêu cầu của công việc quản lý. Bộ
máy quản lý của công ty ngày càng đợc cải tiến lại nhằm sử dụng tốt các nguồn
lực và đảm bảo hoàn thành tốt công việc đợc giao.
Để đảm bảo công tác quản lý có hiệu quả và khoa học bộ máy quản lý

+ Đội xây dựng cơ bản.
+ Đội xe vận chuyển.
Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của
Công ty kim loại mầu nh sau:
* Cơ quan giám đốc: Gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc chỉ đạo
trực tiếp tới các phòng ban, phân xởng và các xí nghiệp thành viên. Quan hệ
giữa cơ quan giám đốc đối với các phòng ban, phân xởng và các xí nghiệp thành
viên là quan hệ chỉ đạo, các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mu cho cơ
quan giám đốc các phơng án phục vụ SXKD.
* Văn phòng tổng hợp: Tổng hợp về công tác quản lý của Công ty, kiện
toàn công tác tổ chức hành chính cho phù hợp với cơ chế sản xuất của từng giai
đoạn, công tác hành chính quản trị, công tác thông tin liên lạc và quan hệ giao
dịch.
* Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn của toàn Công
ty và các đơn vị thành viên. Lập và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch SXKD
hàng năm theo kế hoạch của công ty và Tổng công ty, phối hợp với các phòng
ban kinh tế chức năng khác, quản lý hoạt động SXKD của doanh nghiệp, tham
gia hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để xây dựng giá thành sản
phẩm nội bộ của công ty cho phù hợp với thực tiễn sản xuất đảm bảo hiệu quả
SXKD của Công ty .
* Phòng tổ chức lao động: Chịu trách nhiệm về công tác điều động nhân
sự và công tác đào tạo, tổ chức hợp lý về lao động và tiền lơng, tính toán định
mức lơng và duyệt lơng cho các bộ phận, đề bạt nâng lơng cho CBCNV, thực
hiện chế độ khoán quỹ lơng và theo dõi quản lý các chế độ bảo hiểm, giải quyết
các chế độ cho CBCNV.
* Phòng kế toán thống kê: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công
ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc các cơ quan Nhà nớc và trớc cơ quan
giám đốc về việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đúng mục đích, đúng đối t-
ợng. Kiểm tra giám sát và thực hiện đầy đủ các quy định và chế độ kế toán tài
chính của Nhà nớc trong Công ty. Cung cấp đầy đủ vốn để đảm bảo cho quá

Sơ đồ: Sơ đồ bộ máy quản lý trong Công ty
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
9
Văn
phòng
tổng
hợp
Phòng
bảo vệ
quân
sự
Phòng
vật tư
Phòng
luyện
kim
Phòng

điện
Phòng
KCS
Phòng
kỹ
thuật
mỏ
Phòng
XDCB
Giám Đốc
Phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật

ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty Kim loại màu Thái Nguyên là doanh nghiệp chuyên khai thác
chế biến các kim loại màu phục vụ cho các ngành công nghiệp khác với (20%
đến 25% Zn) thành các sản phẩm bột kẽm có phẩm vị từ 60% đến 90% nhiều
sản phẩm khác nhau nh tinh quặng đồng, kẽm, tinh quặng thiếc, thiếc thỏi... Do
đặc điểm riêng biệt của ngành nên việc khai thác chế biến sản phẩm đợc chia
thành nhiều công đoạn khác nhau cho từng phân xởng phụ trách.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc tổ chức thành 5 phân xởng trong đó 4
phân xởng sản xuất chính và một phân xởng phụ trợ (mỗi phân xởng chính phụ
trách việc sản xuất một loại sản phẩm ó quy trình công nghệ riêng).
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
Nhiệm vụ sản xuất của các phân xởng nh sau:
* Phân xởng tuyển tinh: Có nhiệm vụ tuyển nổi quặng kim loại thô hoặc
kim loại đã qua sơ chế để cho ra tinh quặng. Tuỳ theo giá cả kim loại trên thị tr-
ờng mà công ty có thể quyết định bán ngay tinh quặng hoặc chế biến tiếp ở các
khâu tiếp theo.
* Phân xởng luyện thiếc: Có nhiệm vụ chế biến tiếp tinh quặng tiếc
thành thiếc thỏi có phẩm vị 99,75% và 99,95%.
* Phân xởng luyện bột kẽm: Có nhiệm vụ chễ biến từ quặng kẽm thô
ZnO.
* Phân xởng ăngtymon: Có nhiệm vụ chế biến quặng ăngtymon thành
ăngtymon thỏi cung cấp cho thị trờng.
* Phân xởng cơ điện: Có nhiệm vụ theo dõi và sửa chữa toàn bộ máy
móc thiết bị ohục vụ sản xuất, đồng thời sản xuất các loại khuôn mẫu phục vụ
cho phân xởng sản xuất chính.
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Phòng KCS
Kho thành
phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ chế biến thiếc thỏi
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
13
Quặng thô
Đập, nghiền
Bàn đãi
Quặng 20%-25%Zn
Lò luyện kim
Sản phẩm
ZnO
Kiểm tra
Đóng bao
Nhập kho
Không
đạt
tiêu
chuẩn
Kiểm tra Điện phân
Thiếc thỏi
99,95%
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
14
Qặng thô
Đập, nghiền

kẽm
Tinh quặng
chì
Kiểm tra Kiểm tra
Đóng bao Đóng bao
Nhập kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2003-2004
So sánh 2004/2003
Tuyệt đối Tơng đối
%
Tổng doanh thu 96.555.449.999 92.357.268.342 -4.198.181.657 95,65
Gia vốn hàng bán 78.331.709.863 76.773.226.088 -1.558.483.775 98,01
Tổng chi phí 15.335.021.025 12.906.675.848 -2.448.345.177 84,16
Các loại thuế 2.798.734.111 2.551.168.717 -247.565.394 91,15
Lợi nhuận 89.985.000 126.197.689 +36.212.689 140,24
Nhận xét: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đợc đánh giá
thông qua hoạt động của công ty bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt
động tài chính và hoạt động khác. Thông qua kết quả kinh doanh năm 2003 và
2004 của công ty ta thấy giá trị tổng doanh thu năm 2004 so với 2003 giảm, chi
phí cũng giảm. Việc sản xuất kinh doanh vẫn có lãi tuy nhiên kết quả đạt đợc
vẫn còn hạn chế. Sở dĩ có tình trạng trên là do nguồn tài nguyên ở các mỏ nhất
là mỏ thiếc, mỏ ăngtymoan đã cạn kiệt. Ngoài ra các chi phí đầu vào tăng nh
giá than, giá điện, giá xăng dầu. Mặt khác thiết bị công nghệ còn lạc hậu trong
khi đó thị trờng tiêu thụ sản phẩm không ổn định do có nhiều đối thủ cạnh
tranh, giá bán của một số sản phẩm hạ nhng không kéo theo giá thành hạ nên
công ty gặp rất nhiều khó khăn. Đây là một vấn đề mà công ty đang tìm mọi
giải pháp để từng bớc khắc phục.
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
hao của doanh nghiệp là một yêu cầu quan trọng hiện nay nhằm góp phần hạ
giá thành sản phẩm.
Bên cạnh TSCĐ hữu hình còn có nhiều loại TSCĐ khác : TSCĐ vô hình,
thuê tài chínhTSCĐ tài chính. Mỗi loại mang tính chất, đặc điểm về nguồn vốn
hình thành, sử dụng quản lý khác. Song đều giống nhau ở thời gian đầu t, thời
gian sử dụng lâu dài ( 1 năm trở nên).
1. 2. Đặc điểm của TSCĐ :
Do tiêu chuẩn về thời gian sử dụng, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh, nhng vẫn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h
hỏng.
Trong quá trình hoạt động, TSCĐ bị hao mòn dần. Giá trị TSCĐ đợc
chuyển vào giá thành sản phẩm đợc làm ra. Khi sản phẩm tiêu thụ đợc thì hao
mòn này của TSCĐ đợc chuyển thành vốn điều lệ. Số vốn này hàng tháng phải
tích luỹ thành một nguồn vốn. Đó là nguồn vốn xây dựng cơ bản để tái sản xuất
lại TSCĐ khi cần thiết. TSCĐ là hàng hoá vì nó là sản phẩm của lao động(vừa
có giá trị và giá trị sử dụng) do đó nó đợc mua bán, chuyển nhợng, trao đổi trên
thị trờng t liệu sản xuất. Do đó việc sử dụng TSCĐ cần thiết phải nghiên cứu
các phơng pháp phân loại và tính giá thành sản phẩm.
2. Phân loại và tính giá thành TSCĐ :
2. 1. Phân loại TSCĐ :
Việc phân loại TSCĐ thuận lợi cho việc quản lý, hạch toán ngời ta
thừơng phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu t, theo cách
phân loại này thì TSCĐ của Công ty đợc chia nh sau:
- TSCĐ hữu hình (TSCĐHH): Là những t liệu lao động chủ yếu có tính
chất vật chất, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng lâu dài và nó tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu( hiện nay theo quy định của Bộ tài chính thì giá trị của TSCĐ

động kinh doanh của doanh nghiệp nh dây truyền công nghệ, thiết bị công tác.
- Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền đẫn là phơng tiện vận tải gồm
: Phơng tiên vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ, hệ thống điện
- Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dùng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy pho to, máy vi tính,
thiết bị đo lờng kiểm tra, thiết bị điện tử
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
- Loại 5: Vờn cây lâu năm, xúc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh chè,
cà fê, ca cao, súc vật nh: Trâu, bò, ngựa, voi
- Loại 6: TSCĐ khác : Là TSCĐ cha liệt kê vào 5 loai tài sản trên.
2. 1. 2. Phân loại TSCĐVH: TSCĐVH cũng đợc chia làm 6 loại
- Loại 1: Chi phí thành lập doanh nghiệp bao gồm chi phí phát sinh liên
quan đến việc thành lập có giá trị tơng đối cao với mục đích tổ chức cơ cấu
thăm dò dự án đầu t
- Loại 2; Chi phí nghiên cứu phát triển là chi phí mà doanh nghiệp tự
thực hiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình nghiên cú phát triển. Lập kế
hoạch dài hạn đem lại lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp. Các dự án nghiên
cứu này có nhiều khả năng sinh lời, nhiều cơ may thành công nh:
+ Lợi thế thơng mại : Là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả thêm
ngoài giá thực tế của TSCĐHH bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh doanh nh vị trí
thơng mại, tín nhiệm của khách hàng.
+ Quyền đặc nhợng : Là chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua đặc
quyền thực hiện khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc đặc quyền sản xuất
tiêu thụ một loại sản phẩm nh nhà nớc cấp đặc quyền khai thác đầu khí ở thềm
lục địa. Công ty Petrolimex đợc đặc quyền kinh doanh xăng dầu nhập khẩu.
- Loại 3: Quyền thuê nhà : Các khoản chi phái bỏ ra cho ngời thuê nhà tr-
ớc đó để đợc quyền thừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo luật định.
- Loại 4: Nhãn hiệu bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để

TSCĐ khác.
2. 2. 2. Giá trị khôi phục hoàn toàn của TSCĐ :
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
21
Nguyên giá
Giá mua theo hoá
đơn người bán
Các khoản chi phí trước khi dùng
(vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt)
=
+
Giá trị được
quyết toán
Chi phí lắp đặt chạy
thử (nếu có)
Nguyên giá =
+
Nguyên giá
Nguyên giá ghi sổ
của đơn vị cấp cho
Chi phí lắp đặt
chạy thử
=
+
Nguyên giá mới
Giá trị thực
tế điều động
Phí tổn mới
=
+

lập thành 2 bản, một bản bên giao giữ còn bản kia bên nhận giữ.
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
- Thẻ TSCĐ:
Dùng để chép kịp thời tình hình tăng nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích
hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập kế toán trởng xác
nhận, mỗi đối tợng lập riêng một thẻ. Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng kế toán hoặc
kho vật t, khi lập song đợc đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ TSCĐ lập chung cho toàn
doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ căn cứ vào sự sắp xếp, phân loại TSCĐ này mà
tổng hợp giá trị TSCĐ. Số khấu hao tăng, giảm hàng tháng, quý, năm.
- Biên bản thanh lý TSCĐ:
Dùng để thanh lý TSCĐ do h hỏng (từng phần, toàn bộ) lấy đây làm căn
cứ để ghi giảm TSCĐ, đơn vị thành lập, ban thanh lý TSCĐ bao gồm:
+ Đại diện kỹ thuật
+ Đại diện kế toán tài vụ
+ Đại diện bộ phận sử dụng
Sau khi đã thanh lý song, căn cứ chứng từ tính toán tổng chi phí thanh lý
thực tế và giá trị thu hồi để ghi vào biên bản, giá trị phụ tùng, giá trị phục hồi
phế liệu tính theo giá trị thực tế ớc bán hoặc giá bán ớc tính. Biên bản thanh lý
do ban thanh lý lập, gồm đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trởng ban thanh lý,
kế toán trởng thủ trởng đơn vị. Một biên bản thanh lý bên sử dụng giữ, một bản
lu lại ở phòng TCKT. Kế toán TSCĐ căn cứ vào biên bản này để ghi sổ.
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn, hoàn thành:
Dùng xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa
lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa và bên nhận thực hiện sửa chữa. Kế toán lấy
đây làm căn cứ ghi sổ và thanh toán chi phí sửa chữa lớn. Biên bản này mỗi bên
giữ một bản sau đó chuyển cho kế toản trởng ký duyệt và lu ở phòng kế toán
tài chính. Sau đó kế toán TSCĐ căn cứ vào đây để ghi sổ.
- Biên bản dánh giá lại TSCĐ:

TK213. 3: Bằng phát minh sáng chế
TK213. 4 Chi phí nghiên cứu, phát triển
TK213. 5: Chi phí về lợi thế thơng mại
TK213. 8: TSCĐ vô hình khác
TK214: Hao mòn TSCĐ
TK214. 1: Hao mòn TSCĐ hữu hình
Trờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Phi Hùng - CĐ03KTDN
TK214. 2: HMTSCĐ đi thuê tài chính
TK214. 3: HMTSCĐ vô hình
TK221: Đầu t chứng khoán dài hạn
TK221. 1: Cổ phiếu
TK221. 2: Trái phiếu
TK222: Góp vốn liên doanh
TK228: Đầu t dài han khác
TK229: Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
TK241:Xây dựng cơ bản
TK241. 1: Mua sắm TSCĐ
TK241. 2: Xây dựng cơ bản
TK241. 3: Sửa chữa lớnTSCĐ
3.3. Sổ kế toán và sơ đồ trình tự kế toán :
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thực hiện theo
niên độ kế toán hiện hành quy định. Sổ kế toán đợc mở và ghi khi bắt đầu một
liên độ kế toán (01/01) và khoá sổ vào (30/12). Việc hạch toán TSCĐ bắt buộc
ghi vào hệ thống sổ chính thức này. Tuy vậy từng loại doanh nghiệp theo mô
hình sản xuất phơng pháp hạch toán, tổ chức bộ máy kế toán tạo ra. Kết cấu và
quan hệ kế toán thế nào để tổ chức hệ thống sổ ra sao cho phù hợp cụ thể với
từng doanh nghiệp.
Công ty hạch toán theo hình thức: Nhật ký chứng từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status