BÁO CÁO THỰC TẬP-GIẢI PHÁP phòng ngừa rủi ro tỷ giá của công ty ITOCHU (Mỹ) trong hoạt động xuất nhập khẩu- - Pdf 27

Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

1

LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh tế đối ngoại luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của
mỗi quốc gia. Cùng với đó là chính là nhu cầu sử dụng đồng ngoại tệ để thanh toán cho
các đơn hàng xuất khẩu hay chuyển đổi sang đồng nội tệ từ đơn hàng nhập khẩu ngày
càng trở nên cấp thiết. Kèm theo quá trình này thì nguy cơ rủi ro hối đoái luôn tiềm ẩn
phức tạp. Chính sự biến động của tỷ giá là nguyên nhân gây ra thua lỗ cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu trước sự biến động khó lường của tài chính quốc tế. Vì thế, nghiệp
vụ ngoại hối phái sinh ra đời nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro và thua lỗ cho các chủ thể
tham gia vào thị trường tài chính. Năm 2009, tổng giá trị giao dịch phái sinh trên thế giới
đạt hơn 600.000 tỷ USD và liên tục tăng mạnh trong các năm qua. Công cụ phái sinh đã
và đang giúp các doanh nghiệp trên thế giới phòng vệ hiệu quả trước sự biến động không
ngừng của tài chính quốc tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của các công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa
rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp
phòng ngừa rủi ro tỷ giá của công ty ITOCHU (Mỹ) trong hoạt động xuất nhập khẩu”
đề nghiên cứu cho bài tiểu luận này.
Để hoàn thành được bài tiểu luận, ngoài sự nỗ lực của nhóm, chúng em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS. Nguyễn Thị Thanh Phƣơng – người đã
đóng góp ý kiến, định hướng nghiên cứu cho chúng em nghiên cứu đề tài này.
Đề tài được tập trung nghiên cứu và cố gắng đạt được những mục đích đề ra song
do những hạn chế về mặt kiến thức, tính khả thi và thời gian nghiên cứu nên nhóm
chúng em xin được rút ngắn chỉ nghiên cứu cách phòng vệ bằng hợp đồng kỳ hạn và
hợp đồng quyền chọn của công ty ITOCHU so với 4 cách đã ghi trong đề cương, chúng
em rất mong sự sửa đổi trên được Cô cho phép. Dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh
được những sai sót, nhóm chúng em rất mong sự góp ý của Cô qua email
[email protected] để bài tiểu luận của nhóm được hoàn thiện hơn.

3

NỘI DUNG
I. SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY ITOCHU VÀ CÁC ĐỐI TÁC XUẤT NHẬP
KHẨU
1. Sơ lƣợc về công ty ITOCHU
Tập đoàn ITOCHU thành lập năm 1858 dưới hình thức chuỗi cửa hàng bán lẻ, sau
khi được sáp nhập và mua lại, nó được thành lập lại vào năm 1918 và 1949. Tập đoàn
được xếp hạng 174 trong danh sách 500 công ty hàng đầu thế giới do Fotune Global lập
nên. Chi nhánh của tập đoàn ITOCHU tại Mỹ được thành lập năm 1992, với mục đích
đầu tiên là đầu tư bán lẻ những sản phẩm về điện của công ty ITOCHU Nhật Bản, sau mở
rộng đầu tư ra các lĩnh vực khác như máy móc, thiết bị, thực phẩm, điện, than…, trong đó
xuất nhập khẩu các mặt hàng điện tử là một lĩnh vực mũi nhọn.
2. Sơ lƣợc về đối tác xuất khẩu
Đối tác xuất khẩu của công ty ITOCHU (Mỹ) là công ty Ilfordphoto. Ilfordphoto
được thành lập năm 1879, là một công ty của Anh chuyên sản xuất và phân phối vật liệu
nhiếp ảnh nổi tiếng thế giới, với các sản phẩm phim đen trắng, phim màu, máy ảnh v v
Với vị thế lâu năm của mình, Ilfordphoto dần dần chiếm lĩnh thị trường vật liệu nhiếp ảnh
của châu Âu và vươn ra toàn thế giới.
3. Sơ lƣợc về đối tác nhập khẩu
Nikon Corporation được thành lập ngày 25 tháng 7 năm 1917, là một công ty rất
nổi tiếng của Nhật Bản chuyên sản xuất và bán dụng cụ quang học. Tính đến ngày 31-3-
2013 số vốn chủ sở hữu là 65.475 triệu Yên Nhật, doanh thu 1.010.493 triệu yên Nhật.
Nikon nổi tiếng về các mặt hàng kính hiển vi, máy quay phim, máy ảnh kĩ thuật số, máy
scan.vv tất cả đều hoạt động dựa trên sản phẩm thấu kính do chính Nikon sản xuất,
thông qua một quá trình sản xuất khắt khe từ khâu chọn lựa nguyên liệu đến từng khâu
cắt kính. Chính điều này đã làm thương hiệu Nikon trở nên uy tín trên toàn thế giới.
Chính vì vậy, công ty ITOCHU đã chọn Nikon làm đối tác nhập khẩu của công ty.

Tiểu luận kinh doanh ngoại hối

Bảng tỷ giá giá giao ngay và lãi suất (10/12/2013)

GBP/USD
USD
GBP
Bid
Ask
Borrowing
Lending
Borrowing
Lending
Spot rate
1.6329
1.6333

2M 0.1995
0.2120
0.4935
0.5060
6M 0.3315
0.3440

= 1.5553 GBP/USD và F
6
= 1.4664 GBP/USD
nên sau 2 tháng và 6 tháng, công ty chắc chắn sẽ nhận được số tiền là:
Thời gian
10/02/2014
10/06/2014
Số tiền nhận đƣợc từ hợp đồng
xuất khẩu (GBP)
187,500
375,000
Tỷ giá kỳ hạn (GBP/USD)
1.5553
1.4664
Số tiền nhận đƣợc từ hợp đồng
bán kỳ hạn (USD)
291,618.75
549,900
Gọi S
2
và S
6
là tỉ giá giao ngay GBP/USD tại thời điểm 2 tháng và 6 tháng sau, ta có:
 Nếu S
2
< 1.5553: Hợp đồng kỳ hạn có lãi, hay nói cách khác, trong trường hợp này
công ty nên thực hiện bảo hiểm kì hạn cho kì hạn 2 tháng.
 Nếu S
2
= 1.5553: Hợp đồng kỳ hạn hòa vốn, có nghĩa là bảo hiểm hay không bảo

bằng cách mua 2 quyền chọn bán trong đó 1 quyền chọn bán có số lượng ₤187,500 thời
hạn 2 tháng và một quyền chọn bán có số lượng ₤375,000 thời hạn 6 tháng với cùng tỷ
giá thực hiện K = S
o
= 1.6329 GBP/USD. Điều ngày có nghĩa là vào ngày đáo hạn của 2
hợp đồng lần lượt là 10/02/2014 và 10/06/2014, công ty có quyền nhưng không có nghĩa
vụ bán số ngoại tệ tương ứng với tỷ giá 1.6329 GBP/USD.
Bây giờ ta sẽ xác định phí quyền chọn của hợp đồng bằng mô hình Black-Scholes.
Giá của quyền chọn bán với các tham biến Black – Scholes là:
= . 

. (
2
)
0
. 


1


Với 
1
=
ln 

0

++


0
là giá giao ngay (spot price) của tài sải gốc, ở đây là tỷ giá GBP/USD.
 K là giá thực hiện (strike price).
 r là lãi suất phi rủi ro.
  là biến động giá của tài sản gốc, ở đây là biến động tỷ giá GBP/USD.
Trong hợp đồng này, S
o
= K = 1.6329 GBP/USD, r = 2.81%/năm (lãi suất trái
phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm) và độ biến động tỷ giá được dự đoán là  = 30%/năm.
a) Với hợp đồng quyền chọn bán đáo hạn sau 2 tháng
Ta có: T = 2/12
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

8


1
=
ln

1.6329
1.6329

+

0.0281 +
0.3
2
2

0.0995

= 0.5378 +
0.0995 0.095
0.100 0.095

0.5398 0.5378

= 0.5396
N(-d
1
) = 1 – N(d
1
) = 1 – 0.5396 = 0.4604.
Tra bảng phân phối chuẩn, ta có N(0.020) = 0.5080; N(0.025) = 0.5100, sử dụng
phương pháp nội suy, ta có:
N


2

= N

0.0230

= 0.5080 +
0.0230 0.020
0.025 0.020

0.5100 0.5080


“Out of money”

“At the money”
Strike price
Unlimited profit “Break – even price”
-0.076
1.5569
1.6329
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

9

Vào thời điểm đáo hạn 10/02/2014, có 3 trường hợp có thể xảy ra:
 TH1: S
T
< 1.5569
Profit = (1.6329 – S
T
) – 0.076 > 0. Tại thời điểm đáo hạn, S
T
thấp hơn so với giá
thực hiện, nên công ty sẽ thực hiện quyền chọn với mức tỷ giá đã được ấn định trước
1.6329. Tổng số USD mà công ty nhận được từ hợp đồng xuất khẩu khi đó sẽ là:
(1.6329 – 0.076)*187,500 = 291,918.75 (USD)
 TH2: 1.5569 ≤ S


1
=
ln

1.6329
1.6329

+

0.0281 +
0.3
2
2

. 0.5
0.3

0.5
= 0.1723
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

10


2
= 
1



d
2

= N

0.0398

= 0.5140 +
0.0398 0.035
0.040 0.035

0.5160 0.5140

= . 
 Giá của quyền chọn bán:
p = K. e
rT
. N


2

S
0
. N


1


Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

11

 TH1: S
T
< 1.5069
Profit = (1.6329 – S
T
) – 0.126 > 0. Tại thời điểm đáo hạn, S
T
thấp hơn so với giá
thực hiện, nên công ty sẽ thực hiện quyền chọn với mức tỷ giá đã được ấn định trước
1.6329. Tổng số USD mà công ty nhận được từ hợp đồng xuất khẩu khi đó sẽ là:
(1.6329 – 0.126)*375,000 = 565,087.5 (USD)
 TH2: 1.5069 ≤ S
T
< 1.6329
Profit = (1.6329 – S
T
) – 0.126 ≤ 0  Không bù đắp được phí quyền chọn nhưng
công ty vẫn thực hiện quyền chọn bán. Bởi nếu không thực hiện thì công ty sẽ vẫn phải
chịu phí 0.126 USD/1GBP mà không thu được một đồng lãi nào. Trong trường hợp S
T
=
1.5069 thì công ty hòa vốn, tức là không lãi hay lỗ một đồng nào. Tổng số USD mà công
ty nhận được từ hợp đồng xuất khẩu khi đó vẫn sẽ là:
(1.6329 – 0.126)*375,000 = 565,087.5 (USD)
 TH3: S


13

Công ty sẽ phải trả cho hợp đồng nhập khẩu bằng đồng JPY nên để phòng vệ,
chiến lược của công ty là long forward contract với trị giá ¥ 87,500,000 có ngày đáo hạn
là 10/03/2014 (3 tháng sau). Nếu chiến lược phòng vệ hiệu quả thì công ty sẽ tránh được
tổn thất về rủi ro tỷ giá.
Bảng tỷ giá giao ngay và lãi suất (10/12/2013)

USD/JPY
USD
JPY
Bid
Ask
Borrowing
Lending
Borrowing
Lending
Spot rate
103.04
103.07

3M 0.2295
0.2420

T
là tỷ giá giao ngay sau 3 tháng, có thể có 3 trường hợp xảy ra:
+ S
T
< 0.99: Hợp đồng kỳ hạn bị lỗ vì đáng nhẽ công ty có thể mua ¥87,500,000 với
tỷ giá giao ngay S
T
trên thị trường nhưng vì ký kết hợp đồng kỳ hạn nên công ty phải
mua ¥87,500,000 với tỷ giá F
b
= 0.99 US cent/JPY cao hơn S
T
. Tổng lỗ trong trường
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

14

hợp này của công ty là (0.99 – S
T
)*87,500,000/100. Vậy trong trường hợp này không
nên thực hiện bảo hiểm.
+ S
T
= 0.99: Hợp đồng kỳ hạn hòa vốn, có nghĩa là bảo hiểm hay không bảo hiểm
đều như nhau.
+ S
T
> 0.99: Hợp đồng kỳ hạn có lãi vì công ty có thể mua ¥87,500,000 với tỷ giá
0.99 cent/JPY trong khi tỷ giá giao ngay trên thị trường khi đó là S


++

2
2
.

; 2 =
ln 


+

2
2
.

= 1 
Trong đó:
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

15

 N(d) là hàm phân bổ tích lũy của phân phối chuẩn N(0, 1).
 T là thời gian còn lại đến kì hạn.
 S
o
là giá giao ngay (spot price) của tài sải gốc, ở đây là tỷ giá JPY/USD.
 K là giá thực hiện (strike pricce).

Tra bảng phân phối chuẩn, ta có N(0.120) = 0.5478; N(0.125) = 0.5497. Sử dụng
phương pháp nội suy, ta có:
N

d1

= N

0.1218

= 0.5478 +
0.1218 0.120
0.125 0.120

0.5497 0.5478

= 0.5485
Tra bảng phân phối chuẩn, ta có N(0.025) = 0.5100; N(0.03) = 0.5120, sử dụng
phương pháp nội suy, ta có:
N

0.0282

= 0.5100 +
0.0282 0.025
0.03 0.025

0.5120 0.5100

= 0.5113


Vào thời điểm đáo hạn 10/03/2014, có 3 trường hợp có thể xảy ra:
 TH1: S
T
≤ 0.97
Công ty lựa chọn không thực hiện hợp đồng quyền chọn mua bởi vì khi tỷ giá
giảm, JPY tăng so với USD. Để thu được 87,500,000 JPY thì công ty phải bỏ ra nhiều
USD hơn để mua so với viêc mua ở tỷ giá giao ngay. Vì vậy công ty sẽ mua JPY giao
ngay trên thị trường với tỷ giá S
T
. Công ty chỉ mất phí quyền chọn là 0.06 US cent/JPY
nên tổng lỗ = 0.06*87,500,000/100 = 52,500 USD. Tổng số tiền công ty phải chi trả cho
hợp đồng nhập khẩu khi đó là: (S
T
+ 0.06)*87,500,000/100 USD.
 TH2: 0.97 < S
T
≤ 1.03
Profit = (S
T
– 0.97 ) - 0.06 ≤ 0  không bù đắp được phí quyền chọn nhưng công
ty vẫn thực hiện quyền chọn mua. Bởi nếu không thực hiện thì công ty sẽ vẫn phải chịu
phí 0.06 US cent/JPY mà không thu được một đồng lãi nào. Trong trường hợp S
T
= 1.03
thì công ty hòa vốn, tức là không lãi hay lỗ một đồng nào. Tổng số tiền công ty phải chi
trả cho hợp đồng nhập khẩu khi đó là: (0.97 + 0.06)*87,500,000/100 = 901,250 USD
0
Profit
(US cent/JPY)

– 0.97) – 0.06 > 0  Công ty thực hiện quyền chọn, lúc này JPY giảm
so với USD. Để thu được 87,500,000 JPY, khi có hợp đồng quyền chọn công ty đã phải
bỏ ra ít USD hơn so với việc mua 87,500,000 JPY khi không có hợp đồng quyền chọn
mua. Tổng số tiền công ty phải chi trả cho hợp đồng nhập khẩu khi đó vẫn là:
(0.97 + 0.06)*87,500,000/100 = 901,250 (USD)
Vậy khi bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng quyền chọn, công ty đã cố định số
tiền lớn nhất mà công ty phải chi trả cho hợp đồng nhập khẩu sẽ là 901,250 USD và tổng
lỗ lớn nhất là 52,500 USD bất chấp tỷ giá giao ngay USD/JPY vào thời điểm đáo hạn 3
tháng sau có biến động như thế nào đi chăng nữa.

Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

18

IV. NHẬN XÉT
1. Đối với hợp đồng xuất khẩu
 Đối với khoản phải thu sau 2 tháng

Phòng vệ bằng hợp đồng
kỳ hạn
Phòng vệ bằng hợp đồng
quyền chọn
Số tiền nhận đƣợc (USD)
291,618.75
 219,918.75
Lỗ lớn nhất (USD)
Không giới hạn
 14,250
Lãi lớn nhất (USD

bằng hợp đồng kỳ hạn.
 Công ty nên phòng vệ khoản phải thu sau 2 tháng bằng hợp đồng kỳ hạn và
phòng vệ khoản phải thu sau 6 tháng bằng hợp đồng quyền chọn.
2. Đối với hợp đồng nhập khẩu

Phòng vệ bằng hợp đồng
kỳ hạn
Phòng vệ bằng hợp đồng
quyền chọn
Số tiền phải trả (USD)
866,250
 901,250
Lỗ lớn nhất (USD)
Không giới hạn
 52,500
Lãi lớn nhất (USD
Không giới hạn
Không giới hạn
 Nhận xét: Đối với việc phòng vệ khoản phải trả 3 tháng sau của công ty, việc
phòng vệ bằng hợp đồng quyền chọn của công ty là tốt hơn vì tuy số tiền phải trả lớn
nhất của hợp đồng quyền chọn lớn hơn so với hợp đồng kỳ hạn nhưng với số nhân rất
lớn ở đây là 87,500,000 thì chỉ cần biến động tỷ giá với biên độ nhỏ cũng có thể gây
thiệt hại rất lớn cho công ty. Sử dụng hợp đồng quyền chọn ở đây có rủi ro thấp hơn.
 Công ty nên phòng vệ khoản phải trả sau 3 tháng bằng hợp đồng quyền chọn.
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Biểu đồ đường của GBP/USD 4 tiếng ngày 15/12/2013
b. Biểu đồ dạng thanh – Bar chart
Thể hiện bằng các thanh đứng biểu diễn sự thay đổi của mức giá trong một khoảng
thời gian xác định.
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

22 Biểu đồ dạng thanh giá vàng 4 tiếng ngày 15/12/2013
c. Biểu đồ nến Nhật Candle stick
Đồ thị hình nến liên quan mật thiết đến đồ thị cột, vì nó cũng đại diện cho bốn giá
chính: cao, thấp, mở cửa, đóng cửa. Mỗi hình nến đại diện cho khoảng thời gian mà bạn
chọn. Các khoảng thời gian sau đây được các phần mềm biểu đồ khác nhau cung cấp: 1
phút, 15 phút, 30 phút, 1 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 8 giờ, mỗi ngày, mỗi tuần và mỗi tháng.
Đối với một đồ thị thường nhật (mỗi ngày), mỗi hình nến đại diện cho vùng giao
dịch của một ngày và được thể hiện là "mở" hoặc "đóng":
Một hình nến mở đại diện cho một giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa và có màu xanh
dương.
+ Một hình nến đóng đại diện cho một giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa và có màu
đỏ.
+ Mỗi hình nến gồm hai thành phần, phần thân và phần bóng:
+ Phần thân là phần dày của hình nến đại diện cho giá mở cửa và đóng cửa
+ Đường mỏng phía trên và phía dưới thân là bóng đại diện cho các điểm cực của
giá trong chu kỳ. Bóng phía trên (bên trên thân) đo giá cao của chu kỳ và bóng phía
dưới (bên dưới thân) đo giá thấp của chu kỳ.
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU


Bạn sẽ thấy trong đồ thị bên dưới thể hiện sự tăng tốc trong xu hướng của cặp tiền
tệ AUD/JPY khi một đường kháng cự trở thành đường hỗ trợ.

Đường kháng cự khi bị vỡ trở thành mức hỗ trợ
Phân tích đường hỗ trợ và kháng cự được các nhà kinh doanh kỹ thuật dùng để ra
các quyết định kinh doanh và xác định thời điểm một xu hướng tăng tốc hay đảo chiều.
Đường kháng cự thành hỗ trợ
Đường
kháng cự
Đường
hỗ trợ
Tiểu luận kinh doanh ngoại hối
K50-FTU

25

b. Xu hướng – trend

Đường xu hướng cổ phiếu công ty Gemadept ngày 15/12/2013
Đường xu hướng là đường nối đỉnh và đáy của các giai đoạn khác nhau,ngoài ra ta
có thể sử dụng chỉ báo Zig Zag để thay thế.
c. Một số mô hình
Mô hình đầu và vai (Head & Shoulders): là mô hình đồ thị đảo chiều hình thành
sau một xu thế tăng giá (uptrend) và thời điểm hoàn thành mô hình này đánh giá sự đảo
chiều. Mô hình đầu và vai bao gồm 3 đỉnh kế tiếp nhau trong đó đỉnh giữa (phần đầu) là
đỉnh cao nhất và 2 đỉnh ở hai bên (vai trái và vai phải) thì thấp hơn và thấp bằng nhau.
Các mức giá thấp (low) phản ứng của mỗi đỉnh có thể được nối với nhau để hình thành
vùng hỗ trợ hay đường viễn cổ (neckline).

Đường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status