BÁO CÁO THỰC TẬP-THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP - Pdf 27

Nhóm 5 - K41A KTNN
BÀI THẢO LUẬN
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP
Nhóm thực hiện :
Trần Nguyễn Quỳnh Tiên Bùi Xuân Hùng
Trần Xuân Phong Nguyễn Thị Kim Oanh
Nguyễn Xuân Khanh Nguyễn Trọng Tuấn
Đào Văn Đại Phạm Văn Mừng
Nguyễn Hữu Đông Nguyễn Thị Yến Nhi
Nhóm 5 - K41A KTNN

Đất đai là sản phẩm thiên nhiên ban tặng cho
Đất đai là sản phẩm thiên nhiên ban tặng cho
con người.
con người.
Đất đai là thành phần quan trọng của môi
Đất đai là thành phần quan trọng của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, là
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, là
nơi xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá- xã hội, an
nơi xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá- xã hội, an
ninh, quốc phòng.
ninh, quốc phòng.
Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất


Ruộng đất bị giới hạn về mặt không gian, nhưng sức sản
xuất của ruộng đất là không có giới hạn.

Ruộng đất có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều.

Ruộng đất - tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và
đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì
ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn.
Nhóm 5 - K41A KTNN
1.3: Vai trò của đất đai:

Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiên của mọi quá
trình sản xuất.

Ruộng đất còn là tư liệu sản xuất chủ yếu, tư liệu sản xuất
đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế được.

Nếu trong công nghiệp, thương mại, giao thông đất đai là cơ
sở, nền móng để trên đó xây dựng nhà xưởng, cửa hàng,
mạng lưới đường giao thông, thì ngược lại trong nông
nghiệp ruộng đất tham gia với tư cách yếu tố tích cực của
sản xuất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế
được.
Nhóm 5 - K41A KTNN
II-Cơ sở thực tiễn.
II-Cơ sở thực tiễn.

Việt Nam với hơn 84 triệu dân, trong đó gần 73% dân
số sinh sống ở nông thôn, khoảng 60% lực lượng lao

III.
III.
ẢNH HƯỞNG ĐÔ THỊ HÓA TỚI
ẢNH HƯỞNG ĐÔ THỊ HÓA TỚI
ĐẤT NÔNG NGHIỆP.
ĐẤT NÔNG NGHIỆP.
Nhóm 5 - K41A KTNN
I. THỰC TRẠNG CHUNG VỀ SỬ DỤNG
I. THỰC TRẠNG CHUNG VỀ SỬ DỤNG
ĐẤT.
ĐẤT.

Bảng 1:Cơ cấu sử dụng đất nước ta năm
2008 phân theo vùng: ( )
ĐVT:nghìn haChỉ tiêu Tổng
diện tích
Đất sản
xuất nông
nghiệp
Đất lâm
nghiệp
Đất
chuyên
dụng
Đất ở

Cả nước

2560.6
14816.6
445.4
5173.7
5069.7
3122.5
668.4
336.8
1553.7
277.6
259.3
451.4
142.0
189.4
234.1
620.4
129.4
105.6
169.9
43.5
61.9
110.0
Nhóm 5 - K41A KTNN
Bảng 2: Biến động sử dụng đất qua 2 năm
2007-2008
Chỉ tiêu 2007 2008 2008/2007(%)
Cả nước
Đất nông
nghiệp
Đất phi nông

xếp thứ 60 trong số 160 nước trên thế giới và xếp hàng thứ
tư trong khối các nước Đông Nam á.
Nhóm 5 - K41A KTNN
Bảng 3:Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 3:Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
nước ta qua hai năm 2007-2008
nước ta qua hai năm 2007-2008
ĐVT: nghìn ha
Chỉ tiêu 2007 2008 2008/2007
(%)
Tổng đất nông nghiệp:
+Đấtsảnxuấtnôngnghiệp
-Đấttrồngcâyhàngnăm
Đấttrồnglúa
Đấtcỏdùngvàochănnuôi
Đấttrồngcâyhàngnămkhác
-Đấttrồngcâylâunăm
+Đấtlâmnghiệp
-Rừngsảnxuất
-Rừngphònghộ
-Rừngđặcdụng
+Đấtnuôitrồngthuỷsản
+Đấtlàmmuối
+Đấtnôngnghiệpkhác
24696
9436,2
6348,2
4130,9
53,4
2163,8

110,35
97,03
95,96
101,89
97,16
109,09
(Nguồn:
(Nguồn:


)
)
Nhóm 5 - K41A KTNN
III. ẢNH HƯỞNG ĐÔ THỊ HÓA
III. ẢNH HƯỞNG ĐÔ THỊ HÓA
TỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP.
TỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

Không phải là chỉ có ở các thành phố lớn, mà ở đâu cũng vậy, cơn
lốc đô thị hoá đang làm co dần diện tích đất cho trồng trọt, cho nông
nghiệp.

Trước khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, quá trình đô thị hóa
ở Việt Nam diễn ra rất chậm chạp, nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu,
nặng nề tính bao cấp và ảnh hưởng của chiến tranh chậm thay đổi.
Sau khi chuyển đổi cơ chế kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị
trường, quá trình đô thị hóa đã có những chuyển biến nhanh hơn, đặc
biệt trong những năm gần đây khi tình hình công nghiệp hóa trên đất
nước đang diễn ra mạnh mẽ. Tốc độ đô thị hóa (so với số dân) ở Việt
Nam khá nhanh: 18,5% (năm 1989); 20,5% (1997); 23,6% (1999)

PHẦN 4: GIẢI PHÁP

Thực hiện đánh giá đất đai theo số lượng, chất lượng và các điều
kiện gắn với đất đai làm cơ sở khoa học cho việc phân loại, bố trí
quy hoạch sử dụng đất theo hướng khai thác lợi thế so sánh của
từng vùng, từng địa phương.

Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp, đồng thời tích cực mở rộng
diện tích bằng khai thác và tăng vụ.
• Phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là
việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác.
Nhóm 5 - K41A KTNN

Đẩy mạnh công tác chuyển đổi ruộng đất nhằm khắc phục tình
trạng phân tán manh mún trong sử dụng đất.

Thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất, khuyến khích thực hiện
phương thức "ai giỏi nghề gì làm nghề đó“
• Phải kết hợp chặt chẽ giữa khai thác với bảo vệ, bồi dưỡng và cải
tạo ruộng đất.

Tăng cường quản lý Nhà nước đối với ruộng đất.
Nhóm 5 - K41A KTNN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status