BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN HOA LƯ-NINH - Pdf 27

Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
MỤC LỤC
1
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là nước đi lên từ nền Nông nghiệp, những năm trở lại đây Việt Nam đã bắt
tay vào việc chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường theo định hướng XHCN. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế còn thấp, sản xuất nông
nghiệp vẫn còn là sản xuất nhỏ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn còn chậm,
trình độ dân trí thấp do đó việc ứng dụng công nghệ khoa học vào sản xuất còn hạn chế,
công nghiệp chế biến các ngành nghề đặc biệt là các ngành nghề truyền thống chưa được
phát triển, số lao động trong nông nghiệp còn dư thừa nhiều, đặc biệt là ở các vùng sâu
vùng xa. Sở dĩ có sự hạn chế trên chủ yếu là do người dân không có vốn để đầu tư vào sản
xuất.
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã từng bước tăng cường đâu tư nông
nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn nhằm đáp
ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho nghề nghiệp nông thôn. Bên cạnh đó phát triển khoa học
kỹ thuật hiện đại để tiến tới phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hóa.
Với đường lối đổi mới của Đại Hội Đảng lần thứ 6, Nông nghiệp được xác định là
mặt trận hàng đầu, tiếp tục đổi mới quản lý kinh tế nhằm giải phóng lực lượng sản xuất ở
nông thôn, chuyển kinh tế tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước và để phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa hiện đại hóa, trong điều kiện hiện nay thì vấn đề huy động vốn và cho vay vốn
có hiệu quả cho khu vực nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng. Để đáp ứng được điều này
thì một tổ chức tín dụng có thể cung cấp vốn cho người dân nông thôn không thể thiếu đó
là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
NHNo&PTNTphải đặt ra câu hỏi rằng phải làm thế nào để huy động được những
đồng vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu cho những người thiếu vốn để họ có được những
cơ hội làm ăn, và cách vay vốn thế nào cho hợp lý. Đây là việc làm hết sức cầ thiết cho
phát triển kinh tế nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.

Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
VŨ THỊ KIM LIÊN
3
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN HOA LƯ-NINH
BÌNH
1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình
1.1.1 Vị trí địa lý
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, 190 50’ đến 200 27’
độ Vĩ Bắc, 105032 đến 106027 độ Kinh Đông. Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng
Tây Bắc- Đông Nam, làm ranh rới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hóa.
Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với tỉnh Hà Nam và Nam Định,
phía Bắc giáp tỉnh Hòa Bình, phía Nam là biển Đông. Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và
đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh.
Địa hình Ninh Bình gồm 3 vùng rõ rệt:
- Vùng đồng bằng
Bao gồm : thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyện Kim Sơn, diện tích
khoảng 101 nghìn ha, chiếm 71,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là nơi tập trung dân
cư đông đúc nhất tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh.
- Vùng đồi núi và bán sơn địa
Bao gồm: các khu vự phía Tây Nam huyện Nho Quan, thị xã Tam Điệp, phía tây
huyện Gia Viễn, phía Tây Nam huyện Hoa Lư và Tây nam huyện Yên Mô. Diện tích
vùng này khoảng 35.000 ha, chiếm 24% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
- Vùng ven biển: Ninh Bình có trên 15km bờ biển. Vùng này thuộc diện tích của 4 xã
ven biển huyện Kim Sơn là : Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích
khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2 diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đất đai ở đây còn nhiễm mặn
nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải tạo, vì vậy chủ yế phù hợp với việc
trồng rừng phòng hộ( sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thủy sản.

trong những năm gần đây. AGRIBANK phấn đấu trở thành một trong những ngân
hàng hiện đại có năng lực tài chính mạnh và tốc độ phát triển bền vững, an toàn, hiệu
quả. Mọi hoạt động của AGRIBANK đều hướng đến mục tiêu chiến lược: “không
ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thông qua việc tìm hiểu nhu cầu, kỳ
vọng của mỗi đối tượng khách hàng để đưa ra các giải pháp chăm sóc hữu hiệu, thỏa
mãn cao nhất các nhu cầu hợp lý của khách hàng”
[1]
Nằm ở khu vực tập trung dân cư, các cơ quan tổ chức kinh tế nên khá thuận lợi cho
việc huy động vốn cũng như sử dụng vốn. Cùng với sự mở rộng màng lưới, chi nhánh
không ngừng đổi mới cơ chế nghiệp vụ theo cơ chế thị trường, tăng cường vốn huy
động để không ngừng mở rộng cho vay đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cần thiết,
hợp lý cho các đối tượng, các thành phần kinh tế.
5
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
Nằm trên trục quốc lộ 1A là chiếc cầu nối quan trọng không chỉ về mặt địa lý mà
còn cả về mặt kinh tế. Song dân cư bố trí không đồng đều tại các xã, thị trấn, đặc biệt
là trung tâm huyện, nhưng tình hình kinh tế chính trị được giữ vững và ngày càng phát
triển, đời sống nhân dân ổn định. Bên cạnh đó nhân dân có trình độ dân trí thấp nhưng
người dân lại cần cù, năng động, sáng tạo trong kinh doanh. Kèm theo cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh rất phát triển phong phú đó là điều kiện
thuận lợi cho việc huy động vốn nội lực, là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu phát triển kinh tế của huyện.
Bên cạnh những thuận lợi thì chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Hoa Lư cũng có
những khó khăn diễn ra như yếu tố cạnh tranh thị trường, hệ thống pháp luật chưa
đồng bộ, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.
Đứng trước những khó khăn đó, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều chiến lược
kinh doanh để tồn tại và phát triển. Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ viên chức ngân
hàng đã xác định muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng đổi mới, phải cải
cách về cơ cấu tổ chức, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới
phong cách giao dịch của nhân viên. Toàn bộ cán bộ viên chức ngân hàng đều phải

bị cho bước phát triển trong tương lai.
Cũng như tất cả các ngành nghề khác AGRIBANK chi nhánh Hoa Lư cũng mang
đồng vốn của mình ra để kinh doanh nhằm thi hồi lại một khoản lợi nhuận nào đó có
thể. Với hình thức kinh doanh của một Ngân hàng Thương mại nghĩa là hoạt động
kinh doanh tự chủ theo phương châm “ đi vay để cho vay ” Ngân hàng đã tích cực huy
động nguồn vốn mở rộng các hình thức kinh doanh để làm sao cho vay đúng hướng,
đúng mục đích và có hiệu quả. Ngân hàng cho vay các đối tượng như doanh nghiệp
Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhưng đặc biệt Ngân hàng vẫn chú trọng
tới việc cho vay hộ sản xuất, tập trung vào phát triển các làng nghề công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, ngành nghề dịch vụ, nông nghiệp cho vay hộ nông dân và chú trọng
tới phát triển kinh tế trang trại, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi từ
nguồn vốn vay này người sử dụng đồng vốn đã biết đầu tư khoa học kỹ thuật vào
ngành nghề của mình.
Vốn vay đã tạo công ăn việc làm cho người dân, xóa đói giảm nghèo, từ đó cũng
xóa bỏ được nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn, đẩy mạnh phát triển sản xuất toàn
diện. NHNo&PTNT chi nhánh Hoa Lư đã đặt ra các mục tiêu cụ thể là:
- Mở rộng mạng lưới kinh doanh đến từng địa bàn dân cư. Huy động tối đa nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng với mức lãi suất
khác nhau, vận dụng trả lãi trước.
7
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
- Với quy mô mạng lưới rộng khắp Ngân hàng AGRIBANK Hoa Lư đã củng cố và
phát triển thị trường tín dụng nông thôn theo phương thức cho vay trực tiếp tới hộ sản
xuất, khuyến khích vay theo hộ và vay dưới 10triệu một khoản vay không cần tài sản
thế chấp. Bên cạnh đó tăng cường vốn vay trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho
phát triển nông nghiệp và nông thôn, lấy hiệu quả kinh tế xã hội, phát triển nông
nghiệp nông thôn làm gốc.
- Đơn giản hóa các thủ tục vay tiền, hiện đại hóa công tác thanh toán nhằm giữ vững
được khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới.
1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Bộ phận
hành chính
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
• Ban Giám đốc, đứng đầu là Giám đốc và 2 phó Giám đốc
- Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh. Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện
đúng các chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao.
- Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
v.v… của cán bộ, công nhân viên của đơn vị.
- Nơi xét duyệt thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động phát triển kinh
doanh đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
• Bộ phận tín dụng :
- Là nơi tiếp nhận các hồ sơ xin vay vốn, và xét duyệt các hồ sơ xem có đủ tiêu chuẩn
vay vốn không, để đáp ứng đủ, kịp thời các nhu cầu cho vay nền kinh tế địa bàn,
- Tập trung vốn cho vay hỗ trợ lãi suất theo quyết định của thủ tướng chính phủ, đảm
bảo cho nông dân, các doanh nghiệp và các đối tượng khách hàng khác có đủ vốn đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
• Phòng tin học:
- Với nhiệm vụ phóng điện toán luôn xác định được đây là côg việc nghiệp vụ có nhiều
thay đổi, yêu cầu công nghệ cao, xử lý các lỗi phát sinh, tiếp nhận, cài đặt bàn giao các
thiết bị tin học.
- Giao nhiệm vụ cho cán bộ trong phòng, triển khai học tập nghiên cứu, nắm chắc văn
bản chế độ quy định, chỉ đạo cùng nhau thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác.
- Tham gia đào tạo, tập huấn quy trình nghiệp vụ IPCAS và tin học cán bộ mới nhận
công tác.
• Bộ phận kế toán ngân quỹ
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng, đảm bảo chất lượng, thời gian, thái độ giao
dịch với khách hàng hòa nhã, đúng mực.
- Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh, đảm bảo thực
hiện chính xác kịp thời chế độ kho quỹ. Phát hiện ngăn chặn tiền giả, xác định tiền

trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các TCTD khác, nhận và chuyển vốn
cho khách hàng hay một dự án đầu tư Do đó ngân hàng có thể sử dụng tạm thời
những tài khoản đó vào kinh doanh.
1.4.3 Nghiệp vụ ngân quĩ
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản về dự trữ của ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn
trong thanh toán và thực hiện qui định về dự trữ bắt buộc do NHTƯ đề ra. Vì một
trong những chức năng của NHTM là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả. Khoản dự trữ này do NHNN qui định theo một tỷ lệ nhất định trên tổng tiền
gửi. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc này thay đổi theo từng thời kỳ nhằm thực hiện các mục tiêu
của chính sách tiền tệ quốc gia.
Những khoản này gồm: tiền mặt tại quĩ, tiền gửi tại NHNN (dự trữ bắt buộc và
tiền gửi đảm bảo khả năng thanh toán), các chứng khoán có tính thanh khoản cao.
10
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
Trong thời gian qua, công tác ngân quỹ qua quá trình thực hiện nghiệp vụ thu chi
phục vụ khách hàng, đội ngũ cán bộ kiểm ngân luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ
gìn phẩm chất đạo đức, nâng cao chất lượng phục vụ có phong cách thái độ vui vẻ,
lịch sự phục vụ tận tâm chu đáo đối với mọi khách hàng đến giao dịch. Hoạt động tiền
tệ kho quỹ của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hoa Lư đã phục vụ đầy đủ kịp thời
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng đối với
khách hàng. Kết quả này thể hiện rất rõ sự cố gắng của ngân hàng trong việc tận dụng
khai thác nguồn thu và trang trải nhu cầu chi trong ngân hàng.
Toàn hệ thống của Ngân hàng bảo đảm an toàn hoạt động ngân quỹ, kiểm đếm
chính xác, thanh toán và đáp ứng kịp thời các nhu cầu tiền mặt của khách hàng. Ngoài
ra AGRIBANK đã là thành viên của hệ thống thanh toán điện tử Liên ngân hàng nên
thông qua AGRIBANK, khách hàng có thể chuyển tiền, thanh toán đến các địa
phương cả nước trong thời gian ngắn nhất.
1 Nghiệp vụ cho vay
Là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và tạo khả năng sinh lời cao cho ngân hàng. Trong
tổng tài sản có thì nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng lớn nhất.

số chỉ tiêu kinh tế đã được phản ánh ở các tài khoản trong bảng cân đối kế toán những
đơn vị cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý nợ khó đòi đã xử lý, chi tiết ngoại tệ
Về nguyên tắc, các tài khoản thuộc loại này đều ghi “đơn” tức là chỉ ghi vào bên nợ
hoặc bên có của tài khoản mà không ghi quan hệ đối ứng hoặc giá qui định trong biên
bản giao nhận, trong hoá đơn, chứng từ. Tài sản nhận giữ hộ, tài sản gán nợ, xiết nợ
chờ xử lý
Những tài sản phản ánh trên các tài khoản này đều phải được tiến hành kiểm kê, bảo
quản như với tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
12
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN HOA LƯ.
2.1 Tầm quan trọng của huy động vốn đối với Ngân hàng
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn
bởi vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Riêng đối với
Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt là “tiền tệ” với
đặc thù hoạt động kinh doanh là “đi vay để cho vay” nên nguồn vốn đối với hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng lại càng có vai trò hết sức quan trọng. Vốn là điểm đầu tiên
trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng. Ngoài vốn ban đầu cần thiết tức là đủ vốn
điều lệ theo luật định thì để bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình, việc đầu tiên mà
ngân hàng phải làm là huy động vốn. Vốn huy động sẽ cho phép ngân hàng cho vay,
đầu tư để thu lợi nhuận. Nói cách khác, nguồn vốn mà ngân hàng huy động được
nhiều hay ít quyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Nguồn vốn huy
động được nhiều thì cho vay được nhiều và mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Với chức năng tập trung và phân phối cho các nhu cầu của nền kinh tế, một nguồn
vốn huy động dồi dào sẽ tạo cho ngân hàng điều kiện để mở rộng hoạt động kinh
doanh, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, không bỏ lỡ cơ hội đầu tư, giảm thiểu rủi ro,
tạo dựng được uy tín cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động của ngân hàng quyết định đến khả năng cạnh

ngân hàng đã sử dụng mọi biện pháp để thu hút vốn.
- Tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh, truyền hình của tỉnh để khách hàng nắm rõ
chính sách cũng như mức lãi suất huy động của ngan hàng.
14
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
- Dàn áp phích quảng cáo, thông báo về các hình thức huy động vốn ở trụ sở ngân
hàng, ở nơi tập trung đông dân cư.
- Có những hình thức khuyến khích đối với khách hàng gửi số tiền lớn và có hoa
hồng với những người giới thiệu khách hàng đến gửi.
- Đặc biệt thái độ phục vụ của cán bộ và sự thuận tiện cho khách hàng đến gửi tiền
và rút tiền là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến ý muốn gửi tiền của khách hàng. Do vậy,
ngân hàng đã rất quan tâm đến vấn đề này.
2.2.1 Thực trạng huy động vốn
Ngân hàng luôn coi trọng công tác huy động vốn tại địa phương và coi đây là
nhiệm vụ trọng tâm. Bởi một lẽ có vốn thì mới chủ động được trong kinh doanh và
thực hiện các chương trình phát triển kinh tế tại địa phương. Với phương châm huy
động vốn : “Ở đâu có nguồn vốn nhàn rỗi ở đó có sự hiện diện của AGRIBANK với
sản phẩm dịch vụ có chất lượng với phong cách phục vụ tận tình, chuyên nghiệp và tin
cậy”
[1]
Bằng nhiều hình thức, biện pháp huy động nguồn vốn như: đa dạng hóa các hình
thức tiền gửi, vận động nhân dân mở tài khoản cá nhân tại ngân hàng nên mặc dù gặp
nhiều khó khăn nhưng NHNo&PTNT chi nhánh Hoa Lư có nguồn vốn vẫn tăng
trưởng đều qua các năm. Thực hiện phương châm “đi vay để cho vay” ngân hàng đã
không ngừng tăng trưởng và mở rộng công tác huy động vốn trong dân cư tại địa
phương và ngoài địa phương, phục vụ cho sự phát triển của chính địa phương.
Ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm và đi vay.
Nghiệp vụ huy động vốn tại địa phương rất đa dạng và phong phú, có nhiều loại tiền
gửi khác nhau như : tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm lãi
suất bậc thang. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn và có nhiều đợt huy động

NHNN
41.946 70,01 22.120 34,31 21.609 31,84
+ TCKT, dân

17.968 29,99 43.251 65,69 46.258 68,16
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2012 )
16
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
• Biểu đồ nguồn vốn huy động qua các năm

Biểu đồ 1: Tăng giảm nguồn vốn qua các năm
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng phân theo kỳ hạn bao gồm vốn huy động
ngắn hạn và vốn huy động trung dài hạn. Trong đó vốn huy động ngắn hạn chiếm bình
quân khoảng 83% tổng nguồn vốn trong thời gian qua.
Vốn huy động ngắn hạn của Ngân hàng bao gồm các khoản tiền gửi thanh toán,
tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn và tiền gửi của các tổ chức tín dụng. Nguồn vốn này tăng
trong năm 2011, từ mức 52.718 triệu đồng năm 2010 tăng lên 53.543 triệu đồng năm
2011, tương ứng tỷ lệ tăng 15,5%. Đến năm 2012, lượng vốn huy động ngắn hạn của
Ngân hàng đạt 15.433 triệu đồng.
Trung dài hạn của Ngân Vốn huy động hàng có xu hướng tăng nhanh so với vốn
huy động ngắn hạn. Năm 2010, vốn huy động trung dài hạn chỉ đạt khoảng 7.196 triệu
đồng, năm 2011 đạt 10.928 triệu đồng và tăng lên 52.434 triệu đồng trong năm 2012.
2.2.2 Tình hình cụ thể từng nguồn vốn huy động của Ngân hàng
2.2.2.1 Tiền gửi của các các Tổ chức kinh tế và Kho bạc Nhà nước
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, Hoa Lư là một huyện rất có tiềm năng phát triển kinh tế, nhiều nhà máy,
doanh nghiệp được thành lập. Ngoại trừ những doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp liên
doanh có số vốn tự động có đủ phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì đa số các doanh
nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc thiếu vốn kinh doanh. Nhưng hiện nay, các
doanh nghiệp cũng dần đi vào ổn định kinh doanh. Chính vì vậy mà khối lượng giao

tình hình kinh tế có nhiều biến động do khủng hoảng kkhiến các doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn, vì vậy lượng tiền gửi đã giảm xuống 9.033 triệu đồng, tương đương
giảm 43,5% so với năm 2011.
Thông thường các công ty, doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng nào thì mở tài
khoản tại ngân hàng đó. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả huy động vốn, ngân hàng phải
18
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
có chính sách huy động hợp lý, tích cực quan hệ với các tổ chức kinh tế. Mặc dù vốn
huy động từ các tổ chức kinh tế chưa cao so với sự phát triển về số cũng như về lượng
của các doanh nghiệp cho nên ngân hàng phải thực sự quan tâm tới chiến lược thu hút
lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế ngày càng có hiệu quả.
2.2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm
Đối với các ngân hàng, nguồn tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn chủ yếu cho ngân
hàng (đây là nguồn vốn rất quan trọng của ngân hàng). Vì vậy, chi nhánh
NHNo&PTNT Hoa Lư đã thực hiện các biện pháp để khai thác tối đa loại nguồn vốn
này như : mở rộng giao dịch, trang bị thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân
viên có trình độ cao, thủ tục thuận tiện thu hút được nhiều khách hàng. Hiện nay tỷ lệ
tiền gửi tiết kiệm so với tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng là lớn mà nguồn vốn
tiềm năng trong dân cư là cao nên ngân hàng đang thực hiện những chính sách kịp thời
thu hút lượng tiền nhãn rỗi đó một cách triệt để.
- Ti ề n g ử i ti ế t ki ệ m dân c ư .
Đây là hình thức huy động truyền thống của các ngân hàng và luôn chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng nguồn vốn ( thường từ 65 – 70%). Chính vì vậy sự biến động của
nguồn vốn này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Hiện nay
ngân hàng NHNo & PTNT chi nhánh Hoa Lư huy động tiền gửi tiết kiệm cả VNĐ và
ngoại tệ dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, thời hạn 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng… trở lên. Để đạt được kết quả đó, Chi nhánh đã đưa ra được mức lãi suất hợp lý
và đã thực hiện các biện pháp để khai thác tối đa nguồn vốn này như: thủ tục gửi tiền
đơn giản, dội ngũ nhân viên có trình độ cao, không ngừng đổi mới phong cách giao
dịch.

Năm
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi
TKKKH
17.650 63,4 19.432 67 22.570 66,9
Tiền gửi
TKCKH
10.203 36,6 9.550 33 11.638 33,1
Tổng cộng 27.853 100 28.982 100 34.208 100
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2012 )
20
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
• Biểu đồ cơ cấu nguồn tiền gửi tiết kiệm

Biểu đồ 3 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nguồn tiền gửi tiết kiệm
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng lượng tiền gửi tăng đều qua các năm. Trong
cơ cấu nguồn TGTK thì nguồn TGTKKKH chiếm tỷ trọng lớn hơn so với TGTKCKH.
Cụ thể năm 2010, tỷ trọng TGTKKKH của AGRIBANK Hoa Lư chiếm 63,4% trong
tổng nguồn gửi tiết kiệm, trong khi đó tỷ trọng TGTKCKH chỉ là 36,6%. Tương tự,
năm 2011 là 67% và 33%, năm 2012 là 63,9% và 33,1%. Điều này xảy ra là vì ngân
hàng đã tạo được uy tín đối với các cá nhân, đơn vị tổ chức, do đó ngân hàng đã liên
kết với các đơn vị trả lương cho CNVC qua trung gian tài chính là ngân hàng, đây là
một dấu hiệu tốt của ngân hàng. Nhưng ngân hàng cũng nên chú trọng đến hình thức
TGTKCKH vì đây là nguồn tiền nhàn rỗi của khách hàng và nguồn tiền gửi có kỳ hạn
lớn sẽ tạo nên sự ổn định của loại tiền gửi này, từ đó ngân hàng có thể chủ động sử
dụng nguồn vốn này để đầu tư, cho vay mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Như vậy, nguồn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng tăng dần theo thời gian. Đây là
một trong ba nguồn lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Huy động

Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Số tiến % Số tiền % Số tiền %
Chứng chỉ tiền gửi 5.328 100 4.670 100 6.577 100
22
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
Tổng cộng 5.328 100 4.670 100 6.577 100
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2012 )
• Biểu đồ phát hành chứng chỉ tiền gửi

Biểu đồ 4: Biều đồ phát hành chứng chỉ tiền gửi
Qua bảng số liệu trên, ta thấy nguồn tiền gửi thông qua hoạt động phát hành chứng
chỉ tiền gửi tại NHNo&PTNT Hoa Lư chiếm tỷ trọng tuy không lớn nhưng đã làm
phong phú thêm cơ cấu tiền gửi của ngân hàng và tốc độ tăng trưởng của loại này là
khá nhanh.
2.2.2.4 Huy động tiền gửi bằng ngoại tệ
Ngoài các hình thức huy động vốn cụ thể như đã phân tích ở trên, nguồn
vốn huy động của NHNo&PTNT Hoa Lư còn phân loại huy động vốn của mình
theo loại tiền, đó là bằng ngoại tệ
Bảng 5: Vốn huy động bằng ngoại tệ
Đơn vị : Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Vốn huy động
bằng ngoại tệ
(USD), quy đổi
thành VND
3.173 100 4.542 100 7.971 100

lượng tiền nhàn rỗi trong dân. Tuy nhiên, để đảm bảo được hoạt động kinh
doanh của mình ngoài việc phải đảm bảo huy động tiền gửi với mức lãi suất
theo khung lãi suất của NHNN&PTNT Việt Nam thì các ngân hàng thương mại
phải điều chỉnh sao cho lãi suất huy động hợp lý, có lowijc ho ngân hàng và
khuyến khích được người dân gử tiền vào ngân hàng mình.
24
Vũ Thị Kim Liên 509TCN1 Tài chính – Ngân hàng
Mức lãi suất của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Hoa Lư trong thời gian
qua được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 6: Lãi suất huy động của ngân hàng qua các năm
Thời hạn Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Nội tệ (%
tháng)
(%
tháng)
(%
tháng)
Không kỳ
hạn
0,25 0,25 0,2
Kỳ hạn 3
tháng
0,6 0,6 0,4
Kỳ hạn 6
tháng

25

Trích đoạn Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Chính sách lãi suất hợp lý Chính sách lãi suất hợp lý Đầu tư thích hợp đối với các loại hình doanh nghiệp: Thực hiện triệt để cơ cấu khoán tài chính đối với cán bộ tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status