Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã hoàn thành công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, và ngày càng vững bước trên con đường phát
triển kinh tế - xã hội. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về vốn đã
và đang là một nhu cầu hết sức cần thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát
triển kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước nhà. Đứng trước thực
trạng đó, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược
trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Và vấn đề nổi bật trong hoạt
động ngân hàng là công tác huy động vốn và sử dụng vốn, mục tiêu đặt ra là làm
sao cho công tác huy động vốn và sử dụng vốn đạt được hiệu quả cao nhất.
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Bình Định, là một chi nhánh của
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, một ngân hàng thương mại quốc
doanh, có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn và cho vay đối với các dự
án thuộc nhiều thành phần kinh tế. Với đặc trưng là một thành phố có nền kinh tế
ngày càng phát triển, em đã quyêt định lựa chọn thực tập tại Ngân hàng Đầu tư
& Phát triển chi nhánh Bình Định để có cơ hội tìm hiểu về cách thức tổ chức và
hoạt động của ngân hàng, hiểu rõ hơn về vai trò quan trọng của ngân hàng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh nhà, đồng thời có sự liên hệ giữa lý
luận đã học ở trường với thực tiễn công tác tại Ngân hàng.
Bài báo cáo này nhằm tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế về hoạt động
ngân hàng, đồng thời vận dụng các kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh
giá một số hoạt động chủ yếu của ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Bình
Định. Báo cáo này còn trình bày một cách tóm lược về quá trình hình thành của
ngân hàng, tình hình hoạt động của ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh
Bình Định qua các năm 2007, 2008, 2009 với phương pháp phân tích tổng hợp,
kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Từ đó rút ra được những điểm mạnh, yếu trong
các mặt hoạt động của chi nhánh, đồng thời đưa ra một số đề xuất nhằm khắc
phục những mặt còn tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, bài báo cáo này gồm 3 phần chính :
Phần I : Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Chi nhánh Bình Định
Tên đầy đủ : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình
Định.
Tên giao dịch quốc tế : Bank for Investment and Development of Viet Nam,
Binh Dinh Branch.
Tên viết tắt : BIDV chi nhánh Bình Định.
Địa chỉ: 72 Lê Duẩn -Thành phố Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định là một trong những
chi nhánh hàng đầu của hệ thống BIDV Việt Nam, được thành lập vào ngày
26/11/1990 theo Quyết định số 105/NH-QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
1.1.1. Những mốc lịch sử quan trọng:
- Ngày 19/05/1976 Phòng cấp phát Ngân sách Nhà nước ra đời tại Ty Tài
Chính theo Quyết định số 203a của Bộ Tài chính.
- Ngày 30/03/1977 Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Nghĩa Bình - tiền
thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Định hiện nay - ra đời
theo Quyết định số 580 ngày 15/11/1976 của Bộ Tài chính.
- Ngày 20/12/1982 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng tỉnh Nghĩa
Bình được thành lập.
- Ngày 01/07/1989 giải thể Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu
vực Nghĩa Bình thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực
Bình Định và Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực Quảng Ngãi
Trang
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
(tiền thân của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Ngãi hiện
nay) theo Quyết định số 99/NH-QĐ của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước.
đáng kể, từ biên chế 44 người vào ngày đầu thành lập, đến nay, Chi nhánh đã có
Trang
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
tổng cộng 135 người, vừa có kinh nghiệm, vừa am hiểu công nghệ ngân hàng
hiện đại. Chi nhánh luôn nhận được sự đánh giá cao của các cấp chính quyền
Tỉnh trong công tác tài trợ vốn cho các dự án kinh tế lớn, trọng điểm của Tỉnh.
Qua 33 năm hoạt động, BIDV Bình Định đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể :
là lá cờ đầu hệ thống NHTM trong tỉnh và hệ thống BIDV, huân chương lao
động hạng 3, huân chương lao động hạng 2, liên tục được bằng khen của thống
đốc NHNN về thành tích xuất sắc…
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của BIDV chi nhánh Bình Định
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng : BIDV chi nhánh Bình Định là một doanh nghiệp Nhà nước,
là một chi nhánh của BIDV nên cũng có chức năng như một NHTM :
+ Huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức tài chính
dưới nhiều hình thức khác nhau: Nhận tiền gửi có kỳ han, không kỳ hạn, phát
hành trái phiếu, tín phiếu…
+ Cho vay vốn đối với các tổ chức kinh tế. cá nhân, các tổ chức tài
chính. Đặc biệt chức năng truyền thống của BIDV là phục vụ đầu tư phát triển,
các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt.
+ Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tiện ích theo quy định.
+ Tham gia các hoạt động trên thị trường tiền tệ
+ Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
Nước.
Nhiệm vụ : Theo điều lệ của BIDV, tất cả các CN đều có nhiệm vụ kinh
doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàng theo
hướng đa năng tổng hợp đối với mọi thành phần kinh tế, đồng thời có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và BIDV.
1.2.2. Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu
Tín dụng cá nhân.
Chuyển tiền trong nước, quốc tế, kiều hối.
Ngân hàng điện tử…
1.3. Bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Bình Định
1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của BIDV chi nhánh Bình
Định
Trang
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
Chú thích: : Quan hệ chỉ đạo
Mối quan hệ giữa các Phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp công tác
theo quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng. Mối quan hệ giữa
các Phòng thuộc trụ sở Chi nhánh với Phòng Giao dịch, Quỹ tiết kiệm là mối
quan hệ hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ về nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của
từng đơn vị để cùng thực hiện nhiệm vụ chung. Giám đốc Chi nhánh sẽ quy định
cụ thể quy trình phối hợp giữa các Phòng và đơn vị trực thuộc phù hợp với quy
chế điều hành của Giám đốc và tình hình thực tế của Chi nhánh.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận
Trang
BAN GIÁM ĐỐC
Khối
QHKH
Khối
QLRR
Khối tác
nghiệp
Khối QL
nội bộ
QHKH
Phòng
GD
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
* Ban giám đốc: Bao gồm Giám đốc và ba Phó giám đốc:
Giám đốc: Phụ trách chung các phòng ban trong công ty, điều hành
mọi hoạt động kinh doanh, ký duỵêt các loại văn bản giấy tờ của công ty, đồng
thời chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh tại công ty.
Phó giám đốc: Tham mưu giúp viêc cho giám đốc và trực tiếp quản lý
hoạt động kinh doanh của công ty. Giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng.
* Phòng tổ chức hành chính : Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc
Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn
nhân lực, những biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại
Chi nhánh. Thực hiện công tác văn thư theo quy định. Quản lý, sử dụng con dấu
của Chi nhánh theo đúng quy định của Pháp luật và của BIDV…
* Phòng kế hoạch tổng hợp : Thu thập thông tin phục vụ công tác kế
hoạch - tổng hợp. Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh
doanh. Giúp việc Giám đốc Chi nhánh quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh. Công tác về nguồn vốn và các nhiệm vụ khác…
* Phòng QHKH 1 : có chức năng chủ yếu phục vụ cho đối tượng
khách hàng là doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất, có quy mô lớn, dự án
lớn. Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách
hàng và bán sản phẩm của Ngân hàng. Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín
dụng và đề xuất tín dụng. Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng.
Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc
khách hàng trả nợ gốc, lãi. Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro và các nhiệm vụ
khác có liên quan…
* Phòng QHKH 2 : có chức năng chủ yếu phục vụ cho đối tượng
khách hàng là doanh nghiệp chuyên về kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu.
Nhiệm vụ chính của phòng QHKH 2 cũng giống như nhiệm vụ của phòng
QHKH 1 đã nêu trên.
đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh. Đầu mối
nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ
cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng. Thực
hiện việc quản lý nợ xấu. Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp
quản lý rủi ro tín dụng. Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống
rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO, kiểm tra nội bộ…
* Phòng thanh toán quốc tế : Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao
dịch tài trợ thương mại với khách hàng. Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp
thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ
thương mại.Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác
kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng
Trang
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng
trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
* Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ : Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về
quản lý kho và xuất/ nhập quỹ. Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám
đốc Chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh
tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho, quỹ và các nhiệm vụ khác…
* Phòng tài chính kế toán : Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế
toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài
chính kế toán của chi nhánh, thực hiệnnhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính. Đề
xuất, tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài
chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý
tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ…
* Phòng điện toán : Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin,
hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc Chi nhánh,
các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo. Tham mưu, đề xuất với
giám đốc Chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về những vấn đề
Bước 8: In sổ giao cho khách hàng (đối với tiền gửi tiết kiệm);
Kết thúc quy trình nhận tiền gửi.
1.4.2. Quy trình cho vay vốn
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi Cán bộ tín dụng bộ phận quan hệ
trực tiếp tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi tất toán thanh lý hợp đồng
tín dụng và được tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn đánh giá thẩm định;
Bước 2: Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn;
Bước 3: Phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh;
Bước 4: Dự kiến lợi ích của Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt. Kết
hợp xem xét với tổng thể lợi ích khác khi thiết lâp quan hệ tín dụng với khách
hàng;
Bước 5: Các biện pháp đảm bảo tiền vay;
Bước 6: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng;
Bước 7: Lập báo cáo thẩm định cho vay;
Bước 8: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay;
Bước 9: Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán;
Bước 10: Phê duyệt khoản vay;
Bước 11: Quá trình thực hiện giao dịch đã được phê duyệt;
Bước 12: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận
giấy tờ và tài sản đảm bảo;
Trang
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
Bước 13: Giải ngân.
1.4.3. Quy trình bảo lãnh
Quy trình bảo lãnh tại Chi nhánh được thực hiện qua các bước như sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ;
Bước 2: Quyết định bảo lãnh;
Bước 3: Phát hành bảo lãnh;
quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại. Khách hàng có thể gửi tiền dưới
nhiều hình thức như: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán… Khi một ngân hàng
bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và
thanh toán hộ cho khách hàng với cam kết hoàn trả đúng hạn. Quy mô của tiền
gửi rất lớn so với các nguồn khác. Thông thường nguồn này chiếm hơn 50%
tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng.
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, BIDV Bình Định cũng huy
động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình. Ngân hàng đã phát
triển nhiều sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng về tính thuận tiện, an toàn, hiệu quả. Có thể kể đến các sản phẩm như: dịch
vụ tài khoản, dịch vụ thẻ, tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm dự phòng, tiết kiệm bậc
thang, tiết kiệm tích luỹ bảo an, gửi một nơi, rút nhiều nơi… Kết quả huy động
vốn của chi nhánh như sau:
ĐVT:Triệu đồng
Đối tượng 2007 2008 2009
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổ chức
kinh tế
859,000 68.45 1,015,000 68.49 1,090,000 63.12
Dân cư 396,000 31.55 467,000 31.51 637,000 36.88
Điều này đã làm lãi suất của các ngân hàng tăng mạnh có thời điểm lên tới
18%/năm, kéo theo đó là những người có vốn nhàn rỗi đến ngân hàng gửi tiền để
hưởng lãi suất cao. Do vậy, mặc dù tình hình kinh tế khó khăn nhưng tổng vốn
huy động của chi nhánh vẫn có sự tăng trưởng so với năm 2007.
• Con số huy động vốn của Chi nhánh tiếp tục có sự tăng trưởng vào năm
2009 với tổng vốn huy động được tăng 245.000 trđ (16,53%) so với cùng kỳ năm
2008 và tăng 472.000 trđ (37,61%) so với cùng kỳ năm 2007, vượt 1,59% so với
kế hoạch, trong đó:
- Huy động từ các tổ chức kinh tế tăng 75.000 trđ (7,39%) so với cùng kỳ
năm 2008 và tăng 231.000 trđ (26,89%) so với cùng kỳ năm 2007, vượt 5,83%
kế hoạch.
- Huy động vốn từ khu vực dân cư tăng 170.000 trđ (36,40%) so với cùng
kỳ năm 2008 và tăng 241.000 trđ (60,86%) so với cùng kỳ năm 2007, nhưng chỉ
hoàn thành được 95,07% kế hoạch đề ra (theo kế hoạch là 670.000 trđ).
Trang
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
Số dư huy động vốn cuối kỳ năm 2009 của Chi nhánh xếp thứ 31 toàn hệ thống
và xếp thứ 3 khu vực Nam Trung Bộ (sau Đà Nẵng, Khánh Hòa), chiếm 15,7%
thị phần trên địa bàn. Chi nhánh đã tích cực triển khai nhiều chương trình
khuyến mại, nhiều sản phẩm huy động theo chỉ đạo của Hội sở chính: chứng chỉ
tiền gửi dài hạn, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tiết kiệm tặng quà, tiết kiệm tặng
thẻ cào, tiết kiệm tích luỹ bảo an, các chương trình huy động vốn dân cư, thực
hiện phong trào do Công đoàn phát động. Nhìn chung các chương trình, sản
phẩm triển khai đạt kết quả tốt. Bên cạnh đó, lãi suất đã giảm dần và ổn định,
lạm phát được kiểm soát, tính thanh khoản của ngân hàng đã được nâng cao và
đảm bảo an toàn. Chính phủ và Hội sở chính đã triển khai các nhóm giải pháp
nhằm ổn định và phát triển kinh tế, đặc biệt là các gói kích cầu, điều này đã góp
phần làm cho tổng vốn huy động của chi nhánh tăng cao.
Như vậy, tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua các năm có sự tăng
hợp lý giữa nguồn vốn huy động được và doanh số cho vay, cân đối giữa lãi suất
huy động và cho vay, sử dụng nguồn vốn hiệu quả để đảm bảo nguồn trả lãi cho
khách hàng.
Như vậy, mặc dù nền kinh tế cả nước lâm vào tình trạng khó khăn trong những
năm vừa qua, nhưng Chi nhánh vẫn huy động được một lượng vốn huy động lớn,
đáp ứng nhu cầu vay vốn của các chủ thể trong nền kinh tế.
Thị phần huy động vốn của chi nhánh năm 2007 là 18,5%, nhưng đến năm 2008
chỉ còn 17,4% và năm 2009 là 15,7%. Thị phần ngày càng giảm chứng tỏ các đối
thủ cạnh tranh của chi nhánh đã sử dụng nhiều chính sách hấp dẫn để thu hút
khách hàng về phía họ, hơn nữa, các ngân hàng thương mại cổ phần xuất hiện
ngày càng nhiều trên địa bàn tỉnh, đây là một khó khăn lớn đối với chi nhánh.
Tuy nhiên, tổng vốn huy động của chi nhánh vẫn có xu hướng tăng lên, điều đó
mang lại triển vọng phát triển ngày càng cao cho ngân hàng.
2.3. Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh qua các năm 2007 – 2009
Trang
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân,
hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước (thành phố, tỉnh…). Đối với các
doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho
việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị. Đối
với cá nhân, hộ gia đình, ngân hàng là tổ chức cung cấp tín dụng để tiêu dùng là
chủ yếu. Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân
hàng thương mại, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng. Các ngân hàng
hiện nay có xu hướng đa dạng hoá các hình thức tín dụng, từ cho vay ngắn hạn,
cho vay trung-dài hạn, bảo lãnh cho khách hàng, cho thuê tài sản tài chính…
nhằm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.
Ngân hàng BIDV nói chung và Chi nhánh BIDV Bình Định nói riêng cũng có sự
đa dạng hoá các hình thức tín dụng, từ tín dụng đầu tư sản xuất, tín dụng tiêu
dùng cho đến tín dụng xuất-nhập khẩu.
Trang
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
• Năm 2007, tổng doanh số cho vay của Chi nhánh là 4.115.000 trđ, vượt
2,875% so với kế hoạch, trong đó:
- Cho vay đầu tư sản xuất vượt 5,62% so với kế hoạch (theo kế hoạch là
3.000.000 trđ).
- Cho vay tiêu dùng vượt 6,95% so với kế hoạch (theo kế hoạch là
200.000 trđ).
- Cho vay KD-TM-XNK chỉ hoàn thành được 91,57% kế hoạch đề ra
(theo kế hoạch là 800.000 trđ).
• Năm 2008, tổng doanh số cho vay đã tăng 676.000 trđ (16,43%) so với cùng
kỳ năm 2007, vượt 1,94% kế hoạch, trong đó:
- Cho vay đầu tư sản xuất tăng 582.800 trđ (8,39%) so với cùng kỳ năm
2007, vượt 5,62% kế hoạch.
- Cho vay tiêu dùng tăng 49.600 trđ (23,19%) so với cùng kỳ năm 2007,
vượt 9,79% kế hoạch đề ra.
- Cho vay KD-TM-XNK tăng 43.600 trđ (5,95%) so với cùng kỳ năm
2007 nhưng chỉ hoàn thành 97,03% kế hoạch (theo kế hoạch là 800.000 trđ).
Nhìn chung, doanh số cho vay của chi nhánh có xu hướng tăng khá cao so
với năm 2007, cả về tổng doanh số cho vay và cơ cấu cho vay. Tuy nhiên, hoạt
động tín dụng năm 2008 rất khó khăn do chính sách thắt chặt tín dụng và khó
khăn trong cân đối nguồn vốn để cho vay. Bên cạnh đó, do lãi suất cho vay tăng
quá cao nên nhiều khách hàng cũng đã tính toán lại kế hoạch kinh doanh theo
hướng hạn chế vốn vay. Riêng tháng 11 và 12 tình hình tín dụng tích cực hơn, lãi
suất cho vay đã giảm. Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn
còn nhiều khó khăn, do đó vẫn còn khó khăn trong tăng trưởng tín dụng.
• Năm 2009, doanh số cho vay đã lên tới con số 6.899.000 trđ, một bước tăng
đáng kể, tăng 2.108.000 trđ (44%) so với năm 2008 và tăng 2.784.000 trđ
(67,65%) so với năm 2007, vượt 32,67% so với kế hoạch, trong đó:
2009.
Nhìn chung, tình hình cho vay của Chi nhánh trong thời gian qua có xu hướng
tăng lên rõ rệt mặc dù tình hình kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên,
tỷ trọng cho vay tiêu dùng và KD-TM-XNK vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trong
tổng doanh số cho vay. Điều này không tương xứng với tầm phát triển của Tỉnh
nhà khi mà thu nhập của người dân ngày càng tăng, các chính sách của Chính
phủ trong việc phát triển kinh tế đã được mở rộng hơn, tạo nhiều điều kiện thuận
lợi hơn. Nguyên nhân chủ yếu là do chỉ có một bộ phận dân cư có thu nhập cao
trong khi phần lớn dân cư lại có thu nhập ở mức trung bình. Bên cạnh đó là do
công tác marketing sản phẩm đến với khách hàng vẫn chưa được đẩy mạnh và
rộng rãi, người dân vẫn chưa biết được lợi ích của việc vay tiêu dùng, lại thêm
thủ tục vay vốn rườm rà, phức tạp cũng khiến người dân có tâm lý e ngại. Chi
Trang
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
nhánh có trụ sở nằm trong trung tâm thành phố, trong khi đó các doanh nghiệp
lại tập trung ở cách xa trung tâm (chẳng hạn khu công nghiệp Phú Tài), điều này
cũng ảnh hưởng tới cơ cấu cho vay theo ngành của Chi nhánh.
Trong điều kiện rất khó khăn, nhưng chi nhánh đã nỗ lực tự cân đối được phần
lớn vốn cho hoạt động. Nhờ đó đã phục vụ tốt nhất nhu cầu tín dụng hợp lý của
khách hàng, không để xảy ra trường hợp nào hoãn giải ngân, giữ được khách
hàng tốt truyền thống, đồng thời phát triển thêm rất nhiều khách hàng mới tiềm
năng, nhất là khách hàng xuất, nhập khẩu mang lại nguồn cung ngoại tệ lớn cho
chi nhánh và hệ thống.
Bên cạnh cách phân chia doanh số cho vay theo lĩnh vực, các ngân hàng
thường phân chia tín dụng theo thời gian, điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối
với các ngân hàng, vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi
của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng. Như chúng ta đã biết,
cho vay trung-dài hạn luôn có rủi ro cao hơn do thời gian vay dài hơn so với cho
vay ngắn hạn. Nhưng hầu hết các dự án, chương trình kinh tế lại có thời gian đầu
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Đầu tư sản
xuất
1,519,800 77.17 1,839,100 81.02 2,543,200 77.80
Tiêu dùng 127,300 6.46 171,000 7.53 232,000 7.10
KD-TM-
XNK
322,200 16.36 259,700 11.44 493,800 15.11
TỔNG
CỘNG
1,969,300 100 2,269,800 100 3,269,000 100
( Nguồn: bảng báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và triển khai kế hoạch kinh
doanh của ngân hàng BIDV Bình Định qua các năm 2007 – 2009; phòng Kế
hoạch tổng hợp )
Qua bảng trên, ta thấy:
• Đến cuối năm 2007, tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh là 1.969.300 trđ,
hoàn thành được 99,96% kế hoạch (theo kế hoạch là 1.970.000 trđ).
• Tính đến cùng kỳ năm 2007, tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2008
tăng 300.500 trđ (29,12%) so với năm 2007, hoàn thành 99,99% kế hoạch, trong
đó :
gian được thể hiện qua bảng sau :
ĐVT:triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Ngắn hạn 1,278,100 64.90 1,384,600 61.00 1,876,400 57.40
Trung-dài
hạn
691,200 35.10 885,200 39.00 1,392,600 42.60
TỔNG
CỘNG
1,969,300 100 2,269,800 100 3,269,000 100
( Nguồn: bảng báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và triển khai kế hoạch kinh
doanh của ngân hàng BIDV Bình Định qua các năm 2007 – 2009; phòng Kế
hoạch tổng hợp )
Ta thấy dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn dư nợ trung – dài hạn nhưng tỷ
trọng đó có xu hướng ngày càng giảm. Dư nợ trung-dài hạn có xu hướng ngày
càng tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng dư nợ, đến năm 2009 đã chiếm tỷ
trọng 42,60% tổng dư nợ, và đó sẽ là mối nguy hiểm cho ngân hàng nếu dùng
Trang
XNK
786,900 19.84 860,400 19.16 1,172,700 19.88
TỔNG
CỘNG
3,965,700 100 4,490,500 100 5,899,800 100
( Nguồn: bảng báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và triển khai kế hoạch kinh
doanh của ngân hàng BIDV Bình Định qua các năm 2007 – 2009; phòng Kế
hoạch tổng hợp )
Qua bảng trên, ta thấy doanh số thu nợ của chi nhánh liên tục tăng qua các năm:
• Năm 2007, doanh số thu nợ của chi nhánh là 3.965.700 trđ, vượt 4,36% kế
hoạch đề ra, trong đó:
- Thu nợ từ cho vay đầu tư sản xuất vượt 1,73% kế hoạch.
- Thu nợ từ cho vay tiêu dùng hoàn thành kế hoạch đề ra.
- Thu nợ từ cho vay KD-TM-XNK vượt 16,58% kế hoạch.
Trang
24
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Hà Thanh Việt
• Doanh số thu nợ năm 2008 đã tăng 524.800 trđ (13,23%) so với cùng kỳ
năm 2007, vượt 2,06% kế hoạch, trong đó:
- Thu nợ từ cho vay đầu tư sản xuất tăng 394.500 trđ (13,17%) so với năm
2007, hoàn thành kế hoạch đề ra.
- Thu nợ từ cho vay tiêu dùng đã có bước tiến bộ, tăng 56.800 trđ
(31,07%) so với năm 2007, hoàn thành kế hoạch đề ra.
- Thu nợ từ cho vay KD-TM-XNK tăng 73.500 trđ (9,34%) so với năm
2007, vượt 7,55% kế hoạch đề ra.
• Năm 2009, doanh số thu nợ tăng 1.409.300 trđ (31,38%) so với năm 2008
và tăng 1.934.100 trđ (48,77%) so với năm 2007, vượt 18% kế hoạch, trong đó:
- Thu nợ từ cho vay đầu tư sản xuất tăng 976.900 trđ (28,81%) so với năm
2008 và tăng 1.371.400 trđ (45,77%) so với năm 2007, vượt 1,73% kế hoạch.
- Thu nợ từ cho vay tiêu dùng đã tăng 120.100 trđ (50,13%) so với năm