Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nôngnghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát, dân số và nợ nước ngoài đến tổng thu nhập quốc nội ( GDP ) của 30 nước được chọn ngẫu nhiên - Pdf 28

MỤC LỤC:
1. Giới thiệu đề tài
2. Nguồn gốc của mô hình theo lý thuyết
2.1. Khái niệm
2.2 Phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội
2.2.1 Phương pháp tính theo luồng sản phẩm
2.2.2 Phương pháp tính theo thu nhập hoặc chi phí
3. Lý thuyết đưa biến độc lập, các biến phụ thuộc vào mô hình
3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp
3.2 Giá trị xuất nhập khẩu
3.3 Dân số
3.4 Lạm phát
3.5. Nợ nước ngoài
4. Thiết lập mô hình hối quy
4.1 Biến phụ thuộc
4.2 Biến độc lập
4.3 Nguồn gốc dữ liệu và cách thu nhập dữ liệu
4.3.1 Dữ liệu
4.3.2 Không gian mẫu
4.4 Mô hình tổng thể
4.5. Dự đoán kỳ vọng của các biến:
5. Phân tích dữ liệu
5.1 Bảng dữ liệu
5.2 Thống kê mô tả
5.3 Ma trận tương quan
5.4 Xây dựng mô hình hồi quy
5.5 Ý nghĩa các hê số
5.6 Khoảng ước lượng và các giá trị kiểm định của các hệ số hồi quy
5.6.1 Khoảng ước lượng của các hê số hồi quy
5.6.2 Kiểm định các hệ số hối quy
6. Kiểm định giá trị đồng thời

nhập kinh tế quốc tế.
Tăng trưởng kinh tế diễn ra nó biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP
(GNP, NNP…) ngày càng cao và ổn định trong một thời gian dài, nền kinh
tế sẽ đạt được những thành tựu hết sức to lớn nhờ vậy chất lượng đời sống,
giáo dục đào tạo, y tế, của cải vật chất, thu nhập và mức sống nhân dân ngày
càng cao.
Tăng trưởng kinh tế dẫn đến sự gia tăng quy mô các yếu tố đầu vào
như: vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ …làm cho
năng suất và hiệu quả sử dụng được nâng cao, trên cơ sở góp phần nâng cao
chất lượng hàng hóa và dịch vụ, thõa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong
nền kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế sẽ dẫn đến sự mở cửa nền kinh tế ra thị trường thế
giới, sự phân công lao động và vận động của các yếu tố sản xuất mang tính
chất toàn cầu, chính điều này đã góp phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực,
cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ theo hướng hiện đại.
Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế được xem như là vấn đề hấp dẫn nhất
trong nghiên cứu kinh tế nó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ
mặt nền kinh tế của một quốc gia.
Như vậy, tăng trưởng kinh tế là gì?
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một
khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)
Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng sản lượng thực tế, là kết quả của các hoạt
động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của một nền kinh tế được tạo ra.
Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng chỉ tiêu GDP (hay
GNP) để phản ánh sự tăng trưởng kinh tế một quốc gia.
Nhận thấy chỉ tiêu GDP là một trong những vấn đề quan trọng đối với
sự tăng trưởng ở các quốc gia trên thế giới. Đồng thời nhằm mục đích tìm
hiểu về các nhân tố tác động đến chỉ tiêu quan trọng này ở các nước khác
nhau. Vì vậy, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu sự tác động của
các yếu tố nôngnghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát, dân số và nợ nước

Trong đó: GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
C: Tiêu dùng của hộ gia đình
I: Đầu tư của các nhà sản xuất
X: Xuất khẩu
Z: Nhập khẩu
Te : Thuế gián thu
NX: Xuất khẩu ròng
G: Chi tiêu của Chính phủ
2.2.2. Phương pháp tính theo thu nhập hoặc chi phí:
Đây là phương pháp thứ hai tương tự để tính GDP trong một nền kinh
tế giản đơn. Các ngành kinh doanh thanh toán tiền công, tiền lãi, tiền thuê
nhà và lợi nhuận. Đó là các khoản thu nhập từ các yếu tố sản xuất như đất
đai, lao động, vốn và kỹ thuật dùng để sản xuất ra luồng sản phẩm.
GDP được tính dựa vào tổng thu nhập của các yếu tố sản xuất trong
nền kinh tế được huy động cho quá trình sản xuất. GDP cũng bao gồm nhiều
thuế gián thu và khấu hao mà chúng không phải là thu nhập của các yếu tố.
Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất bao gồm:
- Tiền lương và các khoản tiền thưởng mà người lao động được hưởng: (W)
- Thu nhập của người cho vay: Tiền lãi (i)
- Thu nhập của chủ đất, chủ nhà và chủ các tài sản cho thuê khác: Tiền thuê
(R)
- Thu nhập của các doanh nghiệp: Lợi nhuận (r)
- Thuế gián thu (Te)
- Khấu hao (De)
GDP theo tiền thu nhập = W + i + R + r + Te + De
Như vậy, Tổng sản phẩm quốc nội cũng có nghĩa là tổng tiền thu nhập
về các yếu tố sản xuất (lương, tiền lãi cho vay, thuê nhà và lợi nhuận), dùng
làm chi phí sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng của xã hội.
Tóm lại, việc tính toán bằng nhiều phương pháp đều cho những kết quả
giống nhau. Tuy nhiên trên thực tế có những chênh lệch nhất định do những

3.3. Dân số:
Khi dân số tăng nhanh thì thu nhập đầu người càng thấp. Ngược lại,
mức thu nhập bình quân đầu người có tác động nhất định đến tỷ lệ sinh và tử
của dân số.
3.4. Lạm phát:
Lạm phát cũng lâu đời như những nền kinh tế thị trường. Đó là kẻ thù
kinh tế số một, gây tốn kém và nguy hiểm đến sự phát triển kinh tế của một
nước. Giữa lạm phát và GDP có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu lạm
phát xảy ra trong nền kinh tế nó sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của GDP
đồng thời tác động đến tăng trưởng kinh tế.
3.5. Nợ nước ngoài:
Nợ nước ngoài là một vấn đề tất yếu đối với mỗi quốc gia để đảm bảo
tăng trưởng kinh tế. Điều quan trọng là các quốc gia cần đảm bảo khả năng
chi trả thường xuyên lãi và vốn gốc. Như vậy, động thái này sẽ tác động đến
dòng luân chuyển ngoại tệ trong nước và sẽ tác động đến cán cân thương
mại quốc tế. Đồng thời ảnh hưởng đến GDP của các nước.
4. Thiết lập mô hình:
4.1. Biến phụ thuộc:
Y : Tổng sản phẩm quốc nội GDP của quốc gia năm 2006
(đơn vị tính: triệu USD)
4.2. Biến độc lập:
o NN : Giá trị nông nghiệp (đơn vị tính :triệu USD)
o XK : Giá trị xuất khẩu (đơn vị tính: triệu USD)
o NK : Giá trị nhập khẩu (đơn vị tính :triệu USD)
o LP : Tỷ lệ lạm phát (đơn vị tính: %)
o DS : Dân số (đơn vị tính: Người )
o DEBT : Nợ nước ngoài (đơn vị tính: triệu USD)
4.3. Nguồn dữ liệu và cách thu nhập dữ liệu:
4.3.1. Dữ liệu:
Nguồn số liệu từ Niên giám Thống Kê, Tổng cục thống kê, NXB

Xem xét qua ma trận tương quan của các biến (Bảng 2 phần Phụ Lục),
ta thấy 2 biến XK và NK có mức tương quan khá cao : 0.986238 nên có thể
xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.(tiến hành kiểm định sau).
5.4.Xây dựng mô hình hồi quy:
Dùng phần mềm Views ta có bảng hồi quy mẫu
Y = -2791.606 + 0.679791*NN - 2.160457*XK + 3.535126*NK –
811.7060*LP + 143.7278*DS + 0.543592*DEBT
*Đồ thị:
5.5. Ý nghĩa các hệ số:
Giá trị β1 =0.679791 chỉ ra rằng, khi giá trị nông nghiệp NN tăng (giảm) 1
USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ tăng
0.679791USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Giá trị β2 = - 2.160457 chỉ ra rằng, khi giá trị xuất khẩu XK tăng
(giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ
giảm(tăng) 2.160457USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
(khác với kỳ vọng)
Giá trị β3 = 3.535126 chỉ ra rằng, khi giá trị nhập khẩu NK tăng
(giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ
tăng (giảm) 3.535126 USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
(khác với kỳ vọng)
Giá trị β4 = – 811.7060 chỉ ra rằng, khi lạm phát LP tăng (giảm) 1 %
thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ giảm (tăng) –
811.7060USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Giá trị β5 = 143.7278 chỉ ra rằng, khi dân số DS tăng (giảm) 1 người
thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ giảm (tăng)
143.7278USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Giá trị β6 = 0.543592 chỉ ra rằng, khi nợ nước ngoài D BT tăng
(giảm) 1 USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ
tăng (giảm) 0.543592USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
5.6 Khoảng ước lượng và kiển định các hệ số hồi quy ( α = %)

Khoảng tin cậy cho β6 :
β6 ± ta/2 x Se( β6) = 0.543592 ± 2.068658 x 0.258844
hay 0.00813 < ( β6) < 1.0791
Ý nghĩa: khi nợ nước ngoài tăng lên 1đv và các yếu tố khác không
thay đổi thì tổng thu nhập GDP sẽ tăng lên từ 0.00813 đến 1.091 triệu USD
5.6.2. Kiểm định các hệ số hồi quy: ( α = 5%)
Kiểm định hệ số hồi quy β1 :
H0: β1 = 0
H1: β1 ≠ 0
Ta thấy β2 có giá trị kiểm định t = 0.384860 có mức xác suất tương
ứng
Là p = 0.7039 lớn hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 được chấp
nhận. Tức là nông nghiệp it ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP
Kiểm định hệ số hồi quy β2 :
H0: β2 = 0
Ta thấy β2 cò giá trị kiểm định t = -2.105780 có mức xác suất p=
0.0463 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 bị bác bỏ. Tức là yếu
tố xuất khẩu ảnh hưởng tới tổng thu nhập GDP
Kiểm định hệ số hồi quy β3 :
H0: β3 = 0
H1: β3 ≠ 0
Ta thấy β3 có giá trị kiểm định t = 2.841329 có mức xác suất tương
ứng là
p = 0.0092 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 bị bác bỏ . Tức là
yếu tố nhâp khẩu ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP
Kiểm định hệ số hồi quy β4 :
H0: β4 = 0
H1: β4 ≠ 0
Ta thấy β4 có giá trị kiểm định là t = -1.014617 có mức xác suất
tương ứng là p = 0.3208 lớn hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H0 được

=

F
0.05(5;24)
= 2.621
Ta có: F
0
(F-statistic) = 81.55888 > F
0.05(5;24)
= 2.621
-
Bác bỏ giả thuyết H0: R2= 0.
Vậy R2 nên các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.
7.Dự báo trung bình và dự báo cá biệt:
B1: Ta ước lượng mô hình hồi quy của các biến Y, XK, NK, LP, DS, DEBT.
Kết quả như sau:
B2: Mở rộng số quan sát. Xem dữ liệu của các biến độc lâp giải thích cho giá trị
muốn dự báo của biến phụ thuộc Y, với số liệu cho trước là: XK = 58,2, NN =
2500, NK = 69,942 , LP = 4.6 và DS = 47,9, DEBT = 35,5 như là số liệu của qua
sát thứ 31 (được bổ sung vào của các biến, ban đầu chỉ có 30 qua sát). Vì vậy, ta
phải nhập bổ sung vào các giá trị này vào Eview sheet. Cách tiến hành tuần tự như
sau: chọn từ menu của Workfile đang chứa các biến : Procs →Structure/Resize
Current Pages…→xhht, vào observation :31 →OK. Ta được bảng thay đổi sau:
Nhập dữ liệu cho quan sát mới: Vào cửa sổ Workfile chứa các biến →chọn khối
các biến độc lập →Click chuột phải →Open →as Group. Để tiến hành thao tác
nhập dữ liệu, chọn chức năng Edit +/- từ menu trên Workfile hiện hành . Kết quả
ta có các bảng như sau:
B3: Ta lần lượt đặt tên biến dự báo cho biến phụ thuộc (Y) là yf, cho biến sai số
dự báo (sai số dự báo SE() là Se_1dubao, và với SE(^) là Se_2dubao, tiếp đến tính
trị số tra bảng (n-k) được đặt tên là Tinv.

Khoảng dự báo cá biệt cận trên: UpperCB = yf + Tinv*Se_1dubao.
Hoặc là vào dòng trắng dùng để thao tác lệnh trên Workfile chính, lần lượt tạo các
lệnh:
Genr LowerTB = yf – Tinv*Se_2dubao.
Genr UpperTB = yf + Tinv*Se_2dubao.
Genr LowerCB = yf – Tinv*Se_1dubao.
Genr UpperCB = yf+ Tinv*Se_1dubao.
Workfile cuối cùng bao gồm các biến và các giá trị như sau:
Chọn mở đồng thời các cận vừa tìm được, ta được kết quả ở bảng sau:
Từ bảng giá trị các biến trên đây cho ta biết:
Giá trị của khoảng dự báo giá trị trung bình của tổng thu nhập quốc nội
tương ứng với xuất khẩu là 58,2; nông nghiệp là 2500; nhập khẩu là 69,942; lạm
phát là 4.6%; dân số 47,9; nợ nước ngoài là 35,5 là: [8934.390;420352.3]
Và khoảng dự báo giá trị cá biệt của mức lương tháng tương ứng là:
[3452.342;425834.3]
B5: Vẽ đồ thị.
Dự báo giá trị trung bình:
Vào dòng trắng dùng để thao tác trên Workfile chính, gõ dòng lệnh: plot
y yf lowertb uppertb →Enter. Ta được đồ thị biểu diễn tổng thu nhập quốc nội
như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status