Phần 1: Tổng quan
1. Tổng quan
2. Tầm nhìn
Đến năm 2020 trở thành tập đoàn kinh tế mạnh trong lĩnh vực chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe.
3. Tư tưởng cốt lõi
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Gia tăng giá trị cho xã hội, khách hàng, người lao động và cổ đông là mục
tiêu và động lực của sự phát triển bền vững.
Lao động sáng tạo là nền tảng của sự phát triển.
Quan hệ hợp tác, chia sẻ, cam kết và thực hiện cam kết là nền tảng văn hóa
doanh nghiệp.
Thời đại và truyền thống là bản sắc của Traphaco
4. Sứ mệnh
a. Mô hình 3 chiều:
Nhóm khách hàng: Ai là người tiêu dùng sản phẩm của công ty?
o Thị trường tiêu thụ của các sản phẩm của Traphaco chủ yếu là thi trường nội
địa, trải rộng khắp ba vùng miền trên cả nước. hiện tại khu vực miền bắc mang
lại thị phần lớn nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty, tiếp theo là khu
vực miền trung. Khu vực miền nam, từ khánh hòa trở vào, do mới triển khai
nên thị phần thấp hơn, nhưng có nhiều tiềm năng sẽ phát triển và mở rộng
trong những năm tới do thói quen sử dụng thuốc đông dược lớn hơn miền bắc
và miền trung.
o Hướng tới mở rộng thị trường nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường
ASEAN (Lào, Myanmar, Campuchia) và Đông Âu (Ucraina).
1
o Traphaco hướng tới tất cả những khách hàng có nhu cầu sử dụng thuốc từ đông
y đến tây y. Sản phẩm của Traphaco phân bổ trên nhiều nhóm như: hệ thần
kinh, tiêu hóa và gan mật, tim mạch, giảm đau – hạ sốt, tai mũi họng, mắt…
Các sản phẩm của Traphaco được phân phối rộng khắp trên cả nước. Nó có thể
phục vụ gần như hết tất cả khách hàng từ cảm cúm cho đến những bệnh nặng
công ty.
b. Bản tuyên bố sứ mệnh:
Cống hiến cho xã hội những sản phẩm - dịch vụ mang tính thời đại và giàu
giá trị truyền thống nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
Luôn thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tạo ra những công việc có ý nghĩa và cơ
hội thăng tiến cho người lao động.
Gia tăng giá trị cho các nhà đầu tư.
5. Triết lý kinh doanh:
Traphaco hoạt động với sự tin cậy của khách hàng và cổ đông, với tôn
chỉ “Kinh doanh thành tín”
1) BIẾT MÌNH, BIẾT NGƯỜI: Tạo ra các sản phẩm chất lượng, hiểu rõ đặc
tính và lợi thế chính sách sản phẩm của Công ty so với các sản phẩm cùng loại
trên thị trường.
2) KHẲNG ĐỊNH MÌNH: In đậm hình ảnh Công ty và sản phẩm của Công ty
đến với khách hàng.
3) HOÀN THIỆN: Tôn trọng, lắng nghe để thoả mãn yêu cầu của khách hàng
trong điều kiện có thể.
1->2->3->1
6. Mục tiêu chiến lược:
a. Phương hướng phát triển năm 2011
Tổng doanh thu 1080 tỷ đồng (đã bao gồm VAT) trong đó:
• Hàng sản xuất và độc quyền phân phối 830tỷ đồng
• Hàng nhập khẩu uỷ thác và khai thác bán lẻ 250 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế 80 tỷ đồng tăng 20% so với lợi nhuân sau thuế thừ hoạt
động SXKD năm 2010
Thu nhập lao đọng bình quân : tăng 10% đảm bảo đủ công ăn việc làm cho
người lao động.
3
tiếp tục đàm phán thành công phương án sáp nhập công ty cổ phần công nghệ
cao Traphaco vào công ty cổ phần Traphaco
chuẩn quốc tế và thân thiện với môi trường, hệ thốngchi nhánh phân phối tại
các tỉnh ,thành phố lớn , đồng thời thực hiện việc thâu tóm các công ty sản xuất
trực thuộc, có viện nghiên cứu và phát triển, trường đào tạo nghề y dược và
bệnh viện.mục tiêu Đến năm 2015 tổng số chi nhánh được thành lập và đi vào
hoạt động là 25 chi nhánh.
Traphaco tiếp tục đầu tư vào việc phát triển thương hiệu.Tiếp tục khuyếch
trương, quảng bá thương hiệu, đảm bảo duy trì “Thương hiệu dược phẩm nổi
tiếng nhất ngành dược” và mức tăng trưởng lợi nhuận bền vững trong thời gian
tới.
Mở rộng nhãn hiệu thuốc,chủng loại thuốc, nhóm thuốc.
Tập trung nghiên cứu phát triển các sản phẩm từ dược liệu,dẫn đầu về nghiên
cứu phát triển thuốc từ dược liệu tại Việt nam giữ vững thị phần các sản phẩm
4
truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường thế giới. Định hướng chiến lược
của công ty là tạo ra những bước đột phá về công nghệ nhằm ứng dụng các sản
phẩm từ thiên nhiên vào sản xuất tạo ra sản phẩm có giá trị cao hiệu quả tốt.Từ
đó phát hiện và khai thác được giá trị đích thực của nguồn tài nguyên dược liệu
Việt Nam phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người.
Tiếp tục xây dựng văn hóa Traphaco, đó là “chân thực, chia sẻ cam kết và thực
hiện cam kết” để tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín – chất lượng hiệu quả.
Phần 2: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
1. Phân tích môi trường vĩ mô
a. Môi trường kinh tế:
Chính sách điều tiết vĩ mô:?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tốc độ tăng trưởng từ năm 2009 tới nay giảm do
ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu. Việc này đã gây ảnh hưởng xấu tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể là: tốc độ tăng trưởng
doanh thu của công ty qua các năm trên như sau:?
Mức lãi suất: Mức lãi suất cho vay từ các ngân hàng tăng cao và việc nhà nước
thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt đã dẫn tới khó khăn trong việc huy động
Phân đoạn công nghệ bao gồm các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc
sáng tạo ra các kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra, các
sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới.
Đến nay công ty đã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ mới cho nhiều
dạng bào chế như : viên nén, viên bao phim, viên bao đường, viên nang cứng,
viên nang mềm, cốm thuốc, thuốc bột, pellet, thuốc mỡ, cream, mỹ phẩm,
thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, trà tan, trà nhúng, thuốc bột pha hỗn dịch… đặc biệt
nhiều sản phẩm hoàn toàn đông dược đã được nghiên cứu sản xuất dưới các
dạng bào chế hiện đại như viên bao đường, viên bao phim Hoạt huyết dưỡng
não, viên bao phim Đan sam tam thất, Viên bao đường Boganic, viên nang
Solvella, viên nang ích mẫu, trà hoà tan,……
Xuất hiện nhiều công nghệ mới, hiện đại: công nghệ sinh học và hàng loạt các
phát minh mới đang hàng ngày, hàng giờ ra đời định hình lại cấu trúc cạnh
tranh ở hầu hết các ngành và các quốc gia. Sự phát triển không ngừng của công
6
nghệ sinh học trên thế giới và công nghệ máy móc thiết bị hiện đại giúp Công
ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm,
chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, hiện đại hoá y học cổ truyền, phát huy
tinh hoa dân tộc trên cơ sở máy móc kỹ thuật hiện đại.
Làm xuất hiện nhiều vật liệu mới, vật liệu thay thế: nguồn cung cấp nguyên
liệu phong phú cho bào chế thuốc.
d. Môi trường văn hóa xã hội:
Văn hóa:
• Phong tục tập quán: Phong tục của người Việt Nam trong chăm sóc sức khỏe
và chữa bệnh?
• Thói quen tiêu dùng: Ngày nay khi xã hôi phát triển, đồng thời môi trường
sống cũng thay đổi theo hướng xấu đi, con người có nguy cơ bị mắc các chứng
bệnh từ thông thường đến hiểm nghèo. Là 1 nước phương Đông nên văn hóa
đã ăn sâu vào đời sống người dân từ lâu. Đó là thói quen sử dụng các sản phẩm
có nguồn gốc từ tự nhiên, dược thảo, có tác dụng cao.
công nghệ nhằm ứng dụng các sản phẩm từ thiên nhiên vào sản xuất tạo ra sản
phẩm có giá trị cao, hiệu quả tốt như chè dây, cây Ô đầu Sa Pa. Từ đó phát
hiện và khai thác được giá trị đích thực của nguồn tài nguyên dược liệu Việt
Nam phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người. Traphaco
luôn chú trọng công tác sử dụng hiệu quả, bảo tồn, tái tạo và phát triển nguồn
tài nguyên thiên nhiên. Do đó nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào tự nhiên cũng
là 1 thách thức lớn đối với Traphaco.
2. Phân tích môi trường ngành kinh doanh
a. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:
8
Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
• Đối thủ cạnh tranh trong nước: Về tân dược có những đối thủ lớn như dược
Hậu Giang, Domesco, Imexpharm. Đông dược có OPC, Mekophar, dược Bảo
Long, dược Pharma…
• Đối thủ cạnh tranh nước ngoài: Theo lộ tŕnh cam kết WTO, ngành dược đã mở
cửa trong năm 2009 nên Traphaco sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các
công ty tân dược nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ tiên
tiến. Bên cạnh đó mảng đông dược của công ty cũng bị đe dọa bởi các công ty
đông dược Trung Quốc khi đây cũng là một thế mạnh của họ.
• Theo số liệu của Cục quản lý dược Việt Nam, thị trường dược phẩm Việt Nam
là môi trường cạnh tranh của 304 doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài, 174
doanh nghiệp nội địa sản xuất tân dược và 230 cơ sở sản xuất thuốc đông
dược.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
• Những cơ hội mà thị trường đầy tiềm năng này mang lại luôn hấp dẫn các
doanh nghiệp dược mới gia nhập ngành, làm gia tăng sức ép cạnh tranh của thị
trường trong nước.
• Bên cạnh đó, cánh cửa hội nhập WTO cũng mở ra nhiều thách thức về cạnh
tranh đối với ngành dược phẩm Việt Nam. Mức thuế áp dụng chung cho dược
phẩm chỉ còn 0-5% (so với mức 0-10% trước đây). Mức thuế trung bình sẽ là
Việt Nam
6 Chè dây Công ty Traphaco
Sapa
Việt Nam
7 Hà thủ ô Công ty CP Dược
B́nh Lục
Việt Nam
8 Ginkgo Biloba ext South Anhui Trung Quốc
9 Piracetam Jingdezhen
Kamenzin
Trung Quốc
10 Nifedipin Andenex - Chemie Đức
11 Vinpocetin Linnea Thụy Sĩ
12 Serratiopeptidase Yuhan Hàn Quốc
13 Nhóm vitamin DSM Thụy Sĩ
14 Nhóm vitamin BASF Đức, Nhật
Nguồn: Traphaco
• Nguồn nguyên liệu: Do sản phẩm chủ lực của Traphaco là đông dược nên
phần lớn nguyên liệu sản xuất thuốc của công ty là dược liệu trồng trong nước
(chiếm 65%, trong đó vùng dược liệu của công ty đáp ứng 35%), phần còn lại
(chiếm 35%) là nguyên liệu nhập khẩu dùng cho sản xuất tân dược (Đức,
Pháp, Thuỵ Sỹ…) và đông dược (mua dược liệu 20% trong tổng nhu cầu dược
liệu của công ty tại Trung Quốc). Traphaco kí hợp đồng 3-5 năm với nhà cung
10
ứng dược liệu, kí hợp đồng theo năm đối với nguyên liệu nhập khẩu để đảm
bảo sự ổn định, giảm biến động giá nguyên liệu.
• các nhà cung ứng nguyên vật liệu ít có khả năng gây sức ép lên công ty
Traphaco.
• Về công nghệ:
o Hệ thống thiết bị của Công ty thuộc thế hệ mới trong lĩnh vực công nghiệp
• Thị trường mà Traphaco hướng tới là xuất khẩu song song với thỏa mãn tối
đa nhu cầu trong nước, góp phần thực hiện chiến lược thuốc quốc gia: tăng
tỷ lệ sử dụng thuốc nội.
• Traphaco lựa chọn thị trường mục tiêu là:
o đoạn thị trường người trung niên trở lên: do sản phẩm của Traphaco chủ yếu
là sản xuất từ thiên nhiên giống như cách chế biến của đông y nên gây được
thiện cảm từ phía những người trung niên, người già, những người có lối
sống truyền thống.
o Đoạn thị trường người có thu nhập trung bình: thể hiện ở hầu hết các sản
phẩm của Traphaco có giá thấp hơn rất nhiều so với các sản phẩm chức năng
tương tự của nước ngoài.
• Đặc điểm của các đoạn thị trường này là:
o Số lượng người mua lớn, khối lượng mua nhỏ, và chiếm tỉ trọng nhỏ trong
tổng số sản phẩm bán ra của công ty.
o Sản phẩm có sự khác biệt không quá rõ ràng
o Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng thấp
o Khách hàng ít nhạy cảm về giá
o Ít có khả năng liên kết giữa các khách hàng lớn
Từ những phân tích trên về thị trường của công ty, ta có kết luận như
sau: Khách hàng ít có khả năng gây áp lực lên công ty. Tuy nhiên việc
chuyển đổi nhà cung ứng là nhỏ nên công ty phải nỗ lực tạo sự khác
biệt nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm
năng khác.
Sản phẩm thay thế: Do đặc trưng của ngành dược nên các sản phẩm của
công ty ít có sản phẩm thay thế hoàn hảo. Vì thế áp lực cạnh tranh từ các sản
phẩm thay thế là không nhiều như những lực lượng đã phân tích ở trên.
12
b. Các nhóm chiến lược trong ngành:
Nhóm chiến lược của các đối thủ cạnh tranh có điều kiện và cách tiếp cận
cạnh tranh trong thị trường
nâng cao sức cạnh tranh cho công ty và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Tiên phong trong chiến lược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất mới, tìm
kiếm công nghệ đặc biệt, tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo, có ưu thế cạnh
tranh trên thị trường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Các sản phẩm
Haginat, Klamentin, Hapacol, Eyelight, Unikids hay nhóm sản phẩm có thành
phần hoạt chất từ thiên nhiên như Eugica, Naturenz, Spivital đã và đang được
quan tâm trên thị trường là những sản phẩm tiêu biểu cho thành công của DHG
trong thời gian qua.
=>>>điều đó cho thấy dược Hậu Giang thưc sự là một công ty có tiềm lực lớn,
đang trở thành 1 ông lớn trong ngành sản xuất dược
-Đối với các công ty Bảo Long, hay Imexpharm họ cũng đưa ra cho mình
những nhóm chiến lược mang tính phát triển và định hướng lâu dài, tất cả cũng
tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm,nghiên cứu và phát triển các
sản phẩm mới, hay nâng cao hệ thống marketing, mở rộng kênh phân phối….tất
cả đều cho thấy họ là những đối thủ tiềm năng , có điều kiện cạnh tranh tốt
trong tương lai.
Thách thức đối với Traphaco
-tính cạnh tranh cao đòi hỏi Traphaco phải tận dụng thế mạnh của mình cũng
như phân tích thị trường ngành để xác định vị thế của mình trên thị trường
-khả năng giữ vững thị phần và phát triển thị phần khó khăn
-đối thủ cạnh tranh lớn , tiềm lực nhiều, đòi hỏi sản phẩm của Traphaco cần đa
dạng,giá cả phù hợp, nắm bắt xu hướng khách hàng….
- cạnh tranh ko những bằng chất lượng sản phẩm mà còn phải trú trọng đến hệ
thống marketing, phân phối, văn hóa doanh nghiệp…
Lập bản đồ nhóm chiến lược: Vị trí của các đối thủ cạnh tranh
trong ngành:
14
c. Vị thế của doanh nghiệp trong ngành:
Với thị phần chiếm 4.5% , Traphaco là một trong những doanh nghiệp
dược lớn nhất Việt Nam.
Hang ngàn cửa hàng đại lý bán và giới thiệu sản phẩm trên cả nước
Hiện nay Traphaco không những tiếp cận với các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh
mà còn tiếp cận với các bệnh viện đa khoa cấp huyện.
Traphco cũng có đại lý tại Lào , Campuchia,Ukraina
o Để duy trì và nâng cao việc tăng trưởng và phát triển bền vững, doanh nghiệp
đã chủ động về nguồn nguyên liệu đầu vào từ thiên nhiên, thực hiện tôn chỉ vì
cộng đồng và phát triển bền vững.
o Doanh nghiệp kéo dài thời kỳ tăng trưởng bằng các nỗ lực ứng dụng công nghệ
mới, nghiên cứu các loại thuốc mới, cách bào chế mới,…như:
o Traphaco áp dụng hệ thống quản lí chất lượng
Áp dụng hệ thống GMP-ƯTO, GLP, GSP, GDP
hệ thống ISO 9001:2000 vì mục tiêu chất lượng
hệ thống ISO 14001:2004 vì mục tiêu bảo vệ môi trường
DN đi tiên phong áp dụng công nghệ quản lí 5S/Kaizen-Nhật Bản nhằm tăng
năng suất lao động giảm chi phí
16
Giai đoạn bão hòa: Đây là giai đoạn các sản phẩm trên thị trường đã được phân
chia rõ ràng, doanh thu đạt cao nhất và bắt đầu đi xuống. Công ty sẽ phải đưa
ra các chính sách như: giảm thiểu chi phí, tạo sự trung thành với nhãn hiệu,
nghiên cứu sản phẩm mới,…
Giai đoạn suy thoái: Là giai đoạn mà doanh thu giảm. Công ty cần có biện
pháp cải tiến hoặc thay đổi sản phẩm đã không còn phù hợp với nhu cầu thị
trường.
3. SWOT
a. Điểmmạnh:
Traphaco với những thế mạnh như thương hiệu được nhiều người biết đến,
trình độ côngnghệ hiện đại, nguồn nguyên vật liệu ổn định, hệ thống phân phối
trải khắp 3miền…
Kinh nghiệm lâu năm trong ngành xản xuất đông dược
Có tiềm lực tài chính lớn và ổn định
chính mạnh và công nghệ tiên tiến
Đối thủ cạnh tranh của Traphaco là tất cả các công ty hoạt động trong ngành
dược, đông dược và cả tân dược. Về tân dược có những đối thủ lớn như
dượcHậu Giang, Domesco, Imexpharm. Đông dược có OPC, Mekophar, dược
Bảo Long, dược Pharma…
Sản phẩm ăn theo, làm nhái làm giảm thịphần và ảnh hưởng đến thương hiệu
của công ty.
Hệ thống phân phối khu vực miền Nam và miền Trung còn nhiều hạn chế
Nguyên liệu dùng cho sản xuất thuốc tân dược được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn
Quốc, Nhật, Trung Quốc…
4. Tổng hợp kết quả phân tích MTKD bên ngoài doanh nghiệp
STT Yếu tố Mức quan
trọng với
ngành
Tác động
tớI công ty
Tính
chất tác
động
Cộng
điểm
1. Yếu tố môi trường
kinh tế
2. Suy thoái kinh tế 3 2 - -6
3. Lạm phát 3 2 - -6
4. Đà phục hồi kinh tế 3 2 + 6
5. Môi trường công
nghệ
18
6. Công nghệ phát triển
Không quan trọng:0
Về tính chất tác động:
thuận lợi : +
Không thuận lợi: -
Phần 3: Năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
19
1. Năng lực cốt lõi: Dưới đây là danh sách những năng lực cốt lõi của doanh
nghiệp Traphaco:
Bề dày kinh nghiệm sản xuất đông dược
Mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước
Nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định
Công nghệ hiện đại
Đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát triển
Là thượng hiệu uy tín và được nhiều người biết đến
2. Năng lực khác biệt: Năng lực mà doanh nghiệp Traphaco có khả năng tạo
được lợi thế cạnh tranh trên thị trường hơn so với doanh nghiệp khác đó là:
Bề dày kinh nghiệp sản xuất đông dược: Traphaco được biết đến nhwun một
doanh nghiệp sản xuất đông dược hàng đầu Việt Nam.
Thương hiệu uy tín và được nhiều người biết đến: Không chỉ biết đến như một
doanh nghiệp dược, Traphaco còn tạo cho mình được hình ảnh đẹp mắt trong
lòng người tiêu dùng là một doanh nghiệp có đạo đức, góp phần bảo vệ sức
khỏe cộng đồng.
>> Những năng lực khác biệt này không những đem lại lợi ích cho khách hàng
mà doanh nghiệp còn có thể vận dụng để mở rộng cho nhiều sản phẩm và thị
trường khác.
3. Những vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp Traphaco:
a. Cạnh tranh bằng sản phẩm:
Doanh nghiệp không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm bằng cách ứng dụng
nhiều công nghệ mới và tiên tiến trên thế giới. Đầu tư cho nghiên cứu và phát
triển được coi trọng.
21
Dựa trên sự khác nhau về nhu cầu của từng đối tượng khách hàng mà traphaco
đã lựa chọn phân đoạn thị trường theo tiêu thức như:
-Theo lứa tuổi: Traphaco đã có những sản phẩm dành cho trẻ em như thuốc
ho dưới dạng siro, người lớn thì có dạng thuốc viên nén hoặc viên ngậm.
-Theo giới tính: có những sản phẩm phụ khoa dành cho nữ giới như sản
phẩm thuốc phụ khoa cao ích mẫu,… hay những sản phẩm chăm sóc sắc đẹp
như kem hoa hồng,…
3. quyết định về các khả năng riêng biệt
Để đạt được lợi thế cạnh tranh có 4 cách khác nhau:
Đạt hiệu quả cao hơn:
Chất lượng: Traphaco đã tạo ra những sản phẩm mang tính thời đại và giàu
giá trị truyền thống. Với các hệ thống quản lý được áp dụng hiệu quả như ISO
9001:2008; ISO 14001:2004 và hệ thống sản xuất theo tiêu chuẩn GMP
WHO,… sản phẩm của Traphaco luôn khẳng định về uy tín, chất lượng.
Công ty đã phối hợp với Viện Công nghệ sinh học - Viện khoa học Việt Nam
nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ sinh học vào sản xuất nhằm tạo ra các
sản phẩm có tính năng ưu việt hơn và hiệu quả hơn trong sử dụng và điều trị.
Traphaco còn là doanh nghiệp tiên phong trong việc đề xuất và phối hợp với
Viện Dược liệu và các viện, trường thực hiện đề tài cấp nhà nước “Xây dựng
một số quy trình sản xuất dược liệu sạch và chế biến sạch để bào chế một số
chế phẩm chất lượng cao”. Đây là tiền đề để sản xuất các sản phẩm từ dược
liệu sạch, an toàn, hiệu quả. Kết quả của đề tài đã và đang được ứng dụng để
sản xuất một số sản phẩm như cao actiso, viên bao đường Boganic, Hoạt
huyết dưỡng não, viên Sáng mắt…
Đổi mới: Từ một vài chế phẩm ban đầu, trong 10 năm trở lại đây, trung bình
mỗi năm Traphaco đưa ra thị trường 10 sản phẩm mới. Năm 1999 công ty có
103 sản phẩm thì đến năm 2010 công ty đã có trên 200 sản phẩm đăng ký lưu
22
hành trên thị trường, trong đó, trên 70% sản phẩm có nguồn gốc thảo dược.
thị phần nhỏ, tăng trưởng
cao
thị phần lớn, tăng trưởng
thấp
thị phần nhỏ, tăng trưởng
thấp
tượng khách hàng cụ thể sau khi đã xem xét về doanh số bán trung bình và uy
tín của mỗi khách hàng.
3. Ma trận BCG
Traphaco đang ở vị trí dấu hỏi, doanh nghiệp có thị phẩn nhỏ nhưng ngành
có mức độ tăng trưởng khá cao.
24
Theo dự báo của Cục Quản lý Dược Việt Nam, trong năm 2011 thị trường
dược phẩm nước ta sẽ tiếp tục tăng trưởng từ 17-19% so với năm 2010 và
ước đạt khoảng 2 tỷ USD.
Một số chuyên gia cho rằng, việc phát triển tăng trưởng mạnh mẽ của thị
trường dược phẩm Việt Nam là điều tất yếu và đáng mừng, nhưng cũng rất
đáng lo vì gánh nặng tiền thuốc chữa bệnh của người dân cũng sẽ tăng lên.
Bởi lẽ, hiện nay khoảng 50% thị trường dược phẩm nước ta vẫn phụ thuộc
vào thuốc ngoại nhập. Còn thuốc sản xuất trong nước thì có tới 90% là phải
nhập nguyên liệu của nước ngoài.
Thống kê mới nhất của Bộ Y tế cũng cho thấy, chi tiêu tiền thuốc chữa bệnh
của người dân hiện đã tăng gấp 4 lần so với 10 năm trước. Năm 2010, mức
chi trung bình của mỗi người dân cho tiền thuốc là khoảng 22
USD/người/năm. Chi phí tiền thuốc điều trị cho bệnh nhân trong các cơ sở
khám chữa bệnh cũng đang tăng lên.
25