BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐOÀN TRẦN THANH NGA
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẠI THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐOÀN TRẦN THANH NGA
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẠI THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
Quyết định giao đề tài:
nghiêm túc của học viên trước khi tốt nghiệp.
Đề tài nghiên cứu này được hoàn thành có sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo cùng các
anh chị đang công tác Công ty Cổ phần Đại Thuận. Tác giả chân thành cảm ơn sâu sắc
đến Quý thầy cô Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang, tri ân sự tận tình hướng
dẫn của TS. Huỳnh Thị Xuân Mai. Tác giả cũng chân thành cảm ơn các chuyên gia đã
tận tình giúp đỡ tác giả phân tích và nghiên cứu đề tài.
Với thời gian, kiến thức còn hạn chế, nên Đề tài nghiên cứu chắc chắn không thể
tránh khỏi sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và những
người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Nha Trang, tháng 10 năm 2016
Học viên thực hiện
Đoàn Trần Thanh Nga
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................................... xii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CÔNG TÁC HOẠCH
ĐỊNH CHIẾN LƯỢC....................................................................................................7
1.1. Những khái niệm chiến lược và hoạch định chiến lược ...........................................7
1.1.1. Định nghĩa chiến lược ...........................................................................................7
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................25
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty ..................................................................28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty....................................................................29
2.2. Phân tích môi trường bên trong của Công ty Cổ phần Đại Thuận .........................29
2.2.1. Thuận lợi và khó khăn hiện nay của Công ty......................................................29
2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua...........30
2.2.3. Hoạt động marketing ...........................................................................................32
2.2.4. Hoạt động sản xuất ..............................................................................................39
2.2.5. Hoạt động quản trị ...............................................................................................42
2.2.6. Hoạt động nhân sự...............................................................................................43
2.2.7. Hoạt động tài chính .............................................................................................47
2.2.8. Hoạt động nghiên cứu và phát triển ....................................................................54
2.2.9. Ma trận các yếu tố bên trong ...............................................................................54
2.3. Phân tích môi trường bên ngoài của Công ty Cổ phần Đại Thuận.........................56
vi
2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô .................................................................................56
2.3.2. Phân tích môi trường vi mô .................................................................................60
2.3.3. Chuỗi giá trị mặt hàng .........................................................................................69
2.3.4. Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE)..................74
2.4. Thành công, hạn chế của việc hoạch định, thực thi chiến lược và nguyên nhân của
hạn chế ...........................................................................................................................75
2.4.1. Thành công của việc hoạch định và thực thi chiến lược .....................................75
2.4.2. Hạn chế của việc hoạch định và thực thi chiến lược ...........................................76
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế trong việc hoạch định và thực thi chiến lược ............77
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................77
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẠI THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ...................................................78
Công nhân kỹ thuật
CNPT
:
Công nhân phổ thông
CP
:
Cổ phần
CBCNV
:
Cán bộ công nhân viên
DN
:
Doanh nghiệp
ĐVT
:
Khánh Hòa
KHCN
:
Khoa học công nghệ
PT
:
Phổ thông
QL
:
Quản lý
QSPM (Quantitative Strategic
:
Ma trận hoạch định chiến lược có thể lựa chọn
SBU (Strategic Business unit)
:
Bảng 2.6 Thống kê sản lượng sản xuất giai đoạn 2013-2015 của Công ty Đại Thuận ...41
Bảng 2.7 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất tại công ty Đại Thuận .......42
Bảng 2.8 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động quản trị của công ty Đại Thuận.......43
Bảng 2.9 Cơ cấu sử dụng lao động theo giới tính, trình độ, tính chất công việc tại công
ty Đại Thuận ..................................................................................................................45
Bảng 2.10 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động nhân sự tại công ty Đại Thuận ......46
Bảng 2.11 Bảng phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán tại công ty Đại Thuận .... 48
Bảng 2.12 Bảng phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tại công ty Đại Thuận.... 50
Bảng 2.13 Bảng phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động công ty Đại Thuận..... 53
Bảng 2.14 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tài chính.........................................54
Bảng 2.15 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ...............................................54
Bảng 2.16 Số liệu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2010-2015...........................57
Bảng 2.17 Ảnh hưởng của các yếu tố về kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Đại Thuận ........................................................................................................57
Bảng 2.18 Nhận định các yếu tố về luật pháp và chính trị ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Đại Thuận .......................................................................58
ix
Bảng 2.19 Nhận định các yếu tố về văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Đại Thuận...............................................................................59
Bảng 2.20 Nhận định các yếu tố về tự nhiên ảnh hưởng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Đại Thuận..................................................................................................60
Bảng 2.21 Nhận định các yểu tố công nghệ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Đại Thuận .......................................................................................60
Bảng 2.22 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ........................................................................65
Bảng 2.23 Nhận định về yếu tố đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Đại Thuận...............................................................................66
Bảng 2.24 Nhận định về yếu tố khách hàng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Đại Thuận .......................................................................................67
Thuận trong thời gian tới.
Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau như: Tổng hợp và
phân tích tài liệu, phương pháp thống kê so sánh, phương pháp chuyên gia.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, phân tích IFE, cho thấy, tổng điểm đánh giá của
ma trận đánh giá các yếu tố của môi trường nội bộ của Công ty là 2,79 lớn hơn mức
trung bình là 2,5. Điều đó chứng tỏ Công ty có phản xạ với các yếu tố ở môi trường
bên trong ở mức trung bình khá. Phân tích EFE, với số điểm quan trọng là 2,74 có thể
nói Công ty Cổ phần Đại Thuận phản xạ với các yếu tố ở môi trường bên ngoài ở mức
độ trung bình khá hay nói cách khác Công ty Cổ phần Đại Thuận có phản ứng khá tích
cực với môi trường bên ngoài nhưng chưa thật sự đủ mạnh.
Qua ma trận hình ảnh cạnh tranh có thể xếp hạng đối thủ cạnh tranh như sau:
đứng đầu là Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre với tổng số điểm
quan trọng là 3,49. Xét theo khía cạnh chiến lược thì Cầu Tre ứng phó rất hiệu quả với
môi trường bên trong và bên ngoài. Đối thủ thứ hai là VISSAN có tổng số điểm quan
trọng là 3,13, đây cũng là đối thủ ứng phó tốt với môi trường bên trong và bên ngoài.
Hai đối thủ còn lại là CP và Vietsin cũng là đối thủ đáng lưu ý với số điểm tương
đương với số điểm của Công ty Cổ phần Đại Thuận. Do vậy, việc xây dựng chiến lược
của Công ty cần hướng đến việc cạnh tranh với Cầu Tre và VISSAN, khắc phục điểm
yếu của mình và thực hiện phòng thủ với CP và Việt Sin
Từ phân tích ma trận QSPM cho nhóm SO: Tổng số điểm hấp dẫn của chiến
lược phát triển thị trường là 235, trong khi tổng số điểm chiến lược thâm nhập thị
trường là 209, nên chiến lược được chọn là chiến lược phát triển thị trường. Chiến
lược này tận dụng những điểm mạnh về uy tín của sản phẩm đã có sẵn trên thị trường,
giá cả phù hợp có tính cạnh tranh cao, diện tích phân xưởng lớn để mở rộng quy mô
sản xuất, nguồn nhân lực dồi dào, đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm. Đồng thời
tận dụng những cơ hội: sự ổn định về kinh tế chính trị, tốc độ tăng trưởng GDP cao,
xii
chính sách khuyến khích đánh bắt thủy sản tạo nguyên liệu của nhà nước, trình độ
xiii
192, nên chiến lược được chọn là chiến lược chỉnh đốn để phát triển. Chiến lược này
phù hợp với cả mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của Công ty. Khắc phục điểm yếu như:
chưa có phòng marketing, nhân viên bán hàng chưa chuyên nghiệp, công nghệ sản
xuất chưa hiện đại, chưa xây dựng chiến lược kinh doanh trung và dài hạn, hoạt động
nghiên cứu sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn. Mục tiêu của chiến lược này là nâng
cao năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất đảm bảo cho sự phát triển của Công ty
trong thời gian tới.
Từ các phân tích, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn
thiện chiến lược kinh doanh cho công ty Đại Thuận đến 2020: giải pháp nghiên cứu
phát triển, giải pháp nguồn nhân lực, giải pháp tài chính, giải pháp marketing.
Từ khóa: chiến lược, Đại Thuận, thủy sản.
xiv
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế
giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh
ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời
cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp.
Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề
quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi
đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho hợp lý và kịp thời.
Ngành chế biến, xuất khẩu thủy sản là một trong 10 mặt hàng đứng đầu về xuất
khẩu của Việt Nam. Tính đến năm 2015, Việt Nam có khoảng 3.000 doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực này, thủy sản Việt Nam hiện đang xuất khẩu sang 164 thị
Các nghiên cứu lý thuyết về quản trị chiến lược và nâng cao lợi thế, khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường có thể tổng kết thành 03 trường phái
nghiên cứu với ba cách tiếp cận khác nhau đó là:
(1) Trường phái nghiên cứu lợi thế cạnh tranh và định vị doanh nghiệp mà điển
hình là các nghiên cứu của Micheal E.Porter (1980, 1985,1986). Các nghiên cứu theo
trường phái này đưa ra nhiều mô hình phân tích về lợi thế cạnh tranh và định vị doanh
nghiệp trên thị trường nhưng nhược điểm là không đề cập đến cách thức mà doanh
nghiệp cần phải làm, các kỹ năng cần phải có để đạt được các lợi thế cạnh tranh.
(2) Các nghiên cứu của Barney (1991), Hamel and Prahalad (1994), Teece,
Pisano và Shuen (1997) tập trung nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên cơ sở coi nguồn lực của doanh nghiệp như là yếu tố sống còn trong cạnh
tranh. Các nghiên cứu theo trường phái này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai
thác nguồn lực doanh nghiệp để có được lợi thế cạnh tranh.
(3) Trường phái nghiên cứu quá trình hoạch định và triển khai chiến lược cạnh
tranh của các doanh nghiệp dựa trên cấu trúc doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp.
Trường phái này tập trung nghiên cứu và phân tích quá trình kinh doanh, các phương
pháp xây dựng và hoạch định chiến lược kinh doanh chứ không đề cập đến định vị
doanh nghiệp và các hoạt động thực thi chiến lược. Điển hình các nghiên cứu của
trường phái này là các nghiên cứu của các học giả Ghosal và Barret (1997), Collins và
Porras (1994), Miller và Whitney (1999), Peters (1991).
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Cho đến nay những luận cứ khoa học của việc xây dựng chiến lược kinh doanh
cho một doanh nghiệp đã được rất nhiều tác giả trong nước nghiên cứu, cụ thể như :
2
Về nghiên cứu chiến lược kinh doanh cho công ty, cho đến nay những luận cứ
khoa học của việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho một doanh nghiệp đã được
rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu nghiên cứu, cụ thể như: Các nghiên
cứu của Nguyễn Thị Hồng Bắc (2011) “Định hướng phát triển cho trung tâm du lịch
nguy cơ đối với công ty Đại Thuận
- Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Đại Thuận đến giai
đoạn 2015 - 2020;
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng khảo sát:
Các chuyên gia, các trưởng phó phòng, nhân viên có liên quan đến lĩnh vực
thủy sản và lĩnh vực kinh doanh, bán hàng, marketing của công ty Cổ phần Đại Thuận.
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng kinh doanh của công ty Đại Thuận.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu trong phạm vi sản xuất và kinh doanh tại công ty Cổ
phần Đại Thuận và các chi nhánh liên quan của công ty.
Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian từ năm 2013 đến năm
2015. Việc điều tra phỏng vấn theo phương pháp chuyên gia được thực hiện từ tháng
1 năm 2016 đến tháng 08 năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phân tích, xử lý và công cụ phân tích
Để hoàn thành tốt luận văn của mình và đạt được các mục tiêu đã đưa ra, tác
giả đã sử dụng kết hợp một số phương pháp phân tích và xử lý số liệu như sau:
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để đánh giá thực trạng kinh doanh
của Công ty trong thời gian qua;
- Phương pháp chuyên gia:
+ Lựa chọn đúng chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm về lĩnh vực thủy sản và
lĩnh vực bán hàng, marketing và kinh doanh trung thực, khách quan.
+ Lựa chọn những vấn đề cần tham vần về kinh doanh, marketing, bán hàng với
những mục đích cụ thể để sử dụng chuyên gia phù hợp.
Phương pháp chuyên gia được chia thành:
Điều tra bằng bảng hỏi: là một phương pháp dùng phiếu hỏi do tác giả nghiên
cứu thiết kế sẵn một phiếu với những câu hỏi được sắp xếp theo một trật tự của suy
4
Về mặt thực tiễn, thông qua việc phân tích các dữ liệu thứ cấp cũng như
phương pháp chuyên gia, đề tài xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty thủy sản Đại Thuận để từ đó xác định được
các vấn đề mà công ty đang gặp phải và hoạch định chiến lược phát triển công ty Cổ
phần Đại Thuận phát triển bền vững trong tương lai.
5
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn này gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và công tác hoạch định chiến lược.
Chương này tác giả sẽ trình bày về những khái niệm chiến lược và hoạch định chiến
lược; mục đích, vai trò của xây dựng chiến lược. Bên cạnh đó, chương này cũng trình
bày các cấp quản trị của chiến lược: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh
doanh, chiến lược cấp bộ phận chức năng. Quy trình xây dựng chiến lược và các công
cụ xây dựng chiến lược cũng được trình bày cụ thể: Công cụ PEST, mô hình năm tác
lực, xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), xây dựng ma trận đánh giá
các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận SWOT.
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Đại Thuận.
Trong chương này tác giả sẽ giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đại Thuận và
phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh, hoạch định chiến lược kinh doanh
tại đây. Trong đó, tác giả chỉ rõ đặc điểm về khách hàng, các bước thiết lập và định vị
thị trường mục tiêu, lựa chọn chiến lược kinh doanh, ưu nhược điểm của việc sử dụng
nguồn lực và các chiến lược kinh doanh đang được sử dụng, công tác đánh giá giám
sát - đánh giá tại Công ty Cổ phần Đại Thuận và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới
hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại Thuận.
Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Đại Thuận
giai đoạn 2015 - 2020. Trong chương này tác giả sẽ trình bày mục tiêu phát triển Công
ty Cổ phần Đại Thuận (Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể), xây dựng chiến lược phát
bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động
và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. Như vậy trong khái
niệm của mình, tác giả đã chỉ rõ rằng chiến lược của một công ty bao gồm những mục
tiêu, những đảm bảo về nguồn lực (tài nguyên) để đạt được những mục tiêu và những
chính sách chủ yếu cần tuân theo (về cách thức hoặc đường lối) trong khi sử dụng các
nguồn lực này.
7
1.1.2. Định nghĩa hoạch định chiến lược
Là một quy trình có hệ thống nhằm đưa đến việc xác định các chiến lược kinh
doanh sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của công ty.
Việc xây dựng chiến lược cho một công ty là một nội dung rất quan trọng để cải
thiện tình hình hoạt động của công ty. Có bốn lý do chủ yếu để giải thích cho vấn đề này:
- Chiến lược giúp công ty đương đầu một cách linh hoạt với sự thay đổi quá
nhanh của môi trường (bao gồm môi trường bên trong và bên ngoài);
- Chiến lược giúp cho công ty phân bổ nguồn tài nguyên có hiệu quả nhất;
- Chiến lược là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh
hiệu quả và đo lường những kết quả đó;
- Chiến lược giúp công ty cải thiện tình hình thông tin nội bộ qua việc theo dõi,
kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược.
1.2. Mục đích, vai trò của xây dựng chiến lược
1.2.1. Mục đích của xây dựng chiến lược
- Giúp công ty xác định sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phương hướng để đạt
được mục tiêu và cho biết vị trí của công ty trong quá trình thực hiện mục tiêu;
- Giúp công ty thấy rõ cơ hội, nguy cơ từ môi trường bên ngoài cùng với các
điểm mạnh, điểm yếu của nội bộ công ty ở hiện tại và tương lai để phát huy những
điểm mạnh, hạn chế các điểm yếu nhằm tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những
nguy cơ cho công ty;
- Giúp công ty lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường kinh
- Phân bố các tài nguyên khan hiếm để tối đa hóa lợi ích;
- Duyệt xét các kế hoạch của SBU để xác minh tính nhất quán với nhiệm vụ
tổng quát;
Để tăng cường vị thế cạnh tranh của các SBU, cần phải:
Chuyển giao kiến thức/kỹ năng tới các SBU;
Tổ chức các hoạt động liên kết giữa các SBU với nhau.
1.3.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Một SBU (cấp đơn vị kinh doanh) thực chất là một đơn vị của một công ty, dựa
trên yếu tố cơ sở như:
- Một nhóm khách hàng độc lập;
- Có một số đơn vị cạnh tranh độc lập;
- Có những chiến lược độc lập;
- Có hệ thống kênh phân phối độc lập.
9
Một SBU được thành lập chủ yếu là do phân khúc thị trường dựa vào những cơ
sở, tiêu chuẩn nhất định về không gian địa lý, nhân khẩu học, hành vi khách hàng…
Đặc biệt hiện nay, xu hướng của SBU tập trung mạnh phân khúc thị trường vào khách
hàng. Bên trên các đơn vị SBU là toàn bộ công ty. Khi hoạch định chiến lược, chiến
lược của công ty cũng sẽ khác với chiến lược cấp SBU.
Ở chiến lược cấp công ty, mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận và thu chi tài chính
phải đảm bảo. Còn ở cấp SBU, thì mối quan tâm chủ yếu là thu nhập và phí tổn dựa vào
các hoạt động chức năng như thương vụ, đầu tư, sản xuất, marketing, hành chính.
1.3.3. Chiến lược cấp bộ phận chức năng
Chiến lược chức năng được xây dựng và phát triển nhằm phát huy năng lực,
phối hợp với các hoạt động khác nhau ở từng bộ phận chức năng, tối đa hóa hiệu suất
nguồn lực, cải thiện và nâng cao kết quả hoạt động ở từng bộ phận chức năng để đạt
tới những mục tiêu của chiến lược kinh doanh, cũng như của cả tổng thể công ty.
Chiến lược cấp bộ phận chức năng bao gồm: chiến lược marketing, chiến lược tài
dọa chủ yếu
Xác định
nhiệm vụ,
mục tiêu
và chiến
lược hiện
tại
Thiết lập
mục tiêu dài
hạn
Phân
phối các
nguồn
tài
nguyên
Xét lại mục tiêu
kinh doanh
Thực hiện
kiểm soát
nội bộ để
nhận diện
điểm mạnh,
điểm yếu
Thiết lập
những
tương lai vì yếu tố bên trong và bên ngoài thay đổi thường xuyên. Các hoạt động chính
yếu của giai đoạn này là: xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại, đo
lường kết quả đạt được và thực hiện các hoạt động điều chỉnh. Giai đoạn này rất cần
thiết vì kết quả đạt được hiện tại không hẳn đã đảm bảo trong tương lai.
11