Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI TỰA .
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã được thành lập gần 7 năm ,với
bao sự đổi thay từ lúc sàn chứng khoán được thành lập.Sau một năm náo
nhiệt,tới năm 2001-2005 thị trường chứng khoán Việt Nam bị đóng băng vì
các lý do như mất niềm tin của nhà đầu tư trong nước , các công ty niêm
yết trên sàn còn quá yếu,Việt Nam chưa được gia nhập WTO,nên các quỹ
và công ty nước ngoài chưa tin tưởng vào thị trường chứng khoán Việt
Nam .
Bây giờ tình hình đã đổi khác,theo nhận định của Công ty chứng
khoán quốc tế Merryl Lynch đánh giá thị trường chứng khoán là thị trường
tăng trưởng mạnh nhất ở Châu Á trong mấy tháng gần đây .
Tuy nhiên , bên cạnh đó có thể thấy được biến động thăng trầm của
thị trường , đã cho thấy sự thiếu vắng vai trò của các nhà đầu tư lớn và
chuyên nghiệp . Tâm lý đám đông và tâm lý bầy đàn là yếu tố quyết định
cho việc ra các quyết định đầu tư . Nhiều nhà đầu tư không mấy am hiểu về
tính đặc thù và các yếu tố khác của thị trường này , thậm chí cũng không
cần biết đến thực chất của những doanh nghiệp mà họ đầu tư , cái họ quan
tâm chỉ là giá chứng khoán sẽ tăng bao nhiêu lần sau này Có những doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ nhưng giá cổ phiếu vẫn tăng , thậm chí không ít
trường hợp doanh nghiệp hoạt động thua lỗ nhưng cổ phiếu đấu giá lại có
giá bình quân gấp đến vài lần mệnh giá ban đầu ?
Nhưng qua đấy cho ta thấy,sự thiếu vắng vai trò của các nhà tư vấn
việc phát triển một thị trường chứng khoán ổn định , lành mạnh và hoạt
động hiệu quả không thể thiếu được sự tham gia của các nhà đầu tư lớn và
tổ chức tài chính trung gian tham gia cung cấp dịch vụ quản lý đầu tư
chứng khoán.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các dịch vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán sẽ giúp cho lực
lượng cầu trên thị trường có chất lượng cao hơn,tránh được những ảnh
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này .
Em cũng xin trân thành cảm ơn anh : Trần Minh Khoa và chị Phạm
Hồng Thương ,cùng các anh chị ở công ty đã giúp đỡ em trong quá trình
thực tập tại công ty .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CAPM Cappital Asset Pricing Model
HĐKH Hợp đồng kỳ hạn
HĐTL Hợp đồng tương
HĐQC Hợp đồng quyền chọn
QCM Quyền chọn mua
QCB Quyền chọn bán
M&M Mô hình Modigliani và Miller
OPM Option Pricing Model
OTC Thị Trường Phi Tập Chung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
1: Khái niệm và phân loại chứng khoán phái sinh .
1.1 : Khái niệm :
Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ
thuộc vào giá trị của một chứng khoán cơ sở khác .
Như vậy,chứng khoán phái sinh hiểu theo nghĩa rộng là loại chứng
khoán (tài sản tài chính)đặc thù suất phát từ một loại tài sản cơ sở
(underlying asset ) và giá trị của chứng khoán này phụ thuộc vào giá trị
trạng thái và những điều kiện khác của tài sản cơ sở đó.Các tài sản cơ sở
có thể là hàng hóa,ngoại tệ,chứng khoán và ngay cả chỉ số chứng
khoán.Như vậy,chứng khoán phái sinh trước tiên phải thỏa mãn những điều
danh mục này rồi mua danh mục khác .
1.5 Phân loại chứng khoán phái sinh .
1.5.1: Hợp đồng kỳ hạn ( HĐKH).
a.Khái niệm
Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một loại hàng hoá trong đó
khối lượng, giá giá cả, thời điểm thanh toán đã được xác định rõ trong hợp
đồng.
Thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp
đồng.Giá xác xác định trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn.
Tại thời điểm ký hợp đồng kỳ hạn, không hề có sự trao đổi tài sản hay
thanh toán tiền ,hoạt đông thanh toán xẩy ra trong tương lai đã được xác định trong
hợp đồng .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hợp đồng kỳ hạn có tính chất cá nhân giữa hai bên giao dịch.Vào ngày kết
thúc hợp đồng bên mua và bên bán sẽ phải thực hiện hợp đồng mà không thể
chuyển giao trách nhiệm thanh toán cho người khác.
b. Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn:
Giá cả, khối lượng và những chi tiết về hàng hoá được quy định cụ thể
trong hợp đồng .
Cả hai bên tham gia hợp đồng đều bắt buộc phải thực hiện.
Người giữ hợp đồng kỳ hạn chịu toàn bộ rủi ro hoặc hưởng lợi nhuận.
Hợp đồng kỳ hạn có tính chất cá nhân. Không được chuẩn hoá và không
được giao dịch trên thị trường
Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng nếu tại một thời điểm nào đó mà
giá (tỷ giá) biến động có lợi cho người giữ hợp đồng kỳ hạn thì người mua hợp
đồng kỳ hạn có thể bảo đảm nhận được khoản lãi này bằng cách bán một hợp
đồng kỳ hạn đối ứng với một hợp đồng gốc.
Hợp đồng đối ứng có:
Khối lượng và thời điểm thanh toán trùng với hợp đồng gốc.Giá cả ở
Hợp đồng tương lai nông sản ( agricultural futures).
Hợp đồng tương lai kim loại và khoáng sản (metal and mineral
futures)
1.5.3. Phân biệt hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai .
Hợp đồng tương lai là những hợp đồng được chuẩn hóa (về loại tài
sản cơ sở mua bán số lượng các đơn vị tài sản cơ sở mua bán,thể thức
thanh toán,kỳ hạn ...) .
Hợp đồng kỳ hạn là những hợp đồng không được chuẩn hóa,các chi
tiết là do hai bên đàm phán và thỏa thuận cụ thể .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hợp đồng tương lai chỉ được giao dịch các công cụ tương lai được
niêm yết tại các sở giao dịch chứng khoán. Như vậy,giao dịch hợp đồng
tương lai đã được các sở giao dịch chuẩn hóa và khi có các bên tham gia
giao dịch không nhất thiết phải biết nhau .
Hợp đồng kỳ hạn có thể áp dụng đối với chứng khoán hay hàng hóa .
Hợp đồng tương lai được thỏa thuận và mua bán qua người môi
giới.Hợp đồng kỳ hạn được thỏa thuận và mua bán trực tiếp giữa hai bên
ký hợp đồng .
Hợp đồng tương lai được mua bán trên thị trường chứng khoán tập
trung.Hợp đồng kỳ hạn được mua bán trên thị trường phi tập trung .
Tính thị trường : Hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn thường không có giao
dịch thứ cấp,tức là khi muốn thay đổi các bên đối tác tham gia HĐKH,phải
đàm phán tìm đối tác khác thay thế,điều này làm tăng chi phí,tốn thời gian
thực hiện hợp đồng.Ngược lại ,hợp đồng tương lai được chẩn hóa và giao
dịch liên tục trên thị trường chứng khoán .
Rủi ro: Hợp đồng kỳ hạn có thể gặp rủi ro lớn khi bên đối tác không
đủ khả năng thực hiện hợp đồng,trong khi hợp đồng tương lai do giao dịch
tại các sàn giao dịch chứng khoán,nên rủi ro sẽ thấp hơn hoặc có cơ chế
bảo hiểm khi xẩy ra rủi ro .
tương lai (HĐTL) do dự tính mức thiệt hại nên yêu cầu mức giá phải trả
trong tương lai cao hơn giá hợp đồng kỳ hạn tương ứng (HĐKH).
Tuy nhiên trên thực tế kinh doanh,việc dự báo lãi suất hết sức khó
khăn, song nếu giá HĐTL điều chỉnh tích cực (biến động cùng chiều)với
biến đổi của lãi suất,thì giá HĐTL sẽ cao hơn giá HĐKH tương ứng.Điều
ngược lại cũng xẩy ra tương tự,nếu giá HĐTL biến động nghịch với lãi suất
thì giá HĐTL sẽ thấp hơn giá HĐKH tương ứng .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trên thực tế sự điều chỉnh này quá nhỏ,vì vậy chúng ta có thể cho rằng
ở trừng mực chấp nhận được,giá HĐTL và HĐKH tương tự nhau .
1.6.Ý nghĩa kinh tế của giao dịch kỳ hạn .
Cả hai loại hợp đồng kỳ hạn( HĐKH),hợp đồng tương lai (ĐTL),đều
không phải là những tài sản thực như chứng khoán,bất động sản.Trên thực
tế các loại hợp đồng này thể hiện gián tiếp quyền sở hữu những tài sản hiện
hữu trong tương lai.Trong khi những tài sản hiện hữu thể hiện những yếu tố
nền tảng về kinh tế và nhờ đó mang lại thu nhập cho người nắm giữ tài
sản,thì các HĐKH,HĐTL chỉ đơn thuần là những hợp đồng thương
mại.Tuy nhiên,những hợp đồng này được hình thành và phát triển vì chúng
là những công cụ quản lý rủi ro rất hiệu quả so với nhiều loại công cụ khác
Điều này chủ yếu do giá thực hiện hợp đồng được ấn định đã hạn chế
rủi ro của loại hình giao dịch này .
1.7. Hợp đồng quyền chọn
1.7.1.Định nghĩa
Hợp đồng quyền chọn (HĐQC) là hợp đồng cho phép người mua nó có
quyền nhưng không bắt buộc được mua hoặc bán:
Một số lượng các đơn vị tài sản cơ sở.Tại hay trước một thời điểm
xác định trong tương lai (tùy theo kiểu Mỹ hoặc Châu Âu).
Với một mức giá xác định thỏa thuận ngay tại thời điểm ký hợp đồng.
HĐQC là một trong những công cụ phái sinh để bảo vệ lợi ích của các nhà đầu
Bán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
*HĐQC kiểu Châu Âu (Người mua quyền chọn chỉ được thực hiện hợp
đồng vào thời điểm đáo hạn, mà không được thực hiện vào trước thời điểm đó).
c. Phân loại người giao dịch :
Nhà giao dịch phòng ngừa rủi ro.
Nhà đầu cơ.
Nhà kinh doanh chênh lệch giá .
d. Phân loại theo tài sản cơ sở
Các loại tài sản cơ sở được lựa chọn bao gồm:Cổ phiếu,chỉ số cổ phiếu, lãi
suất,ngoại hối,kim loại quý,nông sản…do đó có thể chia thành
HĐQC trên thị trường hàng hóa
HĐQC trên thị trường tài chính
HĐQC trên thị trường ngoại hối
*Các HĐQC được mua bán trên thị trường tập trung như:
Thị trường quyền chọn Chicago (CBOE), thị trường HĐTL quốc tế London (LIFE)
hoặc trên các thị trường phi tập trung (OTC)
1.7.3 Một vài hợp đồng quyền chọn tiêu biểu
a. Hợp đồng quyền chọn đối với chỉ số kinh tế
Hợp đồng quyền chọn còn được sử dụng đối với những chỉ số kinh tế khác nhau
như chỉ số tổng hợp 500 cổ phiếu của S&P , chỉ số chứng khoán S &P 100 chỉ
số NYSE ..., chỉ số Nikkei.Hợp đồng quyền chọn đối với các chỉ số kinh tế là
hợp đồng thanh toán bằng tiền mặt .Ngoài các chỉ số thị trường chứng khoán
hợp đồng quyền chọn cũng giao dịch trên những chỉ số kinh tế khác như chỉ số
giá tiêu dùng ( CPI ) .
b. Hợp đồng quyền chọn đối với lãi suất .
Những hợp đồng này giao dịch trên những loại công cụ tài chính như trái
phiếu ngắn hạn trung hạn,dài hạn ...nói chung trên những công cụ tài chính nhạy
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
V
T
là giá trị nhận được vào lúc đáo hạn .
1.8.1 Đối với người mua quyền chọn mua (QCM)
Nếu thực hiện quyền→người mua sẽ mua tài sản cơ sở với giá X.Nếu
không thực hiện quyền thì người mua sẽ mua tài sản cơ sở với giá S
T
*Khi S
T
> X người mua QCM sẽ thực hiện quyền mua vì chỉ phải mua
với giá X thấp hơn giá thị trường S
T
⇒ giá trị nhận được V
T
= S
T
– X –C(1+r)
T
(vì người này còn phải trả phí
quyền chọn)
*Khi S
T
≤ X người mua sẽ không thực hiện quyền chọn mua vì khi đó
anh ta sẽ không tội gì phải mua với giá đắt hơn trong khi có thể mua ngoài
thị trường với giá rẻ hơn
⇒giá trị nhận được V
T
phải thực hiện nghĩa vụ và lỗ một khoản là S
T
– X hay giá trị nhận được là :
V
T
= X – S
T
+ C(1+r)
T
(vì người bán có nhận được phí quyền)
*Nếu S
T
≤ X người mua QCM sẽ không thực hiện quyền vì không thu
lợi→ người bán sẽ không bị thiệt hại ⇒giá trị nhận được là V
T
= 0
Tóm lại giá trị nhận được của người bán là:
V
T
= min[(X – S
T
+ C(1+r)
T
); (0 + C(1+r)
T
)]
Website: Email : Tel : 0918.775.368
S
T
→giá trị nhận được của người bán QCB là V
T
= S
T
– X + C(1+r)
T
Tóm lại giá trị nhận được của người mua QCB là :
V
T
= max[(X - S
T
– C(1+r)
T
); (0 – C(1+r)
T
)]
V
T
= min[( S
T
- X
+ C(1+r)
T
); (0 + C(1+r)
T
)]
Giá của tài sản cơ sở + -
Giá thực hiện(X) - +
Thời gian tồn tại + +
Độ biến thiên giá TSCS (δ) + +
Lãi suất phi rủi ro (r
i
) + -
Trong đó : + tác động đồng biến
- tác động nghịch biến
Giá của tài sản cơ sở(TSCS)càng cao để được mua TSCS với giá thấp trong
Quyền chọn mua (QCM ) thì phải mua QCM với giá cao và ngược lại.
Do vậy giá QCM nghịch biến với giá thực hiện X .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tương tự, để bán TSCS với giá cao trong QCB thì phải mua QCB với giá
cao và ngược lại. Suy ra giá QCB đồng biến với giá thực hiện X .
* Giá hiện hành của chứng khoán nguồn :
Đối với một quyền chọn mua,nếu giá hiện hành của chứng khoán nguồn
tăng (giảm) thì giá của quyền chọn mua tăng (giảm) .
Đối với một quyền chọn bán ,nếu giá hiện hành của một chứng khoán
nguồn giảm(tăng) thì giá của quyền tăng(giảm).
*Giá thực hiện :
Tất cả các yếu tố khác giữ nguyên,mức giá thực hiện càng cao thì giá của
một quyền chọn mua càng thấp.Đối với một quyền chọn bán thì ngược lại:Mức
giá thực hiện càng cao thì giá của quyền chọn bán càng cao .
*Thời gian cho tới khi đáo hạn :
Đối với các quyền chọn kiểu Mỹ(Cả quyền chọn mua và chọn bán),tất cả
các yếu tố khác giữ nguyên,thời gian cho tới khi hết hạn càng dài thì giá của
quyền càng cao,vì giá của cổ phiếu nguồn càng có khả năng biến động để cho
quyền chọn trở thành có lãi và đem lại lợi nhuận.(Đối với các quyền chọn kiểu
b .Chiến lược bảo hộ .
Chiến lược bảo hộ được dùng để giảm rủi ro đồng thời cũng giảm lợi
nhuận của chiến lược đầu tư bằng chi phí bảo hiểm .
Ví dụ :
Một người có trong tay một lượng cổ phiếu và lo ngại cổ phiếu bị rớt
giá,do vậy họ sẽ phòng vệ bằng cách mua ‘quyền bán’ hoặc bán ‘quyền
mua’ .Giả sử người này đang có 100 cổ phiếu ABC đang có giá 50 USD /
cổ phiếu .Anh ta có bảo hộ cho mình rằng cách mua ‘ quyền bán ’ với giá
thi hành 50 USD đối với cổ phiếu ABC .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hợp đồng quyền bán này sẽ cho phép anh ta được bán số cổ phiếu
ABC với giá 50 USD vào bất cứ khi nào anh ta muốn , dù thị giá của cổ
phiếu đã giảm xuống dưới giá 50 USD , khi hợp đồng còn hiệu lực . Đổi lại
, anh ta phải bỏ ra một khoản tiền để mua quyền bán đó.Hoặc,nhà đầu tư
cũng có thể bảo hộ cho mình bằng cách bán quyền mua.Trong trường hợp
này,nhà đầu tư bán quyền mua cổ phiếu ABC ở giá thi hành 50 USD trong
một kỳ hạn nhất định.Đổi lại,anh ta nhận được một khoản tiền từ việc bán
quyền mua.Nếu cổ phiếu rớt giá,khoản tiền nhận được khi bán quyền mua
này sẽ bù lại phần nào khoản rớt giá của cổ phiếu .
c. Chiến lược mua bán song hành (Sử dụng đồng thời cả QCM và
QCB –chiến lược Straddle)
Đây là chiến lược đầu tư kết hợp cả mua một hợp đồng quyền chọn và
bán một hợp đồng quyền chọn khác với cùng một loại chứng khoán cơ
sở.Mua bán song hành ít rủi ro hơn vị thế khống và do vậy khả năng kiếm
lời sẽ ít hơn.Có nhiều chiến lược mua bán song hành khác nhau,nhưng tất
cả để nhằm mục đích kiếm được lời nhiều nhất với rủi ro thấp nhất .
Chiến lược chặn giữa(Straddle) là chiến lược mua hoặc bán đông thời cả
QCB và QCM với cùng một mức giá thực hiện,cùng một ngày đáo hạn cho
cùng một tài sản gốc.Chiến lược mua chặn giữa được thực hiện bằng việc mua
CK ta có bảng tính giá trị cuối cùng của danh mục như sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá lúc đáo
hạn
Giá trị
QCM
Giá trị
QCB
Chi phí cho
quyền chọn
Giá trị ròng
của danh mục
20 0 20 -8,91 11,09
25 0 15 -8,91 6,09
30 0 10 -8,91 1,09
35 0 5 -8,91 -3,91
40 0 0 -8,91 -8,91
45 5 0 -8,91 -3,09
50 10 0 -8,91 1,09
55 15 0 -8,91 6,09
60 20 0 -8,91 11,09
Website: Email : Tel : 0918.775.368
40
8,91
-8,91
Mua chặn
Bán chặn
Giá trị ròng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục đầu tư cổ phiếu với một quyền chọn bán (put option) trên cổ phiếu hay
danh mục đầu tư đó.Chiến lược như thế,còn được gọi là chiến lược quyền
chọn bán bảo vệ (protective put strategy ),cho phép các nhà đầu tư có thể
bảo hiểm việc đầu tư của mình,cụ thể là bảo đảm được một mức thu nhập
tối thiểu từ đầu tư trên một cổ phiếu hay một danh mục đầu tư cổ
phiếu.Tuy nhiên , một số khó khăn thường gặp khi sử dụng chiến lược bảo
hiểm này là:
Thứ nhất , không phải tất cả các cổ phiếu hay danh mục đầu tư đều có
một quyền chọn được giao dịch tương ứng .
Thứ hai, các quyền chọn được giao dịch trên thị trường có thể không
có thời hạn như mong muốn của các nhà đầu tư .
Thứ ba, các quyền chọn được giao dịch trên thị trường có thể không có
giá thực hiện phù hợp để cho phép nhà đầu tư ấn định một giá trị tối thiểu
như mong muốn đối với cổ phiếu hay danh mục đầu tư của họ .
Thứ tư, thị trường quyền chọn có thể không đáp ứng đủ nhu cầu của
các nhà đầu tư đặc biệt của các quỹ đầu tư lớn .Để giải quyết những khó
khăn đó, các nhà đầu tư thường sử dụng kết hợp các cổ phiếu với các
chứng khoán nợ phi rủi ro để tạo ra một danh mục đầu tư có đồ thị lợi
nhuận của chiến lược quyền chọn bán bảo vệ .
Do đó các nhà đầu tư có thể sử dụng cho mình một danh mục đầu tư
gồm nhiều cổ phiếu .
1.12. Kết luận :
Chứng khoán phái sinh là những công cụ phòng vệ và đầu cơ hiệu quả
trong những tình huống nhà đầu tư có thể dự báo được xu hướng biến động giá
cả của các tài sản gốc.Trên thế giới các công cụ phái sinh được sử dụng rất rộng
rãi trong hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.Tuy
Website: Email : Tel : 0918.775.368