Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
Môn học: Sản - Phụ khoa
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
Đối tượng:
Số tiết:
Số câu hỏi:
Mục tiêu bài học:
1.
2.
3.
4.
5.
TEST BLUE PRINT
Mục tiêu Trọng số Mức độ cần lượng giá Số câu
hỏi
Nhớ lại Hiểu Phân tích,
áp dụng
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Mục tiêu 3
Mục tiêu 4
Tổng số
CÁC LOẠI CÂU HỎI
STT Mục tiêu Số câu hỏi
Số lượng câu hỏi tối thiểu
MCQ Đúng/sai Ngỏ ngắn
1. Mục tiêu 1
2. Mục tiêu 2
3. Mục tiêu 3
4. Mục tiêu 4
c) Trong quá trình xuống, trước khi sổ
d) Sau khi ngôi thai đã sổ
e) Có thể xảy ra trong bất kỳ giai đoạn nào
5- Trong một cuộc sanh, đầu của thai nhi phải di chuyển theo trục của khung chậu. Trục
này:
a) Là một đường thẳng
b) Là một đường cong, khởi đầu hướng ra trước và lên trên
c) Là một đường cong, khởi đầu hướng ra sau và xuống dưới
d) Là một đường cong, khởi đầu hướng ra sau và lên trên
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
e) Các câu trên đều sai
6- Chọn một tiến trình đúng nhất về cơ chế sanh đầu của ngôi chỏm (không cần để ý nếu có
một thì nào đó bị bỏ qua)
a) Xuống - xoay trong - lọt - sổ
b) Lọt - xoay ngoài - xuống - ngửa
c) Lọt - ngửa đầu - cúi đầu - xoay trong
d) Lọt - ngửa đầu - xuống - cúi đầu - sổ
e) Lọt - cúi đầu - ngửa đầu - xoay ngoài
7- Trong thủ thuật sanh ngôi chỏm, cần giữ đầu cúi cho đến khi:
a) Đầu xuống đến vị trí +3
b) Sau khi đã cắt tầng sinh môn
c) Sau khi ụ chẩm của đầu thai đã sổ ra khỏi âm hộ
d) Hạ chẩm của đầu thai tỳ vào bờ dưới khớp vệ
e) Luôn giữ đầu cúi cho đến khi cả đầu và mặt thai đã ra khỏi âm hộ
8- Cách giúp đỡ vai trong ngôi chỏm, kiểu thế chẩm chậu phải trước, sổ kiểu chẩm vệ:
a) Vừa hạ đầu, vừa xoay 45 độ theo chiều kim đồng hồ để đem vai phải ra dưới bờ
xương vệ
b) Vừa hạ đầu, vừa xoay 45 độ ngược chiều kim đồng hồ để đem vai trái ra dưới
bờ xương vệ
e) áp dụng khi cổ tử cung mở từ 4 cm trở lên, ối đã vỡ
2. Chọn một câu đúng nhất sau đây về nghiệm pháp lọt :
a) Có chỉ định trong trường hợp bất xứng đầu chậu
b) Có thể thực hiện cho mọi loại ngôi đầu
c) Chỉ thực hiện khi chuyển dạ vào giai đoạn hoạt động
d) Là một nghiệm pháp vô hại cho mẹ và thai nếu chỉ làm ngắn hạn
e) Có thể thực hiện tại tuyến cơ sở vì đơn giản
3. Nghiệm pháp lọt có chỉ định trong trường hợp nào sau đây ?
a) Đường kính nhô - hạ vệ = 9,5 - 10cm
b) Khung chậu bình thường, thai to
c) Khung chậu hẹp, thai nhỏ
d) Chỉ có b và c đúng
e) Cả a, b và c đều đúng
4. Điều kiện nào sau đây không bắt buộc phải có để tiến hành làm nghiệm pháp lọt ?
a) Có phương tiện hồi sức cho mẹ và thai
b) Có máy monitoring
c) Có đủ nhân sự để theo dõi
d) Có phòng mổ
e) Tất cả các điều kiện trên đều không cần thiết
5. Trong trường hợp nghi ngờ bất xứng đầu chậu, nếu ối đã vỡ trước thì :
a) Không còn đủ điều kiện để làm nghiệm pháp lọt
b) Vẫn có thể làm nghiệm pháp lọt nhưng phải tính giờ từ lúc ối vỡ
c) Vẫn có thể làm nghiệm pháp lọt nếu cơn gò tốt và cổ tử cung mở từ 4 cm trở lên
d) Chỉ có thể làm nghiệm pháp lọt nếu mẹ không có sốt
e) Là chống chỉ định làm nghiệm pháp lọt
6. Phải ngưng làm nghiệm pháp lọt nếu có triệu chứng nào sau đây ?
a) Cơn gò dồn dập
b) Tim thai chậm
c) Phát hiện sa dây rốn
Bài số: 11
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
2. Trường thứ hai:
QCM (chọn 01 câu trả lời đúng)
1. Ngôi thai là:
A. Phần thai nhi mà khi thăm âm đạo ta sờ thấy được điểm mốc ngôi khi chuyển dạ.
B. Là phần thai nhi ở về đáy tử cung.
C. Là phần to nhất của thai nhi.
D. Là phần thai nhi nằm trong hố chậu.
2. Ngôi thai bị ảnh hưởng từ các yếu tố sau:
A. Thuộc về phía mẹ.
B. Thuộc về phía thai.
C. Thuộc về phía phần phụ thai: rau, ối, màng ối
D. Phụ thuộc cả 03 yếu tố trên.
3. Cơ chế đẻ của ngôi thai được trình bày theo trình tự:
A. Đẻ mông, đẻ đầu và đẻ thân.
B. Đẻ thân, đẻ đầu và đẻ mông.
C. Đẻ đầu, đẻ thân và đẻ mông.
D. Đẻ đầu, đẻ mông và đẻ thân.
4. Đẻ mỗi phần thai lại diễn tiến qua 4 thì theo thứ tự:
A. Xuống, lọt, quay, sổ.
B. Lọt, xuống, quay, sổ.
C. Quay, xuống, lọt, sổ.
D. Xuống, quay, lọt, sổ.
5. Cơ chế đẻ ngôi chỏm kiểu thế CCTT, trong đỡ đẻ đầu:
A. Là quan trọng nhất, kết quả là đầu thai nhi sổ ra ngoài.
B. Đẻ thân là giai đoạn cuối cùng, quan trọng nhất.
C. Đẻ mông là quan trọng nhất vì mông sổ sau cùng.
D. Đẻ đầu, thân, mông đều quan trọng ngang nhau.
6. Khi đẻ đầu, đường kính lọt của ngôi sẽ đo qua:
D.
12. Kể ra những ngôi thai có thể đẻ qua đường dưới:
A.
B.
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
C.
13. Trong ngôi chỏm, kiểu thế chẩm chậu trái trước, sổ kiểu chẩm vệ, đến thì sổ vai, vai
sẽ xoay theo kiểu nào?
A. 45 độ theo chiều kim đồng hồ.
B. 45 độ ngược chiều kim đồng hồ
C. 135 độ theo chiều kim đồng hồ
D. 135 độ ngược chiều kim đồng hồ
E. Vai sẽ sổ tự nhiên, không qua hiện tượng xoay.
14. Trong ngôi chỏm, kiểu thế chẩm chậu phải sau, để sổ theo kiểu chẩm vệ, đầu thai
phải xoay như thế nào?
A. 45 độ theo chiều kim đồng hồ.
B. 135 độ theo chiều kim đồng hồ.
C. 45 độ ngược chiều kim đồng hồ.
D. 135 độ ngược chiều kim đồng hồ
E. Chỉ có thể sổ theo kiểu chẩm cùng.
15. Hiện tượng lọt trong ngôi chỏm được định nghĩa chính xác là:
A. Khi ngôi thai đi ngang qua eo trên.
B. Khi ngôi thai xuống ngang với hai gai hông.
C. Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai ngang qua eo trên.
D. Khi đường kính lưỡng đỉnh của đầu thai ngang với hai gai hông.
E. Không câu nào ở trên đúng.
16. Trong cơ chế chuyển dạ sinh ngôi chỏm, hiện tượng xoay trong xảy ra vào thời điểm
nào?
A. Trước khi thai chuẩn bị lọt.
E. Do sức rặn của sản phụ.
Nghiên cứu trường hợp I:
Một sản phụ 25 tuổi, cao 1m60, nặng 65kg, không phù, mạch 80 l/ph, HA: 110/70
mmHg. Thai tuần 39 đến khám: nắn ngoài thấy cực đầu của thai nhi ở trên vệ. Anh chị
nghĩ đến ngôi gì?
A. Ngôi chỏm
B.
C.
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
D.
Để khẳng định chắc chắn ngôi thai, về lâm sàng phải:
A. Nắn để tìm cực mông nằm ở đâu?
B.
C.
D.
Về phương diện phi lâm sàng sử dụng để giúp chẩn đoán:
A.
B.
Nghiên cứu trường hợp 2.
Sản phụ 25 tuổi, khoẻ mạnh, khung chậu rộng rãi bình thường, thai tương xứng khung
chậu mẹ, ngôi chỏm, chuyển dạ vào đẻ.
A. Theo dõi đẻ
B. Nên rặn cho thai sổ ra
C. Cho con bú
2. Khám âm đạo khi chuyển dạ
A.
B.
C.
D.
QCM 15: C.
QCM 16: C.
QCM 17: C.
QCM 18: D.
QCM 19: D.
QCM 20: D.
Nghiên cứu trường hợp I
- Ngôi thai:
A. Chỏm
B. Mặt
C. Trán
- Khám lâm sàng để chẩn đoán ngôi:
A. Nắn ngoài tìm cực mông
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
B. Nghe tim thai
C. Nắn tìm lưng thai
D. Thăm âm đạo khi chuyển dạ tìm mốc ngôi
- Xét nghiệm cần làm hỗ trợ
A. Siêu âm
B. X quang nếu cần
Nghiên cứu trường hợp II
- Khuyên sản phụ :
A. Theo dõi đẻ đường dưới
B. Chỉ rặn khi ngôi lọt thấp, sắp sổ ngôi
C. Con bú sau đẻ cho co hồi tử cung
- Thăm âm đạo tìm mốc ngôi thai để:
A. Chẩn đoán ngôi thai
B. Độ lọt ngôi
C. Cho sản phụ rặn.
5/ Thủ thuật khám thai Léopold thứ nhất có mục đích
A. Xác định thế của thai
B. Xác định cực thai nằm ở vùng đáy tử cung
C. Xác định cực thai nằm ở vùng đoạn dưới tử cung
D. Xác định lưng và các phần chi của thai
E. Xác định độ lọt của ngôi thai
6/ Thủ thuật khám thai Léopold thứ hai có mục đích
A. Xác định ngôi thai đã lọt chưa
B. Xác định thế của thai nhi
C. Xác định các phần chi và lưng của thai nhi
D. Xác định cực thai nằm ở vùng đáy tử cung
E. Xác định cực thai nằm ở vùng đoạn dưới tử cung
7/ Thủ thuật khám thai Léopold thứ ba có mục đích
A. Xác định thế của thai nhi
B. Xác định ngôi thai đã lọt chưa
C. Xác định các phần chi và lưng của thai nhi
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
D. Xác định cực thai nằm ở vùng đáy tử cung
E. Xác định cực thai nằm ở vùng đoạn dưới tử cung
8/ Thủ thuật khám thai Léopold thứ tư có mục đích
A. Xác định các phần chi và lưng của thai nhi
B. Xác định thế của thai nhi
C. Xác định ngôi thai đã lọt chưa
D. Xác định cực thai nằm ở vùng đoạn dưới tử cung
E. Xác định cực thai nằm ở vùng đáy tử cung
9/ Thủ thuật khám thai Léopold nếu nắn thấy một khối tròn cứng ở đoạn dưới tử cung,
giữa lưng thai nhi và khối này có một rãnh khuyết sâu ngôi thai được chẩn đoán là:
A. Ngôi chỏm
B. Ngôi trán
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
D. Cằm
E. Miệng thai nhi
14/ Thế của ngôi thai là:
A. Tương quan giữa lưng thai với bên phải hay bên trái của khung chậu người
mẹ
B. Tương quan giữa điểm mốc của ngôi thai với bên phải hay bên trái của
khung chậu người mẹ
C. Tương quan giữa lưng thai nhi với khớp cùng chậu bên phải hay bên trái
D. Tương quan giữa điểm mốc của ngôi thai với khớp cùng chậu hay gai mào
chậu lược của khung chậu người mẹ
E. Vị trí điểm mốc của ngôi so với gai hông của khung chậu
15/ Lúc khám thủ thuật khám thai Léopold thứ tư, tư thế đứng của người khám là:
A. Đứng bên phải sản phụ, mặt hướng về phía mặt sản phụ
B. Đứng bên trái sản phụ, mặt hướng về phía mặt sản phụ
C. Đứng bên phải sản phụ, mặt hướng về phía chân sản phụ
D. Đứng bên trái sản phụ, mặt hướng về phía chân sản phụ
E. Người khám có thể đứng ở bất kỳ tư thế nào.
16/ Trong ngôi chỏm, kiểu thế chẩm chậu trái trước, sổ kiểu chẩm vệ đến thì sổ
vai, vai sẽ xoay theo kiểu nào?
A. 45 độ theo chiều kim đồng hồ
B. 45 độ ngược chiều kim đồng hồ
C. 135 độ theo chiều kim đồng hồ
D. 135 ngược chiều kim đồng hồ
E. Vai sẽ sổ tự nhiên, không qua hiện tượng xoay
17/ Trong ngôi chỏm, kiểu thế chẩm chậu phải sau, sổ kiểu chẩm vệ, đến thì sổ
vai, vai sẽ xoay theo kiểu nào?
A. 45 độ ngược chiều kim đồng hồ
B. 135 độ theo chiều kim đồng hồ
D. Là một đường cong, khởi đầu hướng ra sau và lên trên
E. Các câu trên đều sai
22/ Cơ chế đẻ đầu của ngôi chỏm theo tiến trình sau đây:
A. Xuống - xoay trong - lọt - sổ
B. Lọt - Xoay ngoài - Xuống - Ngửa
C. Lọt - Ngửa đầu - Cúi đầu - Xoay trong
D. Lọt - Ngửa đầu - Xuống - Cúi đầu - Sổ
E. Lọt - Cúi đầu - Ngửa đầu - Xoay ngoài.
23/ Trong thủ thuật đẻ ngôi chỏm, cần giữ đầu cúi cho đến khi
A. Đầu xuống vị trí +3
B. Sau khi đã cắt tầng sinh môn
C. Sau khi bướu chẩm thai nhi đã sổ ra khỏi âm hộ
D. Hạ chẩm của đầu thai tỳ vào bờ dưới khớp vệ
E. Luôn giữ đầu cúi cho đến khi cả đầu và mặt thai nhi đã ra khỏi âm hộ
24/ Với kiểu thế chẩm chậu phải trước, sổ kiểu chẩm vệ, cần hỗ trợ đỡ vai như sau:
A. Vừa hạ đầu, vừa xoay 45 độ ngược chiều kim đồng hồ đem vai phải ra dưới
bờ xương vệ
B. Vừa hạ đầu, vừa xoay 45 độ ngược chiều kim đồng hồ để đem vai trái ra
dưới bờ xương vệ
C. Vừa hạ đầu, vừa xoay 45 độ theo chiều kim đồng hồ để đem vai trái ra dưới
bờ xương vệ
D. Vừa hạ đầu, vừa xoay 45 độ ngược chiều kim đồng hồ để đem vai phải ra
dưới bờ xương vệ
E. Vừa hạ đầu, vừa xoay 135 độ theo chiều kim đồng hồ để đem vai phải ra
dưới bờ xương vệ.
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
25/ Trong ngôi chỏm, kiểu thế chẩm chậu trái trước, tất cả các điều sau đây đều
đúng, ngoại trừ.
A. Đường kính lưỡng đỉnh lọt theo đường kính chéo trái của khung chậu
C. Thì quay
D. Thì quay và sổ
E. Thì sổ
34/ Để đánh giá ngôi chỏm đã lọt, khi ấn ngón cái vào môi lớn nếu chạm được đầu
của thai nhi, dấu hiệu này có tên là:
A. Farabeuf
B. Piszkaczek
C. Hégar
D. Tarnier
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
E. Các câu trên đều sai
35/ Phân chia độ lọt theo tác giả DELLE
A. Thường lấy đường liên gờ vô danh làm vị trí -O-
B. Thường lấy đường liên ụ ngồi làm vị trí -O-
C. Thường lấy đường liên gai hông làm vị trí -O-
D. Thường lấy đường liên mào chậu làm vị trí -O-
E. Các câu trên đều sai.
36/ Lúc vai đã chạm vào đáy chậu, để đường kính lưỡng mỏm vai trùng với đường
kính trước sau của em dưới thì vai sẽ quay một góc.
A. 135 độ
B. 90 độ
C. 30 độ
D. 45 độ
E. Các câu trên đều sai
37/ Giống như cơ chế đẻ vai, đường kính lớn nhất của mông thai nhi khi sổ là
đường lính lưỡng dài
38/ Trong thời kỳ ngôi chỏm lọt và xuống, người cán bộ y tế cần theo dõi.
A. Cơn go tử cung
B. Tim thai, tình trạng ối
kính Beaudeloque)
2. Tiểu khung và các phần quan trọng của tiểu khung
a. Tiểu khung quan trọng trong cơ chế đẻ và chia làm 2 eo: eo trên và eo dưới
b. Eo trên là mặt phẳng sổ: phía trước qua bờ trên khớp vệ, phía sau là mỏm cùng cụt
c. @Eo dưới là mặt phẳng sổ: phía trước qua bờ dưới khớp vệ, phía sau qua đỉnh
xương cụt
d. Đường kính quan trọng nhất của eo dưới là lưỡng ụ ngồi 10.5 –11 cm
3. Các diễn biến trong quá trình đẻ thai thể hiện chủ yếu ở các yếu tố
a. Khung chậu và thai nhi
b. Khung chậu và cơn co tử cung
c. Cơn co tử cung và sức rặn của mẹ
d. @3 yếu tố: khung chậu, thai nhi và cơn co tử cung là động lực chính
4. Các yếu tố của khung chậu và thai nhi trong quá trình đẻ
a. @Khung chậu có thể rộng thêm ra ở một số đường kính nhờ các khớp bán động
b. Khung chậu có thể rộng thêm ra ở tất cả các đường kính nhờ các khớp bán động
c. Thai nhi muốn qua khung chậu chỉ cần cúi tốt
d. Thai nhi muốn qua khung chậu chỉ cần chồng khớp để nhỏ bớt diện tích
5. Các hiện tượng chính xảy ra trong quá trình đẻ thai
a. Lọt là hiện tượng đường kính lớn nhất của ngôi qua mặt phẳng eo trên xuống
mặt phẳng eo dưới
b. Xuống là hiện tượng điểm mốc ngôi xuống tới trước xương vệ hoặc sau
xương cùng
c. Quay là hiện tượng ngôi thai xuống tới mặt phẳng eo dưới để chờ sổ ra ngoài
d. @Sổ là hiện tượng ngôi thai thoát hoàn toàn ra khỏi mặt phẳng eo dưới
6. Trong ngôi chỏm kiểu thế chẩm chậu trái trước, hiện tượng lọt xảy ra khi
a. Đường kính chẩm - trán trình diện trước eo trên
b. Đường kính hạ chẩm - trán trình diện trước eo trên
c. @Đường kính hạ chẩm – thóp trước trùng vào mặt phẳng eo trên
d. Đường kính hạ chẩm – thóp trước song song với đường kính chéo trái của eo trên
7. Trên lâm sàng xác định đầu đã lọt khi
b. @Chỉ sổ từng vai và bao giờ vai trước cũng sổ trước
c. Với kiểu lọt không đối xứng trước: vai trước sẽ sổ trước
d. Với kiểu lọt không đối xứng sau: vai sau sẽ sổ trước
13. Trong kỹ thuật đỡ đầu của ngôi chỏm chẩm chậu trái trước, cần giữ cho đầu cúi tới khi
a. Chẩm sổ và quay về vị trí trái trước
b. Cắt tầng sinh môn xong
c. Toàn bộ bướu chẩm đã thoát ra khỏi âm hộ
d. @Hạ chẩm ra tới bờ dưới khớp vệ
14. Cách đỡ vai trong ngôi chỏm chẩm chậu trái trước
a. Giúp đầu quay ngoài 45
0
ngược chiều kim đồng hồ để đưa vai phải về dưới
khớp vệ
b. Giúp đầu quay ngoài 45
0
thuận chiều kim đồng hồ để đưa vai trái về dưới
khớp vệ
c. Giúp đầu quay ngoài 45
0
ngược chiều kim đồng hồ để đưa vai trái về dưới
khớp vệ
d. @Giúp đầu quay ngoài 45
0
thuận chiều kim đồng hồ để đưa vai phải về dưới
khớp vệ
15. Câu nào dưới đây là sai với ngôi chỏm kiểu thế chẩm chậu trái trước
a. Ngôi lọt theo đường kính chéo trái của khung chậu
b. Thì quay trong đầu phải quay 45
0
ngược chiều kim đồng hồ
Đáp án: A.
Câu 2: Dấu hiệu lâm sàng để chẩn đoán ngôi chỏm đầu lọt ở mức độ thấp là:
A. Hai bướu đỉnh trên mức 2 gai hông.
B. Hai bướu đỉnh ngang mức 2 gai hông.
C. Hai bướu đỉnh dưới mức 2 gai hông.
D. Hai bướu đỉnh nằm trong âm đạo.
E. Vị trí tim thai cách khớp vệ 7cm.
Hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: C.
Câu 3: Triệu chứng của ngôi chẩm kiểu thế chẩm chậu trái trước là:
1. Lưng trái. Đ/S
2. Tim thai ở bên phải gần đường trắng giữa dưới rốn bên trái. Đ/S
3. Khám trong sờ thấy thóp sau ở vị trí 1h. Đ/S
4. Ối dẹt. Đ/S
5. Cổ tử cung mềm, mỏng. Đ/S
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với ý ( câu) đúng, chữ S tương ứng với ý (câu) sai vào
phiếu
Đáp án: ĐĐĐSS
Câu 4: Ngôi chỏm đầu cúi không tốt có triệu chứng:
A. Đầu di động.
B. Sờ thấy thóp sau.
C. Sờ thấy thóp sau, thóp trước.
D. Sờ thấy thóp trước.
E. Sờ thấy mỏm cằm.
Hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: C.
Câu 5: Nguyên nhân dẫn đến ngôi chỏm:
1. Khung chậu hẹp. Đ/S
2. Thai to. Đ/S
3. Rau bám đáy. Đ/S
Đáp án: B.
Câu 9: Việc chẩn đoán độ cúi chỉ áp dụng cho ngôi:
A. Mặt.
B. Chỏm.
C. Mông.
D. Trán.
E. Ngang.
Hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: B.
Câu 10:
Cột 1 Vì Cột 2
Đầu ối dẹt thường gặp ở ngôi chỏm
cúi tối
Ngôi bình chỉnh tốt vào đoạn dưới nên sự
lưu thông nước ối ở đầu ối và buồng ối ít.
A. Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1.
B. Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1.
C. Cột 1 đúng, cột 2 sai.
D. Cột 1 sai, cột 2 đúng.
E. Cột 1 sai, cột 2 sai.
Hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả
lời.
Đáp án : A.
Câu 11:
Cột 1 Vì Cột 2
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
Chẩn đoán độ lọt của ngôi có ý nghĩa rất
quan trọng
Nó tiên lượng cuộc đẻ.
4. Khám ngoài sờ thấy bướu trán. Đ/S
5. Nghe tim thai cách bờ trên khớp vệ 10cm. Đ/S
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với ý ( câu) đúng, chữ S tương ứng với ý (câu) sai vào
phiếu
Đáp án: ĐĐĐSS
Câu 15:
Cột 1
Vì
Cột 2
Ngôi chỏm là ngôi đẻ không dễ Phần đầu là phần to nhất, cứng nhất ít
thu hẹp được so với mông và vai.
A. Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1.
B. Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1.
C. Cột 1 đúng, cột 2 sai.
D. Cột 1 sai, cột 2 đúng.
Bài số: 11
Tên bài: Ngôi chỏm và cơ chế đẻ ngôi chỏm
E. Cột 1 sai, cột 2 sai.
Hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả
lời.
Đáp án : E.
Câu 16: Ngôi chỏm là 1 ngôi hay gặp trong chuyển dạ, chiếm tỉ lệ:
A. 94%.
B. 95%.
C. 96%.
D. 97%.
E. 98%.
Hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: B.
Câu 17: Ngôi chỏm có thể nhầm với:
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với ý ( câu) đúng, chữ S tương ứng với ý (câu) sai vào
phiếu