Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
Phần I
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
I. QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN
- Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẾN LỨC
- Địa chỉ: 155 Nguyễn Hữu Thọ, khu phố 3, Thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức,
Tỉnh Long An
- Điện thoại: (072) 871300 - (072) 871675
- Fax: (072) 871300
- Tài khoản: 421101000032
- Mã số thuế: 1100457070
Vấn đề nước sạch và ô nhiễm môi trường đang là vấn đề quan tâm không chỉ
riêng ở Việt Nam mà ở tất cả các nước trên thế giới. Điều đó không chỉ là bảo vệ vẻ
mỹ quan của đô thị mà còn là đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân.
Bến Lức là một huyện của tỉnh Long An, huyện Bến Lức có vị trí đại lý, điều kiện
thuận lợi, cửa ngõ phía Tây của Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh đồng bằng sông
Cửu Long. Với tốc độ phát triển không ngừng của đất nước, huyện Bến Lức hiện là địa
phương thu hút nhiều dự án công nghiệp nhất của tỉnh Long An, toàn huyện có đến 7
khu công nghiệp và 6 cụm công nghiệp, vì vậy nhu cầu nước sạch và vệ sinh môi
trường, xử lý rác thải được xem là vấn đề quan trọng, nếu không giải quyết tốt những
vấn đề này thì chất lượng cuộc sống của người dân nói chung và người dân ở những
khu, cụm công nghiệp sẽ không đảm bảo. Cũng chớnh vỡ những điều đó, Công ty
TNHH 01 thành viên công trình đô thị Bến Lức ra đời nhằm cung cấp nguồn nước
sạch cho nhân dân, bảo vệ môi trường, đảm bảo vẻ mỹ quan đô thị của toàn huyện Bến
Lức.
- Công ty TNHH 1 thành viên công trình đô thị Bến Lức là Công ty 100% vốn Nhà
nước.
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
- Tiền thân của Công ty TNHH 1 thành viên Công trình đô thị Bến Lức là 1 Công
1 thị trấn và 14 xã).
- Vốn điều lệ tăng từ 8.000.000.000 VNĐ (8 tỷ đồng) lên 14.000.000.000 (14 tỷ
đồng)
- Số công nhân qua mỗi năm đều tăng. Ban đầu chỉ có 12 nhân viên và hiện nay là
96 nhân viên được phân bổ đều cho các bộ phận.
II. NHIỆM VỤ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
Dịch vụ cấp thoát nước:
Xử lý nước và cung cấp nguồn nước sạch cho nhân dân ở các khu vực có trạm.
Dịch vụ chiếu sáng vỉa hè và công viên công cộng:
Trồng và quản lý cây xanh ở các khu công viên, khu công nghiệp, cụm dân cư. Lắp
đặt và quản lý các hệ thống chiếu sáng công cộng ở các trục lộ giao thông chính và ở
các trung tâm thị trấn.
Dịch vụ vệ sinh công cộng:
Quột rác, dọn dẹp vệ sinh đường phố nhằm đảm bảo việc thoát nước, hố ga…, tập
trung vận chuyển rác sinh hoạt và rác công nghiệp và xử lý rác tại thị trấn Bến Lức.
Dịch vụ duy tu, bảo vệ cầu đường:
Sửa chữa và nâng cấp những đoạn đường xấu, nhận thầu tham gia làm đường cùng
những cụng trình lớn.
III. QUY Mễ HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI
- Doanh thu của Công ty năm 2007 là 12.800.000 (12,8 tỷ) đồng, nộp ngân sách là
878.000.000 đồng, và lợi nhuận đạt được là 956.890.000 đồng.
- Công ty mở thêm 2 chi nhánh ở huyện Cần Đước và huyện Cần Giuộc, nâng số
trạm cấp nước lên 4 trạm.
- Số lao động hiện nay là 96 người, trong đó có 14 lao động gián tiếp và 82 lao
động trực tiếp.
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
1. Sơ đồ mạng lưới kinh doanh
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:4
TRẠM
TY
TNHH
CÔNG
TRÌN
H ĐÔ
THỊ
BẾN
LỨC
XÃ AN
THẠNH
T.T BẾN
LỨC
G.NƯỚC
CÔNG
VIÊN
1 THỊ
TRẤN &
14 XÃ
XÃ
THẠNH
HÒA
XÃ TÂN
HÒA
XÃ
PHƯỚC
LỢI
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
Diễn giải sơ đồ:
- Công ty TNHH 01 thành viên công trình đô thị Bến Lức, ngoài trụ sở chính đặt
tại Bến Lức cũn cú 2 chi nhánh tại huyện Cần Đước và huyện Cần Giuộc. Ở 2 chi
Đội công trình 6 8
Bộ phận quét dọn vệ sinh 6 5
Tổ kỹ thuật 4 4
Chi nhánh Cần Đước 17 20
Chi nhánh Cần Giuộc 4 5
Tổng cộng 90 96
b. Chất lượng lao động
Năm Đại học Cao đẳng Trung cấp
2007 5 1 2
2008 7 3 12
IV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Sơ đồ quy trình công nghệ (quy trình lọc nước)
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:7
NƯỚC NGẦM
BƠM LÊN HỒ
PHẢN ỨNG
Phèn+nước tẩy
XỬ LÝ LỌC
HỒ CHỨA
NƯỚC SẠCH
BƠM LÊN
THUỶ ĐÀI
HỆ THỐNG
ỐNG DẪN
ĐƯA ĐẾN HỘ
DÂN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
Cấp
nước
Thạnh
Hòa
Cấp
nước
Tân
Hòa
Đội
công
trình
P. Kế
toán
tài vụ
P. Tổ
chức
hành
chánh
P. Kế
hoạch
C.N
Cần
Giuộc
C.N
Cần
Đước
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
- Giúp ban giám đốc tiếp khách đến liên hệ công tác.
d.Phòng Kế toán tài vụ:
- Là bộ phận giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ về mặt kế toán tài chính, nắm chắc
các số liệu thống kê phục vụ cho việc chỉ đạo và tổ chức kinh doanh của Công ty.
- Thực hiện phân phối lợi nhuận theo đúng quy định, sử dụng đỳng cỏc quỹ nhằm
mở rộng kinh doanh và nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
- Có trách nhiệm nghiên cứu các hiện tượng kinh tế phát sinh trong quá trình kinh
doanh nhằm phản ánh toàn diện hoạt động kinh doanh, dịch vụ, giúp lãnh đạo nắm
được đầy đủ, cụ thể tình hình thực hiện, thấy được chỗ mạnh, chỗ yếu trong toàn bộ
hoạt động Công ty.
e. Phòng Kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh quý, năm, khảo sát thị trường. Khi hợp đồng được
ký kết thì bộ phận này tiến hành triển khai lập kế hoạch tổng quát cho việc thực hiện
hợp đồng đó.
- Kịp thời cung cấp số liệu phục vụ cho chế độ báo cáo hàng tháng của Công ty.
- Giỳp Giám đốc quản lý và điều phối toàn bộ tài sản của Công ty, cú trỏch nhiệm
giúp ban Giám đốc tiếp khách đến liên hại công tác, bố trí phòng làm việc của bộ phận
trực thuộc Công ty, trang bị cơ sở vật chất va phương tiện phục vụ công tác chuyên
môn, bố trí lịch công tác và chế độ hội họp của Công ty.
f. Bộ phận cấp nước:
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
- Trực tiếp vận hành máy.
- Hàng tháng đến các hộ dân ghi chỉ số đồng hồ nước
- Trực sửa chữa đảm bào nguồn nước sạch cho nhân dân.
g. Đội công trình:
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng cầu đường
- Quản lý và cải tạo môi trường trên địa bàn, quản lý công viên, hoa viên, cây xanh
đường phố.
- Quản lý và quét dọn sạch sẽ cỏc bụ rỏc đang quản lý sử dụng.
xuống hố ga, kênh rạch, đường thoát nước công cộng… gây ảnh hưởng không nhỏ đến
công tác của đội vệ sinh công cộng.
3.Hướng phát triền của Công ty
- Phấn đấu đạt tiền lương thấp nhất là 1.800.000 đ/ người/ tháng.
- Phấn đấu 100% Công ty huyện Bến Lức, huyện Cần Đước, huyện Cần Giuộc
chấp nhận dịch vụ vận chuyển rác của Công ty.
- Kiểm soát và duy trì chất lượng nước đạt chuẩn cho phép.
- Đảm bảo không còn rác ở những nơi công cộng.
- Khắc phục dần sự ô nhiễm, từng bước cải thiện môi trường xung quanh bãi rác.
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
I. HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các công
việc kế toán: phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài
chính đều tập trung ở phòng kế toán. Ở các bộ phận khỏc khụng tổ chức bộ máy kế
toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế
toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục
vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp
vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán Công ty để xử lý và tiến hành
công tác kế toán.
II. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN
1. Sơ đồ tổ chức:
2. Chức năng và nhiệm vụ
Phòng kế toán của Công ty TNHH 1 thành viên công trình đô thị Bến Lức có tất cả
6 nhân viên:
a. Kế toán trưởng :
- Điều hành mọi hoạt động phòng kế toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc.
- Giám sát việc ghi chép sổ sách kế toán
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:13
chuyển sang.
- Hàng ngày phải ghi chép và lập báo cáo tồn quỹ, đồng thời phải thực hiện việc
kiểm kê tiền mặt định kỳ.
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
III. HÌNH THỨC KẾ TOÁN
1.Hình thức kế toán
- Hình thức kế toán Công ty đang sử dụng trong ghi chép kế toán là Nhật ký chung
kết hợp với xử lý số liệu bằng máy tớnh trờn Excel.
- Việc sử dụng Excel trong công tác kế toán giúp kế toán:
+ Tớnh toán chính xác và nhanh hơn.
+ Việc lưu trữ cũng dễ dàng và gọn hơn.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội
dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trờn cỏc sổ
Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung,
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2.Trình tự ghi sổ:
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG TẠI CÔNG TY
(1a)
(1d)
(1b)
(1c) (2)
- Cuối một chu trình kế toán, cộng số liệu trên Sổ cái để lập bảng cân đối số phát
sinh. Đồng thời chúng ta cũng thiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi đối chiếu thấy
trùng khớp số liệu trờn cỏc sổ, ta tiến hành lập Báo cáo tài chính.
So sánh trình tự ghi chép giữa thực tế và lý thuyết:
Công ty TNHH 1 thành viên công trình đô thị Bến Lức, có trình tự ghi chép như
hướng dẫn của Bộ Tài Chính, nhưng tại Công ty không có lập sổ Nhật ký đặc biệt, vì
thế bỏ qua trình tự ghi chép ở giai đoạn này. Bên cạnh đó, Công ty có kết hợp với việc
sử dụng máy tính nên trình tự từ chứng từ đưa vào Nhật ký chung phải được nhập vào
máy tính.
3.Mẫu biểu sử dụng:
Mẫu biểu của Bộ Tài chính
Đơn vị: Mẫu số: S03a – DN
Địa chỉ:…………… Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm…………….
ĐVT:
Ngày
tháng
ghi sổ
CHỨNG
TỪ DIỄN GIẢI
Đã
ghi
sổ
cái
STT
DIỄN GIẢI
NHẬT KÝ
CHUNG
Số hiệu
TK đối
ứng
SỐ TIỀN
Số
hiệu
Ngày
tháng Số
trang
STT
dòng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh tháng
Số dư cuối kỳ
Ngày … tháng … năm …
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
b. Mẫu biểu của Công ty
Sổ Nhật ký chung: Công ty sử dụng mẫu sổ S03a-DN
CTY TNHH 01 TV CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẾN LỨC
155 NHThọ,KP3,TTBến Lức,T. Long An
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ
Số tiền
LC
TG
Số
hiệu
Ngày
tháng
Trang
số
STT
dòng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu kỳ
Số dư cuối kỳ
So sánh mẫu sổ giữa thực tế và lý thuyết:
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:19
Mẫu số S03b-DN
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI
Số hiệu TK:
Tháng… năm…
Mẫu số S03a-DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Đơn vị tính:VNĐ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
Các mẫu sổ Công ty TNHH 01 thành viên công trình đô thị Bến Lức sử dụng tương
đối đúng theo quy định của Bộ Tài chính. Tại Công ty, không chia ngày ghi sổ và ngày
Kinh phí công đoàn: là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Đõy
là nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của công đoàn: trả lương cho công đoàn chuyên
trách, chi tiêu hội họp…
2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình
hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời
gian lao động và kết quả lao động.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền
thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
- Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính
sách, chế độ về lao động tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn.
- Tính toán và phân bổ chính xác, đỳng cỏc đối tượng, các khoản tiền lương, khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
3.Phân loại lao động
a. Theo thời gian công tác
- Lao động trong danh sách: có ký hợp đồng lao động, người lao động làm việc trên
3 thỏng, cú trớch lập BHXH, BHYT.
- Lao động ngoài danh sách: lao động thuê mướn theo thời vụ, thời gian lao động
dưới 3 tháng.
b. Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của người lao động
- Lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh chính, phụ, lao động trực
tiếp, lao động gián tiếp
- Lao động phục vụ bán hàng
- Lao động phục vụ quản lý Công ty
4.Các hình thức trả lương
Hiện nay việc tính trả lương cho người lao động tại Công ty TNHH 01 thành viên
công trình đô thị được tiến hành theo 2 hình thức chủ yếu sau:
theo thời gian có thể được áp dụng theo 2 cách: trả lương theo thời gian giản đơn và
trả lương theo thời gian có thưởng.
+ Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn: là số tiền trả cho người lao động chỉ
căn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ làm việc và
kết quả công việc.
+ Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: là việc thực hiện chế độ trả lương
theo thời gian giản đơn với việc áp dụng các hình thức tiền thưởng nếu cán bộ công
nhân viên đạt cỏc tiờu chuẩn khen thưởng quy định. Chế độ trả lương theo thời gian có
thưởng được áp dụng đối với những bộ phận sản xuất, những công việc chưa có điều
kiện trả lương theo sản phẩm hay những công việc đòi hỏi phải đảm bảo tính chính xác
cao, những công việc có trình độ cơ khí hóa, tự động hóa cao.
• Tiền lương làm ngoài giờ quy định
Tiền lương Tiền lương giờ 150 % hoặc Số giờ
làm thêm = trong giờ x 200% hoặc x làm thêm
giờ quy định 300 %
Tiền lương trong giờ quy định là tiền lương mà người lao động làm việc trong
thời gian quy định chính mà Công ty phải trả cho người lao động.
150 % áp dụng cho người lao động làm thêm vào ngày thường
200 % áp dụng cho người lao động làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
300 % áp dụng cho người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có
hưởng lương
Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trả lương
theo thời gian có thể được áp dụng theo 2 cách: trả lương theo thời gian giản đơn và
trả lương theo thời gian có thưởng.
• Trả lương làm việc ban đêm: (theo Khoản 3, Điều 8 của Nghị Định số 197/CP)
Tiền lương trả thêm = tiền lương giờ ì số giờ làm việc ì ít nhất 30% hoặc 35%
Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian
SVTT: Huỳnh Thị Ngọc Anh Trang:24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thái Trí
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán
tiền
Tiền lương được
lĩnh trong tháng
=
Tiền lương được lãnh của
bộ phận trực tiếp
x
Đơn giá
tiền