Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Pdf 28

Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân


Hoàng thị thu hà Đầu t phát triển BềN VữNG Về kinh tế
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hà nội, năm 2015

Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo
pgs.ts từ quang phơng
Hà nội, năm 2015

iLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu trong Luận án là trung
thực. Những kết quả trong Luận án chưa từng được
công bố trong bất cứ một công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả Luận án Hoàng Thị Thu Hà ii

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện
Đào tạo Sau Đại học, Khoa Đầu tư - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giúp đỡ
Tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Luận án.


LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6

1.1.1 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển
kinh tế: 6

1.1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và phát triển bền
vững về kinh tế. 10

1.2 Các nghiên cứu trong nước 11

1.2.1 Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và phát triển bền
vững về kinh tế. 11

1.2.2 Các nghiên cứu về phát triển bền vững và đầu tư phát triển kinh tế trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh: 17

2.4.2 Các tác động 43

2.5 Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương về đầu tư phát triển bền
vững về kinh tế và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh 48

2.5.1 Kinh nghiệm của thành phố Thẩm Quyến- Trung Quốc 49

2.5.2. Kinh nghiệm của thành phố Seoul - Hàn Quốc 50

2.5.2 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội 53

2.5.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh. 56

Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH
TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2006-2013 61

3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013. 61

3.1.1 Định hướng phát triển bền vững của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2015 61

3.1.2 Các nguồn tiềm năng về điều kiện về tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Bắc
Ninh có thể khai thác để thực hiện đầu tư phát triển bền vững về kinh tế . 63

3.1.3 Các cơ chế, chính sách có ảnh hưởng đến đầu tư phát triển bền vững về
kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 69

3.1.4. Tình hình kinh tế - xã hội thế giới, khu vực và cả nước có ảnh hưởng đến

Bắc Ninh 114

3.4.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân 114

3.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 115

Kết luận chương 3 121

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ĐẾN NĂM 2020 122

4.1 Quan điểm và định hướng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020. 122

4.1.1 Căn cứ xây dựng định hướng đầu tư 122

4.1.2 Quan điểm đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 126

4.1.3 Định hướng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2020 128

4.2 Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 132

4.2.1 Rà soát, hoàn thiện công tác quy hoạch trên địa bàn tỉnh và tăng cường
công tác kế hoạch hoá đầu tư 132

4.2.2 Hoàn thiện hệ thống chính sách có liên quan đến đầu tư phát triển bền
vững về kinh tế. 136

vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BO Xây dựng - khai thác
BOT Xây dựng - khai thác - chuyển giao
BT Xây dựng - chuyển giao
CN Công nghiệp
CN- XD Công nghiệp - Xây dựng
CNH- HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Tổng sản phẩm quốc dân
HTKT Hạ tầng kỹ thuật
HĐND Hội đồng nhân dân
HĐKD Hoạt động kinh doanh
ICOR Hệ số gia tăng vốn - sản lượng
KHCN Khoa học công nghệ
KT-XH Kinh tế - xã hội
NSLĐ Năng suất lao động
NSNN Ngân sách nhà nước
PPP Mô hình hợp tác công - tư
PTBV Phát triển bền vững
R& D Nghiên cứu và phát triển (triển khai)
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
UBND Uỷ ban nhân dân
VĐT Vốn đầu tư
đoạn 2007- 2013 98

Bảng 3.11: So sánh tốc độ tăng GDP của Bắc Ninh và thành phố Hà Nội giai đoạn
2006- 2013 100

Bảng 3.12: Cơ cấu đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2007- 2013 102

Bảng 3.13: Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh
tế ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 104

Bảng 3.14: Tăng trưởng của các yếu tố VA - K và L của khu vực doanh nghiệp tỉnh
Bắc Ninh chia theo 3 giai đoạn 106

Bảng 3.15: Đóng góp của các yếu tố VA - K và L vào tăng trưởng (VA) của khu
vực doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh chia theo 3 giai đoạn 106ix

Bảng 3.16: Tỷ lệ đầu tư trên GDP của một số quốc gia châu Á, Việt Nam, tỉnh Bắc
Ninh trong thời kỳ tăng trưởng nhanh 107

Bảng 3.17: Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006- 2013 . 108

Bảng 3.18: Đóng góp của các khu vực kinh tế vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2009
- 2013 109

Bảng 3.19: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2007- 2013 110

kinh tế là nội dung quan trọng, là điều kiện cần để thực hiện tốt 2 nội dung còn lại. Do
đó, cả nước cũng như trong mỗi tỉnh, thành phố cần phải tăng cường đầu tư khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho mục tiêu PTBV về kinh tế.
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam giác
kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc
của thủ đô Hà Nội. Miền đất Kinh Bắc xưa nổi tiếng với tên gọi vùng đất “địa linh
nhân kiệt” đang gìn giữ trong mình những giá trị văn hoá đặc sắc cũng như nhiều
tiềm năng để phát triển kinh tế. Là một trong các địa phương trong cả nước nhận thức
rất sớm sự cần thiết của PTBV, tỉnh Bắc Ninh đã tích cực triển khai nhiều hoạt động
nhằm đáp ứng việc thực hiện thành công mục tiêu của chiến lược PTBV quốc gia. Cụ
thể là việc phê duyệt và thực thi Chiến lược PTBV tỉnh Bắc Ninh (năm 2006). Tuy
nhiên trong thời gian qua, hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh vẫn chưa
thực sự đáp ứng việc thực hiện mục tiêu của chiến lược PTBV nói chung và PTBV về
kinh tế nói riêng. Không chỉ vậy, còn bộc lộ nhiều điểm thiếu bền vững, về lâu dài sẽ
ảnh hưởng tới việc thực hiện thành công mục tiêu của chiến lược. Chính vì vậy, tác giả
đã lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh” làm đề tài luận án. Đề tài mong muốn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và
thực tiễn về hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế của tỉnh trong thời gian qua và đề xuất
các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư thực hiện mục tiêu PTBV về kinh tế trên
địa bàn tỉnh.

2

2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư
PTBV về kinh tế. Vận dụng những vấn đề lý luận và thực tiễn đó vào nghiên cứu cụ
thể của tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bản tỉnh Bắc Ninh,
đánh giá tác động của đầu tư phát triển đến thực hiện các nội dung bền vững về
kinh tế của tỉnh. Từ đó chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân

Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu kinh tế sau:
- Phương pháp thống kê: bao gồm việc thu thập số liệu, xắp xếp các số liệu
theo dãy số thời gian, tính các chỉ tiêu thống kê cơ bản như tốc độ phát triển, cơ cấu,
quan hệ tỷ lệ. . . để xem xét, đánh giá xu hướng và tính biến động của số liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong tất
cả các phần nghiên cứu của luận án giúp làm rõ về đối tượng nghiên cứu. Chẳng hạn,
để nghiên cứu thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, luận án
phân tích các nội dung bao gồm quy mô vốn đầu tư, vốn và cơ cấu nguồn vốn, nội
dung và cơ cấu đầu tư theo các ngành kinh tế, theo nội dung và cơ cấu đầu tư theo các
lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến PTBV về kinh tế. Từ đó tổng hợp lại mới có thể
đánh giá được đầy đủ hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Phương pháp so sánh: Trong quá trình nghiên cứu, luận án đã cố gắng
lượng hoá các nội dung phân tích theo các tiêu chí cụ thể. Để từ đó so sánh đối
chiếu với các tiêu chuẩn đánh giá để rút ra kết luận. Đồng thời luận án cũng sử dụng
phương pháp so sánh chéo giữa Bắc Ninh và một số địa phương trong cả nước cũng
như so với mức trung bình chung của cả nước hay thế giới để đánh giá mang tính
thuyết phục hơn.
- Ngoài ra luận án còn sử dụng mô hình hồi quy tương quan để tính toán tác
động của các yếu tố đầu vào vốn (K), lao động (L), năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) đến tổng giá trị gia tăng của tỉnh. Phương pháp luận để ước lượng đóng góp
của các yếu tố trên trong cấu trúc tăng trưởng dựa trên công trình nghiên cứu của
Solow (1957) và công thức tính toán được đề cập đến trong nghiên cứu của Trần
Thọ Đạt (2005) [95].4

Khung nghiên cứu của luận án được tóm tắt như sau:
Khung nghiên cứu của luận án

ổng hợp
Đầu tư PTBV về kinh tế Khái niệm, nội dung phân tích
đầu tư PTBV về kinh tế
- Phân tích
- T
ổng hợp

Các nhân t
ố ảnh hưởng đến
ho
ạt động đầu tư PTBV về
kinh t
ế trên địa bàn địa phương
Ch
ỉ ra các nhân tố ảnh hưởng
- Phân tích
- Tổng hợp
- So sánh
Tác
động của đầu tư đến
PTBV v
ề kinh tế
Ch
ỉ ra các tác động và chỉ tiêu
đo lường
Chương 3
- Th
ống kê
- Phân tích
- T

PTBV v
ề kinh tế trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
Ch
ỉ ra những thành tựu cũng
nh
ư hạn chế và nguyên nhân.
Chương 4 - Phân tích
- T
ổng hợp

Quan điểm và định hướng
đầu tư PTBV về kinh tế trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến
n
ăm 2020
Xây d
ựng quan điểm và định
h
ướng đầu tư hợp lý
- Phân tích
- Tổng hợp

Gi
ải pháp tăng cường đầu tư
PTBV v
ề kinh tế trên địa
bàn t
ỉnh Bắc Ninh
Các gi

vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.

6

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Phát triển bền vững trong đó có PTBV về kinh tế là một trong các mục tiêu
hàng đầu của các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ. Để thực hiện được mục
tiêu đó, các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ đều phải huy động tối đa các
nguồn lực của mình, bao gồm cả nguồn lực tài chính, vật chất và nguồn nhân lực để
thực hiện đầu tư phát triển. Lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế đã chứng minh
đầu tư là nhân tố quan trọng, là chiếc “chìa khoá vàng” để tăng trưởng và PTBV về
kinh tế. Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và PTBV về kinh tế được đề cập
trong một số các nghiên cứu trong và ngoài nước như sau:
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát
triển kinh tế:
Đầu tiên là các học thuyết cơ bản, đặt nền tảng cho các nghiên cứu mối quan
hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế sau này:
- Mô hình Harrod - Domar: Vào những năm 40, dựa vào lý thuyết kinh tế
của J. M. Keynes, hai nhà kinh tế học Roy Harrod của Anh và Evsey Domar của
Mỹ nghiên cứu độc lập và cùng đưa ra mô hình giải quyết giữa tăng trưởng và việc
làm ở các nước phát triển. Mô hình này cũng được sử dụng rộng rãi ở các nước này
để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu vốn đầu tư [77].
Mô hình này coi đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, dù là một công ty, một
ngành công nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tư cho nó.
Nếu gọi đầu ra là Y, tỷ lệ tăng trưởng của đầu ra là g:
g =


chưa giải thích được vì sao các quốc gia có tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập như nhau
nhưng lại có tốc độ tăng trưởng khác nhau.
- Mô hình Robert Solow (1956): Năm 1956, cùng với T.W. Swan, nhà kinh
tế theo trường phái tân cổ điển Robert Solow đã đưa ra cách lý giải về nguồn gốc
của tăng trưởng với việc bổ sung một nhân tố mới, đó là công nghệ. Với công trình
này, năm 1987, Solow được trao Giải thưởng Nobel về Kinh tế. Mô hình này còn
gọi là Mô hình tăng trưởng tân cổ điển vì một số giả thiết của mô hình dựa theo lý
luận của kinh tế học tân cổ điển. Mô hình này còn có cách gọi khác, đó là Mô hình
tăng trưởng ngoại sinh, bởi vì không liên quan đến các nhân tố bên trong. Chỉ các
yếu tố bên ngoài, đó là công nghệ và tốc độ tăng trưởng lao động mới thay đổi được
tốc độ tăng trưởng kinh tế ở trạng thái bền vững [77].

8

Với mô hình của mình, Solow khẳng định việc tăng vốn đầu tư đổi mới công
nghệ là rất quan trọng và sự tăng thêm vốn cũng chứa đựng yếu tố tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ. Ở trạng thái dừng, tỉ lệ tăng trưởng của sản lượng chỉ phụ thuộc vào tiến
bộ công nghệ. Solow đã khắc phục được điểm hạn chế trong mô hình của Harodd-
Domar, khẳng định lại một lần nữa để đạt được tăng trưởng kinh tế liên tục, không
chỉ dựa vào quy mô đầu tư mà yếu tố công nghệ cũng là cần thiết.
- Mô hình tăng trưởng nội sinh: Vào giữa những năm 1980, một số nhà
kinh tế bắt đầu phát triển các lý thuyết về tăng trưởng nội sinh do họ nhận thấy sự
bế tắc trong cách giải thích tăng trưởng của trường phái tân cổ điển. Kết luận của
trường phái tân cổ điển rằng tăng trưởng kinh tế dài hạn chỉ phụ thuộc vào tiến bộ kỹ
thuật và đây là biến ngoại sinh. Việc này làm lu mờ vai trò của chính sách kinh tế đối
với tăng trưởng và làm các nhà kinh tế không biết làm cách nào thúc đẩy tăng trưởng
bằng chính sách kinh tế. Mô hình tăng trưởng nội sinh cho phép quá trình tích luỹ vốn
và tăng trưởng được duy trì ngay cả trong trường hợp không có tiến bộ kỹ thuật.
Trong các mô hình tăng trưởng nội sinh, đáng chú ý nhất là mô hình R&D
(nghiên cứu và phát triển). Mô hình tăng trưởng dựa trên R&D có điểm giống với

bao gồm: nông nghiệp, tiết kiệm và đầu tư, thương mại quốc tế, quá trình công
nghiệp hoá, tiến bộ công nghệ Như vậy, ngoài các yếu tố đầu vào truyền thống,
tác giả đã bổ sung thêm một số yếu tố đầu vào mới có tác động đến tăng trưởng
kinh tế. Trong đó, tác giả vẫn đồng ý rằng tiết kiệm và đầu tư là đặc biệt quan trọng
cho một quốc gia đạt được tốc độ tăng trưởng cao [87].
- Sung Sang Park (1992) trong mô hình Sung Sang Park cho rằng tăng
trưởng kinh tế phụ thuộc vào quá trình tích lũy vốn sản xuất và quá trình tích lũy
trình độ công nghệ. Tích lũy vốn sản xuất được thực hiện một cách liên tục nhờ vào
hoạt động đầu tư, trong khi tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát triển con
người. Sung Sang Park đã kế thừa và phát triển lý thuyết Harrod - Domar. Lý thuyết
của Park đã nêu thêm một điểm mới là tích lũy công nghệ phụ thuộc vào đầu tư phát
triển con người, hay nói cách khác là tăng vốn con người. Như vậy muốn thúc đẩy
tăng trưởng và phát triển kinh tế nên đầu tư vào con người hay chính là đầu tư phát
triển nguồn nhân lực [63].

10

1.1.2

Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và phát triển
bền vững về kinh tế.

- Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc trong báo
cáo “Tương lai của chúng ta” đưa ra năm 1987 đã phân tích các nguy cơ và thách
thức đe dọa sự PTBV của các quốc gia trên thế giới. Trong đó quan trọng nhất phải
kể tới là khái niệm về PTBV là: “sự đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
gây trở ngại cho các thế hệ mai sau” đang được sử dụng rộng rãi cho tới hiện nay.
Với việc đưa ra khái niệm này đã đặt nền móng cho việc nghiên cứu bản chất và các
tiêu chí đánh giá PTBV ở các quốc gia [97].
- Kinh tế học bền vững - lý thuyết kinh tế và thực tế của PTBV của tác giả

- Không chỉ là tăng trưởng kinh tế của tác giả Tatyana P. Soubbotina
(2005): bên cạnh những vấn đề lý luận và thực tiễn về PTBV, tác giả cũng đã lý
giải một vài mối quan hệ phức tạp giữa các khía cạnh phát triển khác nhau như
tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng dân số, cải thiện giáo dục và y tế, công nghiệp
hóa và hậu công nghiệp hóa, suy thoái môi trường Từ đó giới thiệu một số
những thách thức lớn trong quá trình PTBV từ quy mô toàn cầu đến cấp địa
phương. Đặc biệt đáng chú ý trong tác phẩm này là hệ thống các chỉ tiêu về tính
bền vững của phát triển, trong đó tác giả cho rằng Tỷ lệ tiết kiệm thực trong nước
hoặc Tỷ lệ đầu tư thực trong nước là một chỉ tiêu đánh giá PTBV. Đây là chỉ tiêu
thống kê mới do các chuyên gia của ngân hàng thế giới tính cho tất cả các nước và
khu vực trên thế giới. Luận cứ của chỉ tiêu này được tác giả lý giải trên cơ sở tích
lũy của cải quốc gia là một chỉ tiêu về PTBV. Để đảm bảo bền vững thì phải làm
cho tài sản tăng lên theo thời gian hoặc ít nhất là không giảm [67].
1.2 Các nghiên cứu trong nước
1.2.1 Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và phát triển
bền vững về kinh tế.

- "Tiến tới môi trường bền vững” (1995) của Trung tâm tài nguyên và môi
trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội. Sau khi khái niệm về PTBV được đưa ra trong
báo cáo Brundrland (1987), về mặt học thuật, thuật ngữ này được giới khoa học trong

12

nước tiếp thu nhanh chóng. Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu liên quan mà đầu
tiên phải kể đến là tác phẩm này do giới nghiên cứu môi trường tiến hành. Nghiên
cứu này đã tiếp thu và thao tác hoá khái niệm PTBV theo báo cáo Brundtland như
một tiến trình đòi hỏi đồng thời trên bốn lĩnh vực: Bền vững về mặt kinh tế, bền vững
về mặt nhân văn, bền vững về mặt môi trường, bền vững về mặt kỹ thuật [71].
- Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21) ngày
17/8/2004: bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở cho các Bộ, ngành, địa phương,

của Liên hợp quốc và các quốc gia, khu vực trên thế giới. Trên cơ sở đó, rút ra
những bài học về
PTBV phù hợp với điều kiện của Việt Nam [26].
Kết quả nghiên cứu đề tài này cho thấy, do tính đặc thù nên mỗi quốc gia có
những cách tiếp cận lựa chọn và xây dựng chiến lược
PTBV khác nhau. Để lựa
chọn chiến lược
PTBV thích hợp cần biết rõ thực trạng, khả năng và nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, những vấn đề môi trường nổi cộm hiện tại và dự báo xu hướng
phát triển trong tương lai.
- Nghiên cứu tổng kết một số mô hình phát triển bền vững ở Việt Nam của
tập thể tác giả thuộc Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam: đáng chú ý
trong tác phẩm này là phương pháp luận xác định mô hình PTBV trên cơ sở rất
nhiều cách tiếp cận: tiếp cận xây dựng ma trận PRS, tiếp cận xây dựng chỉ số bền
vững của Châu Âu, tiếp cận đánh giá tiến bộ về bền vững, tiếp cận định giá môi
trường trong PTBV, tiếp cận xây dựng bộ chỉ số PTBV. Tác phẩm dành nhiều dung
lượng nghiên cứu và tổng kết các mô hình PTBV trong một số lĩnh vực hoạt động
sản xuất và địa bàn sinh sống của cộng đồng tại Việt Nam. Đối với mỗi mô hình,
tập thể tác giả đều khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và môi trường trước khi có
mô hình, các hoạt động chính của mô hình, những kết quả đạt được sau khi thực
hiện các hoạt động và nêu ra những phương hướng tiếp tục hoàn thiện mô hình. Các
mô hình PTBV đã được nêu ở đây có thể là bài học kinh nghiệm quý báu cho các
địa phương khác trong cả nước [12].
- Công trình nghiên cứu “Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững”
(2000) của tác giả Lưu Đức Hải và cộng sự: đã trình bày hệ thống quan điểm lý
thuyết và hành động quản lý môi trường cho PTBV. Công trình này đã xác định
PTBV qua các tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vững môi trường, bền vững văn hóa,
đã tổng quan nhiều mô hình PTBV như mô hình 3 vòng tròn kinh kế, xã hội, môi

14

: đã khái quát

Trích đoạn Khỏi niệm về đầu tư phỏt triển và đầu tư phỏt triển bền vững về kinh tế Nội dung phõn tớch đầ u tư phỏt triển bền vững về kinh tế Kinh nghiệm của thành phố Thẩm Quyến Trung Quốc Kinh nghiệm của thành phố Seoul Hàn Quốc Kinh nghiệm của thành phố HàN ội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status