Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (TT) - Pdf 28


MỞ
ĐẦU

1. Tính c

p thi
ế
t c

a đ

tài

Cùng với việc ban hành Định hướng chiến lược Phát triển bền vững (PTBV) ngày 17/8/2004, Việt Nam đã gia nhập vào con đường PTBV theo đúng yêu cầu mà quốc tế mong đợi. Chiến lược PTBV được triển khai ở các tỉnh, thành phố không chỉ mang lại sự phồn thịnh lâu dài, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các thế hệ
người dân ở đó mà còn đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước. Trong 3 nội dung của của PTBV (bền vững về kinh tế, về xã hội và về môi trường) thì PTBV về kinh tế là nội dung quan trọng, là điều kiện cần để thực hiện tốt 2 nội dung còn lại. Do đó, cả nước cũng như trong mỗi tỉnh, thành phố cần phải tăng cường đầu tư khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho mục tiêu PTBV về kinh tế.
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội. Miền đất Kinh Bắc xưa nổi tiếng với tên gọi vùng đất “địa linh nhân kiệt” đang gìn giữ trong mình những giá trị văn hoá đặc sắc cũng như nhiều tiềm
năng để phát triển kinh tế. Là một trong các địa phương trong cả nước nhận thức rất sớm sự cần thiết của PTBV, tỉnh Bắc Ninh đã tích cực triển khai nhiều hoạt động nhằm đáp ứng việc thực hiện thành công mục tiêu của chiến lược PTBV quốc gia. Cụ thể là việc phê duyệt và thực thi Chiến lược PTBV tỉnh Bắc Ninh (năm 2006). Tuy nhiên trong thời gian qua, hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh vẫn chưa thực sự đáp
ứng mục tiêu của chiến lược PTBV nói chung và PTBV về kinh tế nói riêng. Không chỉ vậy, còn bộc lộ nhiều điểm thiếu bền vững, về lâu dài sẽ ảnh hưởng tới việc thực hiện thành công mục tiêu của chiến lược. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận án. Đề tài
mong muốn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế của tỉnh trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư thực hiện mục tiêu PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh. 2. Mục đích nghiên c ứu
- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư PTBV về kinh tế. Vận dụng những vấn đề lý luận và thực tiễn đó vào nghiên cứu cụ thể của tỉnh Bắc Ninh. - Phân tích thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bản tỉnh Bắc Ninh,
N
ghiên c

u ho

t đ

ng đ

u tư

i pháp đ

u tư
PTBV
về

kinh t
ế
trên đ

a bàn t

nh B

c Ninh
đế
n năm 2020
.
3.2 Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu đầu tư PTBV về kinh tế - một nội dung quan trọng trong 3 nội dung của PTBV.
- Về mặt lý luận: Làm rõ cơ sở lý luận về đầu tư PTBV về kinh tế bao gồm: khái niệm, nội dung phân tích đầu tư PTBV về kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng, tác động của đầu tư đến việc thực hiện các mục tiêu của PTBV về kinh tế - Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bản tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013; đánh giá tác động của đầu tư đến PTBV về kinh tế
tại địa phương; xác định quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp cho đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp khoa học trong quá trình nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp - Phương pháp so sánh - Ngoài ra luận án còn sử dụng mô hình kinh tế lượng để tính toán tác động của
các yếu tố đầu vào vốn (K), lao động (L), năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đến tổng giá trị gia tăng trên địa bản tỉnh Bắc Ninh. 5. Đóng góp của luận án - Làm sáng tỏ và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư PTBV về kinh
tế: khái niệm, nội dung phân tích đầu tư PTBV về kinh tế. Xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tác động của đầu tư đến PTBV về kinh tế. Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư PTBV về kinh tế tại các địa phương. - Phân tích thực trạng đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bản tỉnh Bắc Ninh. Sử dụng một số công cụ định lượng để đánh giá tác động của đầu tư đến PTBV về kinh
tế của tỉnh. Trên cơ sở đó, chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của chúng trong đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh. - Xác định quan điểm, định hướng và các giải pháp tăng cường đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Trong hai phần 1.1 và 1.2 của chương này đã tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài, trong nước và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ở các góc độ: các nghiên cứu về mối quan hệ đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế, PTBV và PTBV về kịnh tế, PTBV và hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ đó rút ra
kết luận: Thứ nhất, Các Mô hình tăng trưởng kinh tế đã thể hiện quan điểm cơ bản về tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng. Đặc biệt là biến số đầu tư. Vốn đầu tư tồn tại ở dạng độc lập hay chứa đựng trong yếu tố khoa

ch

không ch

là m

c tiêu tăng trư

ng kinh t
ế

nói chung. T

đó đ


xu

t các gi

i pháp
đồ
ng b

nh

m tăng cư

ng ho


củ
a phát tri

n b

n v

ng v

kinh t
ế

và b

n ch

t
của đầu tư , đầu tư phát triển, luận án đã đưa ra khái niện về đầu tư PTBV về kinh tế như sau: Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế là một nội dung cơ bản của đầu tư phát triển. Đó là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì hoặc tạo ra những tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực, gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo việc làm nhằm đáp ứng việc
thực các mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế. 2.2.2. Nội dung phân tích đầu tư phát triển bền vững về kinh tế 2.2.2.1. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển a. Quy mô vốn đầu tư
Lý luận và thực tế đã chứng minh vốn đầu tư là nhân tố cần thiết cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia hoặc các địa phương. Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu tăng trưởng và PTBV về kinh tế, các quốc gia, địa phương cần phải đảm bảo một lượng vốn đầu tư nhất định. Quy mô vốn đầu tư lớn hay nhỏ tuỳ
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước, vào mục tiêu tăng trưởng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Đối với các quốc gia đang phát triển, trong thời gian đầu của quá trình thực hiện chiến lược PTBV cần duy trì và gia tăng quy mô vốn đầu tư nhằm nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu tăng trưởng tương đối cao và ổn định. Mặt khác
cần phải nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua việc tái cấu trúc cơ cấu đầu tư theo mô hình tăng trưởng kết hợp hài hoà giữa chiều rộng và chiều sâu, trong đó chú trọng hơn các nội dung tăng trưởng theo chiều sâu. b. Nguồn vốn đầu tư
Để thực hiện đầu tư phát triển bền vững về kinh tế, trong các nguồn vốn huy động, vốn trong nước (đặc biệt là vốn của khu vực kinh tế ngoài nhà nước) phải luôn đóng vai trò quyết định cho phát triển kinh tế. Nguồn vốn huy động từ bên ngoài giữ vai trò quan trọng. Một nền kinh tế chỉ được coi là bền vững nếu nó được xây dựng dựa vào lực lượng nội bộ chứ không bị phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào khác. Để
nâng cao hiệu quả đầu tư và duy trì tính bền vững trong tăng trưởng kinh tế, cần coi trọng và có các cơ chế chính sách tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của khu vực kinh tế tư nhân. 2.2.2.2. Nội dung và cơ cấu đầu tư theo ngành đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế

2.2.2.3. N
ội dung và cơ c
ấu đầu t
ư theo các l
ĩnh vực có tác động

ài (1 đ
ến 2 thập kỷ).

2.4.2.2 Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng hợp lý Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành hợp lý, bền vững về kinh tế thể hiện ở: các chính sách đầu tư, vốn và cơ cấu phân bổ vốn đầu tư vào các ngành có lợi thế so sánh để chuyển các lợi thế so sánh thành các lợi thế cạnh
tranh. Trên cơ sở nâng cấp các lợi thế cạnh tranh và tạo dựng các lợi thế mới để nâng cao hiệu quả đầu tư và duy trì tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành được thể hiện thông qua Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh tế ngành.
2.4.2.3 Tác động của đầu tư đến cấu trúc tăng trưởng T ác động này phản ánh khá rõ nét tác động của đầu tư đến chất lượng tăng trưởng kinh tế. Cấu trúc tăng trưởng kinh tế phản ánh xu thế hiệu quả và bền vững của các yếu tố bên trong cấu thành tăng trưởng GDP. Đó là cấu trúc tăng trưởng theo
đầu vào với các yếu tố K, L, TFP; cấu trúc tăng trưởng theo ngành, cấu trúc tăng trưởng theo các khu vực kinh tế. 2.4.2.4 Tác động của đầu tư đến hiệu quả tăng trưởng Tác động của đầu tư đến hiệu quả tăng trưởng được thể hiện thông qua tác động
của đầu tư đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của tăng trưởng, bao gồm: - Tác động đến việc gia tăng năng suất lao động. - Tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông qua 2 chỉ tiêu Hiệu suất đầu
tư và Hệ số ICOR. 2.5 Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương về đầu tư PTBV về kinh tế và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh Để có được bài học xác đáng về kinh nghiệm PTBV nói chung và đặc biệt là
PTBV về kinh tế, luận án xem xét kinh nghiệm đầu tư PTBV về kinh tế của thành phố Thẩm Quyến (Trung Quốc), Seoul (Hàn Quốc)- là các địa phương có bề dày thực hiện chiến lược PTBV về kinh tế và đã gặt hái nhiều thành công. Đồng thời nghiên cứu kế hoạch thực hiện Chiến lược PTBV về kinh tế của thành phố Hà Nội đến năm

đư

c v

n đ

vi

c làm cho ngư

i lao đ

ng, phù h

p v

i năng su

t và

hiện thu hút đầu tư nước ngoài bằng mọi giá mà phải lựa chọn các nhà đầu tư có uy tín, các dự án có sử dụng công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tốt, sản phẩm có khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. - Thứ năm, tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và
R&D. Vì đầu tư phát triển các lĩnh vực này góp phần thúc đẩy sự gia tăng đóng góp của yếu tố lao động và năng suất nhân tố tổng hợp trong mô hình tăng trưởng kinh tế.
- Thứ sáu: Thực hiện hợp tác, liên kết giữa các tỉnh, thành phố trong vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, hành lang kinh tế Quốc lộ 2 - quốc lộ 18 trên tất cả các lĩnh vực. Trong đó, cần xây dựng cơ chế phối hợp dựa
trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh của từng tỉnh để xây dựng chương trình hợp tác phát triển đầu tư và thương mại một cách hiệu quả. CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2006-2013 3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013 Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh bao gồm: (i) Định hướng phát triển bền vững của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2015. (ii) Các nguồn tiềm năng về điều kiện về tự nhiên, kinh

xây dựng c
ơ chế,

chính sách h
ỗ trợ, khuyến khích các th
ành ph
ần kinh tế phát triển,
c
ải thiện môi tr
ư
ờng đầu t
ư kinh doanh. Nh
ờ đó, tỉnh đ
ã huy
đ
ộng đ
ư
ợc ng
ày càng
nhi
ều các nguồn lực trong v
à ngoài nư
ớc để tiến h

2011
2316,1
11500,
8171
21987
2006
8033,5
40842,
17265
66141
(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Ninh ) Bảng 3.3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển bền vững về kinh tế phân theo nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006- 2013
Đơn vị: %
2006
71,5
11,
100
2010
60,0
28,
100
2006
61,8
26,
100,
(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Ninh ) Như vậy, có thể nói sự biến động trong cơ cấu của các nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển của tỉnh vẫn còn chưa hợp lý, có dấu hiệu thiếu tính bền
vững. Nguồn vốn trong nước giảm sút mạnh về tỷ trọng đặc biệt là nguồn vốn ngoài nhà nước. Nguồn vốn FDI tăng mạnh, đã chiếm tỷ trọng tới 62,4% trong năm 2013. Nếu không có giải pháp tăng cường huy động nguồn vốn trong nước có thể dẫn đến sự phát triển kinh tế của tỉnh phụ thuộc vào nguồn vốn của nước

B
ảng 3.5
: V

1,7
(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Ninh và tính toán của tác giả)
Qua bảng trên cho thấy quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp-xây dựng chiếm cao nhất trong tổng vốn đầu tư của tỉnh giai đoạn 2007- 2013 ( trừ năm 2010) với trên 50% tổng vốn đầu tư. Đặc biệt trong 2 năm 2012, 2013, ngành công nghiệp- xây dựng của tỉnh chiếm tỷ trọng trên 60% tổng vốn đầu tư. Tiếp đó,
giữ vị trí thứ 2 là ngành dịch vụ. Vốn đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản có quy mô và tỷ trọng thấp nhất, chỉ chiểm tỷ trọng gần 2% trong 4 năm gần đây. Để đánh giá chính xác thực trạng hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế của tỉnh, chúng ta sẽ đi sâu xem xét cụ thể từng ngành như sau:
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Bắc Ninh là tỉnh đã hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp chất lượng cao. Tuy nhiên trong những năm qua, quy mô vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của tỉnh còn thấp,
chưa khai thác có hiệu quả tiềm năng của tỉnh cho phát triển các ngành này. Công nghiệp- xây dựng Vốn đầu tư cho công nghiệp- xây dựng của tỉnh luôn chiếm trên 50% và đặc biệt từ năm 2012 đã chiếm trên 60% tổng vốn đầu tư của tỉnh. Tuy nhiên vốn và cơ

Ngành
xây d

ng
có quy mô đ

u tư

chi
ế
m t

tr

ng nh

(năm 2012
-
2013 ch


chi
ế

n trong đ

u tư xây d

ng và quy ho

ch
phát triển đô thị và nhà ở gắn với khu công nghiêp, khu dịch vụ, song chưa có nhiều thành tựu nổi bật. Điều này thể tính kém bền vững trong phát triển ngành công nghiệp- xây dựng của tỉnh. Dịch vụ
Trong những năm qua, tỉnh cũng đã chú trọng đến đầu tư phát triển ngành dịch vụ để khai thác các tiềm năng của tỉnh trong lĩnh vực này. Tỷ trọng vốn đầu tư vào ngành dịch vụ trong những năm qua đã chiếm tới trên 40% trong tổng mức vốn đầu tư xã hội và có xu hướng giảm trong 2 năm gần đây xuống khoảng 30%. Tuy nhiên,
do cơ cấu phân bổ và sử dụng vốn đầu tư còn hạn chế, chưa khai thác được hiệu quả các nguồn tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Do đó đầu tư phát triển một số ngành dịch vụ còn chưa đạt hiệu quả như du lịch, kinh doanh bất động sản, dịch vụ y tế… Đặc biệt là đầu tư phát triển ngành du lịch. Điều này thể hiện tính kém bền vững trong phát
triển ngành dịch vụ của tỉnh. 3.2.4 Nội dung và cơ cấu đầu tư theo các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến phát triển bền vững về kinh tế - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
Trong những năm qua mặc dù tỉnh đã quan tâm đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, nhu cầu vốn đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng rất lớn trong khi nguồn vốn huy động chưa đáp ứng được nhu cầu. Mặt khác, công tác quản lý đầu tư còn nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian thi
công xây dựng, nhiều công trình xây dựng dở dang chưa đáp ứng kịp thời các mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh. - Đ ầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ Nguồn vốn đầu tư cho cho lĩnh vực giáo dục và đầu tư cho hoạt động khoa học
công nghệ của tỉnh trong những năm qua chủ yếu là vốn ngân sách, do đó bị hạn chế bởi quy mô nhỏ bé của nguồn vốn này. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến nâng cao năng suất lao động, đến chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh (bảng 3.10).

Tỷ
tr

ng trong t
ổng vốn
đầ
u tư

0,
0,2
( Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Ninh và tính toán của tác giả) 3.3 Tác động của đầu tư đến thực hiện các nội dung phát triển bền vững về kinh
tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 3.3.1. Tác động của đầu tư đến tăng trưởng bền vững Tr ong thời gian qua, tăng trưởng liên tục của quy mô vốn đầu tư đã tác động tích cực đến tăng trưỏng kinh tế của tỉnh, thể hiện ở giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn
tỉnh tăng liên tục. Mối quan hệ chặt chẽ giữa quy mô vốn đầu tư và tăng trưởng được thể hiện ở hình 3.1 dưới đây:
Hình 3.1: Vốn đầu tư phá t triển và tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (Số liệu: Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh)
Có thể thấy sự gia tăng về quy mô vốn đầu tư phát triển từ năm 2005 đến năm 2013 đã khiến cho giá trị tổng sản phẩm quốc nội trên địa bàn tỉnh cũng tăng lên tương ứng. Đồ thị 2 đường quy mô vốn và tổng sản phẩm quốc nội có cùng một xu hướng thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa vốn đầu tư và tăng trưởng. Nếu xét về tốc độ tăng trưởng thì tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh liên tục đạt 2 con số

Điều này do sự mất cân đối trong cơ cấu phân bổ vốn đầu tư trong những năm qua. Chính vì vậy,có thể khẳng định mặc dù tỉnh luôn đạt tốc độ tăng trưởng 2 con số trong những năm qua, song tốc độ tăng trưởng GDP chung của tỉnh cũng như tốc độ tăng trưởng của từng ngành kinh tế vẫn thể hiện thiếu tính bền vững. 3.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng hợp lý
Chuyển dịch cơ cấu đầu tư ngành đã tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hướng: tăng tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng và giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Về cơ bản, cơ cấu kinh tế này đã đáp ứng đươc mục tiêu của Chiến lược PTBV trên địa bàn tỉnh.
Bảng 3.12: Cơ cấu đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007- 2013
Cơ c

u đ

u tư theo ngành

(%)

Cơ c

u kinh t
ế
ngành

(%)

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Ninh, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2013) Như vậy, vốn và tỷ trọng phân bổ vốn đầu tư vào các ngành kinh tế khác nhau đã mang lại những hiệu quả khác nhau và dẫn đến sự phát triển của chúng cũng khác
nhau. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.Tác động của cơ cấu đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thể hiện thông qua hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh tế ngành như sau: Bảng 3.13: Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ

đai . nên vi

c gia tăng v

n thư

ng c
ũng k


ng c

a ngành
là l

n và v

cơ b

n là tác đ

ng thu

n chi

u. T

c là vi

c tăng hay gi

m t


tr

ng đ

u tư

c đ
ộ tăng trưở
35,7
ngoài

57,6
Về

m

t lý thuy
ế
t cũng như th

c t
ế
, đ
ể đả
m b

o PTBV v

kinh t
ế
thì khu v

c kinh
tế
ngoài nhà nư


ng, hi

u qu

và đáp

ng t

t nh

t
tăng trưởng theo nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, đóng góp của khu vực ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh lại có xu hướng giảm sút nhanh chóng (cả về tỷ lệ % và điểm tăng trưởng). Đóng góp của khu vực nước ngoài quá lớn, đặc biệt trong 3 năm gần đây đã chiếm trên dưới 50% trong cấu trúc tăng trưởng của tỉnh. Điều này một lần nữa lại khẳng
định tính thiếu bền vững trong cấu trúc tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Ninh những năm gần đây. 3.3.4. Tác dộng của đầu tư đến hiệu quả tăng trưởng 3.3.4.1 Hiệu quả sử dụng lao động
So với các địa phương khác trong cả nước, Bắc Ninh là tỉnh có năng suất lao động tương đối cao và xu hướng tăng qua các năm. Đặc biệt trong 2 năm gần đây, năng suất lao động trên địa bàn tỉnh đã đạt trên 100 triệu đồng/ người/năm. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh đã đạt được những thành tựu
đáng khích lệ. Bảng 3.19: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007- 2013
GDP theo giá th
15506
28030
37111,0
64405
NSLĐ tăng thêm
đồ
8,2
15,0
15,6
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh và tính toán của tác giả) Năng suất lao động của tỉnh tăng cao một phần do tỉnh đã bước đầu quan tâm đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực (mà chủ yếu là cho giáo dục đào tạo) và phát
triển khoa học công nghệ. Tuy nhiên do quy mô đầu tư còn rất khiêm tốn (chỉ khoảng trên dưới 2% tổng vốn đầu tư) nên đóng góp của hoạt động đầu tư này vào việc gia tăng năng suất lao động của tỉnh còn hạn chế. Thực tế cho thấy năng suất lao động của tỉnh gia tăng phần nhiều do sự đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

hi


(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh và tính toán của tác giả) Nhìn vào bảng chúng ta thấy: hiệu suất đầu tư của tỉnh giai đoạn 2006-2010 không có nhiều chuyển biến, đạt dao động từ 0,4- 0,5. Năm 2011 đánh dấu hiệu
suất đầu tư tăng cao lên 0,8. Đây là năm có hiệu quả đầu tư cao nhất nên mặc dù quy mô vốn đầu tư giảm hơn so với năm trước nhưng lại là năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất. Hai năm gần đây hiệu suất đầu tư lại sụt giảm xuống giá trị 0,3. Điều này cho thấy một đồng vốn đầu tư tăng thêm chưa tạo thêm được
nhiều đơn vị tăng trưởng kinh tế. Điều này một phần do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Hoạt động sản xuất kinh doanh giảm sút do thị trường bị thu hẹp, thiếu vốn và chi phí vốn vay cao, các chi phí đầu vào tăng làm tăng chi phí sản xuất, kinh doanh, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tất cả những điều này đã làm ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Chính vì vậy, 2 năm gần đây hệ số ICOR của tỉnh cũng có xu hướng tăng, năm 2013 đã xấp xỉ 4. Tuy nhiên nếu so với mức trung bình chung của cả nước (giai đoạn 2006- 2010 là 6,2, giai đoạn 2011- 2013 là 5,55) thì hệ s ố ICOR của Bắc Ninh là tương đối tốt. Bắc Ninh nằm trong nhóm các địa phương có hiệu quả
đầu tư cao nhất cả nước. Tuy nhiên, theo phân tích ở trên, hiệu quả đầu tư cao chủ yếu do khu vực đầu tư nước ngoài. Khu vực đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn cả về quy mô và cơ cấu vốn cũng như giá trị đóng góp vào tăng trưởng kinh tế tỉnh. Trong thời gian tới nếu Bắc Ninh phát huy mạnh mẽ hơn nữa nội lực của tỉnh và vẫn

2005 và tăng g

p 26 l

n so v

i năm 2000. T
ỷ lệ
vố
n đ

u tư th

c hi

n so
v

i GDP c

a
tỉ
nh hàng năm đ



n. V

n
đầ
u tư ch
ủ yế
u vào công nghi

p ch
ế
bi
ế
n,ch
ế t

o và do khu v

c có v

n đ

u tư nư

c
ngoài th

c hi

n.

i v

i ngu

n v

n đ

u tư c

a các doanh nghi
ệp
: Phát tri

n doanh nghi

p c


về số


ng, ch

t lư

ng, t

o đi


tư cho giáo d

c đào t

o

Cầ
n gia tăng quy mô v

n đ

u tư cho giáo d

c và đào t

o b

ng vi

c vi

c đ

y
mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo, thu hút tư nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. - Đầu tư cho khoa học công nghệ và nghiên cứu triển khai trong nước Đầu tư nâng cấp, xây dựng các cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm chuyên
ngành. Đầu tư xây dựng thí điểm các khu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao dựa vào công nghệ sinh học và công nghệ thông tin. Có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao giá trị sản xuất và bảo vệ môi trường… 4.3.5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
Thứ nhất, Tăng cường công tác kế hoạch hoá đầu tư, coi nó là công cụ quan trọng để quản lý hoạt động đầu tư PTBV về kinh tế trên địa bàn. Thứ hai, Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm công tác lập và thẩm định các dự án đầu tư.
Thứ ba, đối với công tác thực hiện đầu tư cần phải xây dựng một quy trình kiểm tra giám sát liên tục và chặt chẽ cả khâu thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Thứ tư, Đối với hoạt động đầu tư công: cần đổi mới cơ chế quản lý đầu tư công để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư này.
4.3.6. Tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương lân cận và cả nước nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Để thực hiện thành công chương trình nghị sự 21 của tỉnh mình thì Bắc Ninh cần phải có sự liên kết chặt chẽ với các địa phương lân cận, đặc biệt là thủ đô Hà Nội
trên tất cả các lĩnh vực kinh tế. - Đối với công nghiệp - xây dựng: Thực hiện phối hợp trong việc tham gia chuỗi cung ứng, sản xuất sản phẩm, hàng hoá, đặc biệt là đối với công nghiệp phụ trợ trong các lĩnh vực cơ khí, chế tạo, sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử. . . là những lĩnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status