Lý luận và thực tiễn về hợp đồng vận tải quốc tế tại công ty vận tải quốc tế Châu Giang - Pdf 28

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp £
Lời mở đầu
Như chúng ta đã biết, Việt Nam đã tham gia vào tổ chức kinh tế lớn
nhất thế giới là Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Chúng ta đang trong
giai đoạn thực hiện việc hội nhập vào tổ chức kinh tế này và nền kinh tế của
nước ta đã mở rộng để đón nhận các luồng kinh tế nước ngoài tham gia vào
thị trường nước ta. Vì vậy cần có một loại đối tượng đứng ra làm trung gian
giữa trong nước và nước ngoài, đó có thể là những công ty tài chính, các ngân
hàng quốc tế, các doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và các
công ty dịch vụ quốc tế.
Công ty cổ phần thương mại và vận tải quốc tế Châu Giang ( C&G
.JSC) là một công ty hoạt động về thương mại và thực hiện các dịch vụ vận
tải quốc tế. Đây là một hoạt động rất quan trọng, nó giúp cho hàng hoá trong
nước và ngoài nước có thể dễ dàng lưu thông giúp cho nền kinh tế trở nên
hoạt động mạnh mẽ hơn và nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế quốc tế.
Hợp đồng vận tải quốc tế là một loại hợp đồng kinh tế quan trọng. Nó
là công cụ pháp lý của Nhà nước để xây dựng và phát triển thương mại quốc
tế, đồng thòi xác lập và gắn chặt mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Trong xu thế ngà nay, mọi sự
vật luôn biến đổi và biến đổi rất nhanh, vì vậy hệ thống pháp luật cung cần
nhanh chóng sửa đổi và sửa đổi không ngừng để bắt kịp với sự phát triển của
xã hội và ngày càng hoàn thiện. Bài viết: “Lý luận và thực tiễn về hợp đồng
vận tải quốc tế tại công ty vận tải quốc tế Châu Giang” đã trình bày một
cách hệ thống cơ sở lý luận và thực hiện pháp luật hợp đồng về vận chuyển
hàng hoá quốc tế tại công ty cổ phần thương mại và vận tải quốc tế Châu
Giang, từ đó đề ra các kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
đồng vận tải quốc tế cũng như tại công ty cổ phần thương mại và vận tải quốc
tế Châu Giang.
Nội dung của chuyên đề bao gồm:

Sản xuất trong ngành vận tải không sáng tạo sản phẩm vật chất mới mà
sáng tạo ra một sản phẩm đặc biệt gọi là sản phẩm vận tải. Sản phẩm là sự di
chuyển vị trí của đối tượng chuyên chở. Tuy vậy, sản phẩm này cũng có hai
thuộc tính của hàng hoá đó là: Giá trị sử dụng và giá trị. Bản chất và hiệu quả
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
mong muốn của sản xuất trong ngành vận tải là thay đổi vị trí, chứ không phải
làm thay đổi hình dạng, tính chất lý hoá của đối tượng chuyên chở
Sản phẩm vận tải không tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất ra nó.
Sản phẩm này không có một khoảng cách về thời gian giữa sản xuất và tiêu
dùng. Khi quá trình sản xuất trong vận tải kết thúc, thì đồngthời sản phẩm vận
tải cũng được tiêu dùng ngay
Sản phẩm trong ngành vận tải không thể dự trữ được. Để đáp ứng nhu
cầu chuyên chợ tăng lên đột biết trong xã hội, ngành vận tải chỉ có thể dự trữ
năng lực chuyên chở của công cụ vận tải như dự trũ toa xe, đầu máy, ô tô,
tăng tần suất phục vụ….
Từ những phân tích trên ta có thể kết luận: vận tải là một ngành sản
xuất vật chất đặc biệt, một ngành kinh tế độc lập trong nền kinh tế quốc dân.
Kết luận này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận cũng như thực tiễn.
1.1..2. Sự ra đời và phát triển
Vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hoá hoặc hành khách
giữa hai hay nhiều nước với nhau, tức là điểm đầu và điểm cuối của quá trình
vận tải nằm trên lãnh thổ của hai nước khác nhau. Nói một cách khách, vận
tải quốc tế là quá trình chuyên chở được tiến hành vượt ra phạm vi biên giới
lãnh thổ của một nước.
Sự ra đời và phát triển của vận tải quốc tế gắn liền với sự phát triển của
vận tải quốc tế. Sự hình thành và phát triển hệ thống vận tải thống nhất của
từng nước hoặc từng nước hoặc từng khu vực nhóm nước có ảnh hưởng rất
lớn đến sự hình thành và phát triển hệ thống vận tải trên phạm vi toàn thế

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2. Giao kết hợp đồng vận tải.
2.1 Nguyên tắc chung khi giao kết hợp đồng
a. Khái niệm
* Nguyên tắc chung:
- Mua bán hàng hoá trong kinh doanh phải dựa vào nguyên tắc chung.
- Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng, không trái với pháp luật và đạo
đức xã hội.
- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và
ngay thẳng.
* Nguyên tắc riêng:
- Có thể được áp dụng những thói quen và tập quán trong hoạt động
thương mại.
- Khi ký kết hợp đòng, các bên phải tôn trọng và bảo vệ lợi ích của
người tiêu dùng.
- Thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp và dữ liệu điện tử, tức là
những thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng các phương tiện
điện tử.
b. Chủ thể giao kết hợp đồng.
* Thương nhân: có thể là cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện hoạt động
thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
+ Hoạt động thương mại như một nghề nào đó thực hiện thường xuyên.
+ Có đăng ký kinh doanh:
-> Thương nhân: là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
(doanh nghiệp tư nhân, 4 loại công ty, 5 loại doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác
xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ kinh doanh cá thể)
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
* Các chủ thể khác: cá nhân, pháp nhân không phải là thương nhân; khi

của các bên và sau cùng, phải có đại diện hợp pháp của các bên ký vào hợp
đồng.
- Hình thức khác: Fax, thư tín, điện thoại.
- Khi có một bên đề nghị (chào hàng) đưa ra đề nghị lập hợp đồng
(chào hàng) và có một bên nhận đề nghị, thì bên đề nghị đã tự ràng buộc mình
vào lời đề nghị đó.
- Chào hàng có thể là:
+ Chào bán
+ Chào mua
Khi bên nhận đền ghị chấp nhận mọi điều khoản trong đề nghị thì coi
như hợp đồng được ký kết.
- Thời hạn trả lời có thể được ghi ngay trong bản đề nghị, hoặc được
thoả thuận trước, hay một thời hạn hợp lý theo thói quen trong Thương mại.
d. Nội dung hợp đồng
Thể hiện thoả thuận của các bên trong hợp đồng gồm:
Nội dung chủ yếu theo Luật Thương Mại 2005
Thể hiện thoả thuận của các bên trong hợp đồng
+ Đối tượng của hợp đồng: mặt hàng được mua bán
+ Số lượng
+ Chất lượng chỉ tiêu chất lượng, có thể là tiêu chuẩn do nhà nước quy
định, ký hiệu tiêu chuẩn Việt Nam có thể là tiêu chuẩn ngành tiêu chuẩn
ngành, có thể do cơ sở sản xuất tự đặt ra tiêu chuẩn cơ sở
+ Mức giá cụ thể (hoặc phương pháp định giá tính hệ số trượt giá) trên
cơ sở tuân theo khung giá của nhà nước (nếu có).
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Thanh toán: thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán.
+ Điều kiện giao hàng: phương thức giao hàng, phương thức vận
chuyển, thời hạn - địa điểm giao hàng

đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, nhất là chủ hàng có kế hoạch chuyển được báo
trước. Không nên điều phương tiện cho các chủ hàng ngoài kế hoạch trước
khi chủ hàng trong kế hoạch chưa ký hợp đồng, mặc dù đang có yêu cầu…
Hợp đồng được ký và thực hiện phải trên cơ sở bình đẳng và cùng chịu
trách nhiệm. Do đó khi hai bên thoả thuận được thời gian vận chuyển là phải
cố gắng thực hiện, có khó khăn phải kịp thời bàn tìm biện pháp giải quyết,
không bên nào được đơn phương huỷ bỏ và sửa đổi hợp đồng.
Thực hiện hoàn tất hợp đồng hai bên ký hợp đồng phải hợp thanh lý
HĐ để tổng kết công việc, rút ra kinh nghiệm cho hợp đồng sau, đồng thời
tổng thanh toán các khoản cước phụ phí, tiền phạt, bồi thường và điều chỉnh
các khoản thu thừa thiếu nếu có trong quá trình thực hiện hợp đồng. Biên bản
thanh lý là cơ sở pháp lý xác nhận trách nhiệm giải quyết của mỗi bên đối với
các tồn tại sau khi thực hiện hợp đồng, do đó hai bên phải bàn bạc kỹ, xác
định số liệu và trách nhiệm thật cụ thể, chính xác. Bên vận tải chịu trách
nhiệm chủ trì mới chủ hàng đến dự họp thanh lý vào một thời gian và địa
điểm dự kiến trong hợp đồng.
Để tránh cho đơn vị thiệt hại trong quá trình vận chuyển, các đơn vị
vận tải cũng như chủ hàng cầm mua bảo hiểm (ký hợp đồng bảo hiểm với chi
nhánh bảo hiểm) đối với loại hàng quan trọng hoặc trị giá hàng hoá vận
chuyển khá lớn.
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2.2. Những nguyên tắc cần quán triệt khi lập hợp đồng vận tải
hàng hoá
Chuyên chở hàng hoá giữ vai trò quan trọng và khâu chủ yếu để thực
hiện việc di chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ người bán sang người mua.
Chính vì vậy chúng ta cần phải tìm hiểu những nguyên tắc và quán triệt
nguyên tắc này khi lập một hợp đồng vận tải
Theo thông lệ, quan hệ kinh tế với nhau thì phải ký hợp đồng để định rõ

hng cn bn bc trc t 10 ngy n 1 thỏng vi c quan giao thụng vn ti
hoc vn ti ni ch hng i
Trng hp vn ti t xut cú tớnh khn cp theo lnh Th tng,
B trng Giao thụng vn ti hoc Ch UBND cp tnh, thỡ phi hoón thc
hin hp ng vn ti ó ký vi cỏc ch hng khỏc v cú trỏch nhim bỏo cho
ch hng ú bit, ng thi bỏo cỏo cho c quan ch qun ca mỡnh rừ.
Nhng hng hoỏ c tm hoón ny c tip tc vn chuyn khi thi hnh
xong lnh t xut
Nu vn chuyn t xut khỏc ngha l khụng phi thi hnh cỏc lnh
nh trờn bờn vn ti ch nhn ch nu cú kh nng. Trng hp ny, bờn ch
hng phi tr thờm cho bờn vn ti mt khon tin do hai bờn tho thun v
ngoi ra, ch hng cũn phi i th phớ tn cho bờn vn ti, vỡ vn chuyn t
xut lm l hp ng ó ký vi ch hng khỏc
V th t u tiờn vn chuyn: bờn vn ti s vn ti trc i vi hng
hoỏ ó cú k hoch vn ti chuyn d trự v ó ký hp ng vn ti. Hng gi
trc hoc xe xin trc khi ch trc v ngc li. Nu chiu ch hng gi
hng hoc xin xe cựng mt lỳc m kh nng phng tin khụng ỏp dng thỡ
u tiờn vn ti phi c thi hnh theo th t nh sau:
Cấn hữu Hùng Lớp: Luật kinh doanh 45
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
• Hàng tươi sống, hàng dễ biến chất (đối với vận tải bằng ô tô)
• Hàng nguy hiểm
• Hàng thường
Hoặc đối với đường biển thì:
• Hàng thuộc loại vật tư chủ yếu của Nhà nước: lương thực, phân bón,
than, vật liệu xây dựng, xăng dầu…
• Hàng phục vụ các chỉ tiêu xuất khẩu
• Hàng dễ biến chất, nguy hiểm
• Hàng thường

nhiên liệu.
Hợp đồng phải ghi rõ phương pháp giao nhận: giao sao, giao vậy, ghi
cụ thể tránh chung chung.
Hàng nhận như thế nào, nếu giao đúng như vậy thì bên vận tải không
chịu trách nhiệm, kể cả nếu có thiếu hụt hoặc hư hỏng bên trong, đối với hàng
nguyên đai, nguyên kiện
Hai bên cần kiểm tra kỹ lưỡng hàng hoá trước khi tiến hành giao nhận
để bảo về tài sản Nhà nước và để qui trách nhiệm, bên vận tải chú ý kiểm tra
trước khi nhận hàng, chú ý bao bì và đóng gói đúng qui cách không ? có kỹ
mã hiệu chưa? Chủ hàng chú ý khi nhận hàng nếu thấy ghi vấn thì lập biên
bản cùng ký xác nhận để làm cơ sở giải quyết, đồng thời gửi cho cơ quan cấp
trên để báo cáo.
Theo nguyên tắc: hàng đã được giao nhận xong, có xác nhận của hai
bên thì bên vận tải sẽ không chịu trách nhiệm nếu hàng có sự hư hỏng, mất
mát. Nếu trong hợp đồng vận tải, hai bên cùng không quan tâm ghi cụ thể
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
phương thức giao nhận, thông thường hay ghi nhận sao giao vậy và khi có
mất mát thì tranh cãi và đưa đến cơ quan trong tài kinh tế để giải quyết, về cơ
sở phát lý không chặt chẽ rất khó giải quyết.
Đối với hàng hoá có quy định tỷ lệ hao hụt, hai bên phải căn cứ quy
định nhf nước mà ghi cụ thể vào hợp đồng và vận đơn. Nếu Nhà nước chưa
có quy định thì hai bên được thoả thuận, nhưng không được tuỳ tiện làm thiệt
hại tài sản Nhà nước.
Trường hợp chủ hàng có cử áp tải, thì phỉ ghi rõ có áp tải và nhiệm vụ
cụ thể của áp tải và hợp đồng và vận đơn. Nguyên tắc, nếu có áp tải không
chịu trách nhiệm hàng mất mát, hư hỏng vì người áp tải có nhiệm vụ bảo vệ
hàng hoá cũng như giải quyết các thủ tục liên quan đến hànghoá trên đường.
Nhưng sẽ chịu trách nhiệm, nếu điều khiển phương tiện không đúng kỹ thuật,

Tùy từng loại phương tiện và loại hàng, trong trường hợp nhà nước chưa
ban hành định mức cụ thể, thì hai bên được thoả thuận định mức thích hợp ghi
vào hợp đồng và vận đơn, căn cứ vào đó mà ấn định thời gian xếp dỡ. Cần chú ý
có thưởng phạt để nâng cao trách nhiệm và động viên khuyến khích.
3. Thực hiện hợp đồng vận tải.
3.1. Nguyên tắc chung khi thực hiện hợp đồng
3.1.1. Giao hàng
a. Nguyên tắc chung về giao hàng
- Bên bán phải giao hàng đầy đủ như hợp đồng đã thoả thuận, đúng về
số lượng, chất lượng, phương thức bao gói, bảo quản….kèm theo chứng từ
liên quan đến hàng hoá.
Nếu trong hợp đồng mà hàng giao bán qua người vận chuyển thi bên
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
bán phải ký hợp đồng bảo hiểm với người vận chuyển.
Nếu là bên mua ký hợp đồng bảo hiểm thì bên bán có nghĩa vụ cung
cấp cho bên mua những thông tin cần thiết để ký hợp đồng.
- Mọi vấn đề về giao hàng thì các bên đều có thể thoả thuận và ghi vào
hợp đồng.
- Nếu không ghi vào hợp đồng thì sẽ thực hiện theo Luật Thương Mại.
- Khi thực hiện hợp đồng, bên bán phải có nghĩa vụ đảm bảo tính hợp
pháp của hàng hoá đồng thời đảm bảo quyền sở hữu của bên mua đối với
hàng hoá (không bị khiếu kiện) đảm bảo tính hợp pháp về vấn đề sở hữu trí
tuệ bảo hành hàng hoá.
- Trong trường hợp hàng hoá là đối tượng của biện pháp đảm bảo thực
hiện nghĩa vụ dân sự thì bên bán phải thông báo cho bên mua biết.
b. Địa điểm giao hàng
- Theo thoả thuận
- Theo luật (nếu không có thoả thuận)

- Theo thoả thuận
- Nếu không có thoả thuận
+ Nếu có địa điểm giao hàng xác định thì rủi ro về mất mát, hư hỏng
hàng hoá sẽ chuyển từ bên bán sang bên mua tại địa điểm giao hàng
+ Nếu không có nơi giao hàng xác định. Chuyển rủi ro khi giao hàng
cho người vận chuyển đầu tiên, hoặc giao cho người nhận hàng cho bên mua.
Nếu hàng hoá được mua bán khi đang trên đường vận chuyển thì việc chuyển
rủi ro là tại nơi giao kết hợp đồng
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
3.1.4 Chuyển quyền sở hữu
- Theo thoả thuận
- Không có thoả thuận thì chuyển quyền sở hữu tại địa điểm giao hàng.
3.2. Các nguyên tắc khi lập hợp đồng vận tải hàng hoá
Trong hợp đồng vận tải cũng tương tự như hợp đồng kinh tế nói chung
cũng cần có các nguyên tắc khi xác lập hợp đồng vận tải. Do đặc điểm của
ngành vận tải nên cũng có các nguyên tắc riêng khi thiết lập hợp đồng vận tải.
Trong vận tải ngoài giá cước phí, bên vận tải còn được thu các khoản phụ phí
vận tải (nếu có) theo thể lệ hiện hành như: phí tổn điều xe (đường sông gọi là
huy động phí), cước qua phà, chi phí chuyển tải, phí tổn vật dụng chèn lót,
chuồng ủi.
Tiền cước được tính theo giá cước quy định của nhà nước, căn cứ theo
loại hàng loại đường, phù hợp. Trường hợp cự lỳ chưa xác định được, hai bên
phải lấy ý kiến của cơ quan giao thông vận tải Tỉnh, Thành phố trực thuộc
trung ương hoặc Bộ Giao thông vận tải để xác định rõ cự lý nơi luồng tuyến
đó gặp trở ngại (cầu đường, lòng sông…) không đi được, để làm cơ sở thoả
thuận luồng tuyến khác nhau. Nừu thuê cả chuyến hoặc thuê cả hầm thì chủ
hàng phải trả cước cả chuyến hoặc thuê chở súc vật sống không phải đóng
chuồng cũi thì ước tính theo đầu súc vật.

+ Bồi thường thiệt hại
+ Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
+ Đình chỉ thực hiện
+ Huỷ
+ Các chế tài khác
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Nguyên tác áp dụng chế tài: nếu không có thoả thuận trong hợp đồng
là áp dụng cả tiền phạt và bồi thường thiệt hại thì chỉ đòi tiền phạt không đòi
bồi thường. Các chế tài bồi thường, đình chỉ thực hiện và huỷ hợp đồng chỉ áp
dụng đối với những vi phạm cơ bản
4.2 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng vận tải
Bên nào trong quá trình thực hiện hợp đồng để xảy ra vi phạm hợp
đồng sẽ bị phạt vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế và nếu dỡ chậm hoặc đưa
phương tiện đến lấy hàng chậm thì phải phạt bồi thường phí tổn chời đợi theo
qui định nhà nước.
Hàng hoá vận chuyển bị mất sẽ phải bồi thường theo giá thị trường tự
do ở thời điểm nơi hàng đến.
Hợp đồng phải ghi rõ trách nhiệm vật chất của hai bên nhưng việc giải
quyết tiền bồi thường và thanh toán cước phải tách riêng. Nguyên tắc không được
trừ nợ hai bên phải đòi hỏi giải quyết cho kịp thời, khoản nào ra khoản đó.
Trường hợp hàng không đóng gói, khai không đúng sự thật, bên chủ
hàng phải chịu phạt bằng 20% số tiền cước phí phải trả.
Cần chú ý để có sở sở pháp lý giải quyết tiền phạt và bồi thường mọi
việc gì xảy ra trong quá trình vận chuyển và giao nhận, 2 bên phải lập biên
bản minh chứng.
a. Các trường hợp được miễn bồi thường, miễn cước phí
* Bên vận tải có trách nhiệm bảo quản tốt hàng hoá vận chuyển
nhưng nếu gặp các trường hợp sau thì sẽ được xét miễn giảm bồi

giảm. Muốn miễn giảm phải có đầy đủ chứng lý kèm theo. Trường hợp hàng
bị mất, bên vận tải đã giải quyết bồi thường, hoặc chưa giả quyết, nhưng sau
đó tìm lại được thì bên chủ hàng phải nhận số hàng này và phải trả bồi thường
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nếu đã nhận.
Nguyên tắc bồi thường phải bồi thường bằng tiền, không thực hiện
bằng hiện vật.
Các trường hợp sau đây sẽ được miễn tiền phạt chờ đợi:
• Bão lụt mưa to, không điều khiển được phươgn tiệnvận tải, không xếp
dỡ hàng được
• Luồng đường bị tạm cấm, bị ách tắc giao thông
• Phương tiện vận tải bị trung dụng, công nhân phải đi làm công tác
khẩn cấp theo lệnh điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
5. Giải quyết tranh chấp
- Pháp luật luôn tôn trọng quyền tự giải quyết của các bên
- Có thể thông qua các bước hoà giải theo sự hướng dẫn của một cơ
quan tài phán
- Khi các bên không tự giải quyết được, không hoà giải được thì mới
đưa ra các cơ quan tài phán để giải quyết. Có hài thủ tục giải quyết tranh chấp
trong kinh doanh
+ Thủ tục toà án
+ Thủ tục trọng tài
- Ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
+ Giữ gìn ổn định trật tự trong môi trường kinh doanh
+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong kinh doanh
Khi có tranh chấp trong hợp đồng vận tải thì hướng giải quyết cũng
theo như cách giải quyết chung
II. Quy chế pháp lý trong hợp đồng vận tải quốc tế

cơ cấu từng nhóm mặt hàng nói riêng. Khối lượng và cơ cấu hàng hoá chuyên
CÊn h÷u Hïng Líp: LuËt kinh doanh 45
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
chở bằng đường biển quốc tế được trình bày trong bảng sau. Hệ thống vận tải
quốc tế mở rộng, giá thành vận tải trên cự ly dài giảm đã tạo điều kiện mở
rộng thị trường cung cấp và tiêu thụ. Do đó, vận tải quốc tế góp phần làm
thay đổi cơ cấu thị trường trong thương mại quốc tế
Bảng : Khối lượng hàng hoá chuyên chở bằng đường biển quốc tế
Hàng hoá Đơn vị 1937 1975 1985 1995 1998
Tổng số Triệu tấn 480 3.072 3.382 4.651 5.064
Hàng lỏng Triệu tấn 105 1.644 1.459 2.049 2.181
Tỷ lệ % 22,0 53,5 43,2 44,1 43,1
Hàng Khô Triệu tấn 375 1.428 1.923 2.602 2.884
Tỷ lệ % 78,0 46,5 56,8 55,9 56,9
Nguồn: Compilled by the UNCTAD Secretariat on basis of annex II
and supplied by specialled source
* Vận tải quốc tế có tác dụng bảo vệ tích cực hoặc làm xấu đi cán cân
mậu dịch và cán cân thanh toán
Vận tải quốc tế có hai chức năng: phục vụ và kinh doanh. Chức năng
phục vụ thể hiện ở chỗ vận tải quốc tế bảo đảm phục vụ nhu cầu chuyên chở
hàng hoá xuất nhập khẩu của mỗi nước. Chức năng kinh doanh thể hiện trong
việc xuất khẩu sản phẩm vận tải, nhất là sản phẩm vận tải đường biển. Xuất
nhập khẩu vận tải là một hình thức xuất nhập khẩu vô cùng quan trong. Thu
chi ngoại tệ trong lĩnh vực xuất nhập khẩu sản phẩm vận tải và các dịch vụ
liên quan đến vận tải quốc tế là một bộ phận quan trọng trong cán cân thanh
toán quốc tế. Xuất siêu sản phẩm vận tải quốc tế sẽ có tác dụng tốt đối với cán
cân thanh toán quốc tế. Ngược lại, thiếu hụt trong cán cân thanh toán xuất
nhập khẩu sản phẩm vận tải quốc tế sẽ làm xấu đi cán cân thanh toán quốc tế.
Tóm lại, vận tải quốc tế là một yếu tố không thể tách rời với buôn bán quốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status