Đánh giá hoạt động truyền thông Marketing tại nhà hàng Little Italy. - Pdf 28

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL i
L
L


i
iC
C


m

Ơ
n
n
Vận dụng vốn kiến thức được giảng dạy ở trường, cùng với
những hoạt động thực tế tại nhà hàng Little Italy Huế, sau
cùng tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình một cách khá

Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Thi
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL iii
MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu của khóa luận 3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING 4
1.1. Quá trình truyền thông 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Nội dung của quá trình truyền thông 5
1.1.3. Các yếu tố quyết định đến cấu trúc dạng truyền thông 6
1.2. Các bước trong phát triển hệ thống truyền thông có hiệu quả 8

1.3.4.4. Chiến lược chào hàng 20
1.3.4.5. Trắc nghiệm các yếu tố Marketing và đo lường kết quả 20
1.3.5. Quản trị lực lượng bán hàng 20
1.3.5.1. Khái niệm 20
1.3.5.2. Thiết kế lực lượng bán hàng 20
1.3.5.3. Quản trị lực lượng bán hàng 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TRUYỀN
THÔNG MARKETING CHO NHÀ HÀNG 21
2.1. Sơ lược về Công ty cổ phần du lịch DMZ Huế 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 22
2.1.2.1. Chức năng 22
2.1.2.2 Nhiệm vụ 22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 23
2.1.4. Tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch DMZ qua ba năm
2010 - 2012 23
2.2.Tổng quan về nhà hàng Little Italy 26
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà hàng Little Italy Huế 26
2.2.2. Bộ máy tổ chức của nhà hàng 27
2.2.3. Phân tích môi trường kinh doanh của nhà hàng Little Italy Hue 27
2.2.3.1. Môi trường vĩ mô 27
2.2.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh của nhà hàng 34
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL v
2.2.4.1 Tình hình nhân sự của nhà hàng Little Italy Huế trong năm 2012 34
2.2.4.2. Kết quả kinh doanh của NH Little Italy Huế qua ba năm 2010-2012 35
2.3. Thực trạng và đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông marketing
tại nhà hàng Little Italy thông qua điều tra 36
2.3.1. Khái quát quá trình điều tra 36
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 41

BHTT : Bán hàng trực tiếp
KH : Khách hàng
NH : Nhà hàng
TR : Tờ rơi
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng1.1: Các mô hình mức độ đáp ứng của người tiêu dùng 9
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch
DMZ qua ba năm 2010_2012 24
Bảng 2.2: Tình hình nhân sự của nhà hàng Little Italy Huế trong năm 2012 34
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của nhà hàng từ năm 2010-2012 35
Bảng 2.4: Nguồn thông tin khách biết đến nhà hàng 40
Bảng 2.5: Khả năng giới thiệu nhà hàng của du khách đến người thân 41
Bảng 2.6: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha của từng nhân tố 42
Bảng 2.7: Kiểm định ANOVA sự khác biệt giữa các biến độc lập khi đánh giá các
yếu tố với mức độ quan tâm của từng phương tiện để KH biết đến NH 43
Bảng 2.8 : Đánh giá của khách hàng về quảng cáo qua Pa-nô, Áp-phích 44
Bảng 2.9 : Kiểm định sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm khách theo quốc tịch,
độ tuổi, nghề nghiệp đối với quảng cáo qua Pa-nô, Áp-phích. 45
Bảng 2.10: Đánh giá của KH về tác động của bảng hiệu quảng cáo 46
Bảng 2.11 : Kiểm định sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm khách theo độ tuổi,
quốc tịch, nghề nghiệp đối với bảng hiệu quảng cáo 47
Bảng 2.12 : Đánh giá của khách hàng về quảng cáo tờ rơi 48
Bảng 2.13: Kiểm định sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm khách theo độ tuổi,
quốc tịch, nghề nghiệp đối với tờ rơi quảng cáo 49

Biểu đồ 2.8 : Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về nhà hàng Little Italy Hue 57
Biểu đồ 2.8: Khách hàng biết đến hoạt động PR của nhà hàng 61

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Hệ thống truyền thông Marketing 4
Sơ đồ 1.2 : Các yếu tố trong quá trình truyền thông 6
Sơ đồ 1.3 : Chiến lược đẩy, kéo trong marketing 7
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần du lịch DMZ 23
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của nhà hàng Little Italy Huế 27

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL 1
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh một nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
đang có ngày càng nhiều những sự thay đổi mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt thì một
doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ muốn tồn tại và đứng vững không chỉ đòi hỏi những
nổ lực từ việc phát triển đa dạng hóa sản phẩm, hoàn thiện bộ máy quản lý nhân sự
mà quan trọng hơn hết là phải cố gắng gây dựng được hình ảnh, định vị được
thương hiệu trong tiềm thức của khách hàng. Và bất kì doanh nghiệp nào muốn làm
được điều này đều cần phải đưa ra những hoạt động marketing 4P hợp lý
(marketing mix, 4Ps). Tuỳ vào tình hình thực tế của thị trường và doanh nghiệp mà
doanh nghiệp vận dụng một hay nhiều yếu tố để thực hiện chiến lược thị trường.
Đặc biệt, đối với một doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụ du lịch như Công
ty cổ phần Dịch vụ Du lịch DMZ và cụ thể là nhà hàng Little Italy thì để đạt được
hiệu quả trong sản phẩm, giá hay kênh phân phối thì yếu tố của chữ P thứ 4 (
Promotion) thực sự quan trọng. Từ nhận thức này doanh nghiệp phải tự mình đưa ra

Phỏng vấn qua bảng hỏi với những khách hàng đến nhà hàng ( bao gồm cả
khách du lịch nước ngoài và khách hàng trong thành phố )
Các báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình số lượng khách đến nhà hàng và
tình hình sử dụng lao động của khách sạn trong 3 năm 2010 -2012.
+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu
hỏi đối với khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại nhà hàng Little Italy Hue.
Xác định quy mô mẫu theo công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane:
)*1(
2
eN
N
n


Trong đó: n: quy mô mẫu
N: kích thước của tổng thể, N = 29700 (tổng số khách của nhà hàng năm
2012 là 29700).
Chọn khoảng tin cậy là 90%, nên mức độ sai lệch e = 0,1
Ta có: n = 29700/ ( 1 + 29700 * 0.1
2
) = 99.66 => quy mô mẫu: 100 mẫu
Tiến hành điều tra mẫu theo danh sách đã chọn.
- Thời gian điều tra: tháng đầu tháng 3 đến cuối tháng 4/2013.
- Phạm vi điều tra: tại nhà hàng Little Italy Hue
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL 3
 Phương pháp xử lý thông tin và số liệu :
Những thông tin thu thập được sau khi thu hồi bảng hỏi, sử dụng phần mềm
SPSS 16.0 để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả. Cụ thể:
+ Thống kê tần suất (Frequency), phần trăm (Percent)

các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản
thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp
cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp.
1

Quá trình truyền thông là quá trình truyền tải thông tin của doanh nghiệp đến
người tiêu dùng để họ biết đến những tính năng sản phẩm, dịch vụ, các chương trình
của doanh nghiệp, lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng thông
qua các sản phẩm hoặc dịch vụ. Để việc này đạt được hiệu quả doanh nghiệp cần có
một hệ thống truyền thông marketing.
Công
ty
Quảng cáo
Khuyến mại
Tuyên truyền
Bán hàng
Giới
trung
gian
Quảng cáo
Khuyến mại
Tuyên truyền
Bán hàng

Người
tiêu thụ
Truyền

truyền thông. Bốn yếu tố khác là chức năng gồm mã hóa, giải mã, phản ứng đáp lại
và thông tin phản hồi. Yếu tố cuối cùng tượng trưng cho sự nhiễu tạp trong truyền
thông. Các yếu tố này được định nghĩa như sau.
Người gửi: Là bên gửi thông điệp cho bên còn lại ( còn được gọi là nguồn
truyền thông)
Mã hóa: Là tiến trình chuyển ý tưởng thành các biểu tượng
Thông điệp: Tập hợp các biểu tượng mà bên gửi truyền đi
Phương tiện truyền thông: Là các kênh truyền thông chuyển chở thông
điệp từ người gửi tới người nhận.
Giải mã: Là quá trình mà người nhận quy định ý nghĩa cho các biểu tượng
mà người gửi truyền đi
Người nhận: Là bên nhận thông điệp do bên kia chuyển đến
Đáp ứng: Là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp
nhận thông tin.
Phản hồi:Là một phần sự đáp ứng của người nhận thông tin trở lại cho người gửi
Nhiễu:Là những yếu tố làm sai lệch thông tin trong quá trình truyền thông, dẫn
đến kết quả là người nhận thông tin không giống với thông điệp mà người gửi đi.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL 6
Kiểu hàng hoá, thị trường:
Hiệu quả của các công cụ truyền thông còn phụ thuộc loại hàng hoá là đối
tương truyền thông và thị trường là nơi hoạt động truyền thông tác động vào.
Trong thị trường hàng hoá và dịch vụ cho tiêu dùng cá nhân, quảng cáo mang
lại hiệu quả cao nhất, tiếp đến là xúc tiến bán, bán hàng cá nhân và cuối cùng là
tuyên truyền.

2
Philip Kotler (2009). Quản trị marketing. NXB Lao động Xã hội.

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL 7
Chiến lược đẩy hay kéo:
Hệ thống xúc tiến hỗn hợp chịu ảnh hưởng chủ yếu từ vấn đề công ty chọn
chiến lược đẩy hay kéo để tạo ra mức tiêu thụ. Hai chiến lược này trái ngược nhau
và được thể hiện trong sơ đồ 3. Chiến lược đẩy đòi hỏi hoạt động marketing của nhà
sản xuất (chủ yếu là lực lượng bán hàng và khuyến mại bán buôn) phải hướng vào
những người trung gian của kênh để kích thích họ đạt hàng cùng kinh doanh sản
phẩm đó và quảng cáo cho người sử dụng cuối cùng. Chiến lược kéo đòi hỏi hoạt
động marketing (chủ yếu là quảng cáo và khuyến mại với người tiêu dùng) hướng
vào người sử dụng cuối cùng để kích thích họ yêu cầu những người trung gian đặt
hàng của nhà sản xuất.
Chiến lược đẩy:
Hoạt động Hoạt động

Marketing Yêu cầu
Chiến lược kéo:

nhằm tạo ra sự nhận biết. Sau đó phải kể đến xúc tiến bán và bán hàng cá nhân.
Trong pha tăng trưởng, quảng cáo và tuyên truyền càng thích hợp nhằm đẩy
nhanh doanh số bán ra, các hoạt động khác có thể giảm tuỳ theo điều kiện.
Trong pha bão hoà, hoạt động xúc tiến bán có tác dụng nhất. Các hoạt động
khác có thể duy trì ở mức độ vừa phải. Trong pha suy thoái, các hoạt động truyền
thông đều giảm và một số bị loại trừ. Quảng cáo chỉ duy trì ở mức độ nhắc nhở, xúc
tiến bán trở thành quan trọng vì còn phát huy tác dụng tích cực.
1.2. Các bước trong phát triển hệ thống truyền thông có hiệu quả
1.2.1. Xác định công chúng mục tiêu
Người truyền thông Marketing phải bắt đầu từ một công chúng mục tiêu
được xác định rõ ràng trong ý đồ của mình. Công chúng có thể là những người mua
tiềm ẩn đối với các sản phẩm của công ty, người sử dụng hiện tại, người thông qua
quyết định hay người có ảnh hưởng. Công chúng có thể là những cá nhân, nhóm,
một giới công chúng cụ thể hay công chúng nói chung. Công chúng mục tiêu sẽ ảnh
hưởng quan trọng đến quyết định của người truyền thông về chuyện nói gì, nói như
thế nào, nới ở đâu và nói cho ai.
1.2.2. Xác định mục tiêu truyền thông
Một khi xác định được công chúng mục tiêu và những đặc điểm của nó thì
người truyền thông marketing phải quyết định về những phản ứng đáp lại mong muốn
của công chúng. Tất nhiên phản ứng đáp lại là làm cho người mua mua hàng hài lòng.
Những hành vi mua hàng là kết quả cuối cùng của một quá trình rất dài để thông qua
quyết định của người tiêu dùng. Người truyền thông marketing cần biết cách làm thế
nào để đưa công chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng mua hàng cao hơn.
Người làm marketing có thể tìm kiếm ở công chúng mục tiêu phản ứng đáp
lại về nhận thức, cảm thụ hay hành vi. Nghĩa là người làm marketing có thể muốn
khắc sau vào tâm trí người tiêu dùng một điều gì đó thay đổi thái độ của họ hay thúc
đẩy người tiêu dùng đến chỗ hành động. Có những mô hình khác nhau về phản ứng
đáp lại của người tiêu dùng.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL 9

Tiếp nhận
Phản ứng
Đáp lại
Giai đoạn cảm thụ
Quan tâm

Mong muốn
Thích
Chuộng
Tin tưởng
Quan tâm

Đánh giá
Thái độ

Có ý định
Giai đoạn hành vi

Hành động

Mua
Dùng thử
Chấp nhận

Hành vi
Ở đây ta giải thiết rằng người mua để tâm rất nhiều vào loại sản phẩm và
nhận thức rõ sự khác biệt của từng sản phẩm đó. Vì vậy ta sẽ sử dụng mô hình “
mức độ hiệu quả” (nhận thức, cảm thụ hành vi) và mô tả 6 trạng thái sẵn sàng của
người mua – biết, hiểu, thích, chuộng, tin chắc mua.
Biết (Awareness): Người truyền thông trước hết phải nắm được việc công

Sáu trạng thái trên được tập hợp trong 3 giai đoạn: nhận thức (biết, hiểu),
cảm thụ (thích, chuộng và tin chắc), và hành vi (mua). Người tiêu dùng có thể đang
ở bất kì một trong số sáu trạng thái sẵn sàng mua đó. Công việc của người truyền
thông là xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở giai đoạn, và triển khai một
chiến dịch truyền thông để đưa họ đến giai đoạn tiếp theo.
1.2.3. Thiết kế thông điệp
Sau khi đã xác định được đáp ứng mong muốn của người mua, tiếp theo cần
thiết kế một thông điệp có hiệu quả. Một cách lý tưởng, theo mô hình AIDA một hệ
thống thông điệp phải gây được sự chú ý (attention), tạo được sự quan tâm
(interest), khơi dậy được mong muốn (desire) và thúc đẩy được hành động (action).
Trong thực tế, ít có thông điệp nào đưa người tiêu dùng đi trọn vẹn, từ trạng thái
biết đến hành vi mua, nhưng cấu trúc AIDA đưa ra được những tiêu chuẩn đáng
mong muốn.
Việc tạo thành một thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết 4 vấn đề: nói cái gì, (nội
dung thông điệp), nói thế nào cho hợp lí (cấu trúc thông điệp), nói thế nào cho diễn
cảm (hình thức thông điệp) và ai nói cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp).
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL 11
1.2.3.1. Nội dung thông điệp
Người làm truyền thông phải hình dung được những điều sẽ nói với công
chúng mục tiêu để tạo ra nhưng phản ứng mong muốn đáp lại. Quá trình này là soạn
thảo lời mời chào, đề tài, ý tưởng hay rao bán đặc biệt.
Mời chào lí tính liên hệ tới những lợi ích riêng của người mua, rằng sản
phẩm sẽ đem lại những gì mà người mua mong đợi: chất lượng, tính kinh tế, giá trị
hay các tính năng đặc biệt khác của sản phẩm.
Mời chào tình cảm khơi dậy những tình cảm tích cực hay tiêu cực đúng
mức để đưa đến việc mua.
Mời chào đạo đức hướng người ta đến sự ý thức về cái thiện, thúc giục sự
ủng hộ của mục tiêu có tính chất xã hội.
1.2.3.2. Cấu trúc thông điệp

việc xây dựng chính sách marketing truyền thông là sự đầu tư hơn là chi phí.
Về phía các đối tác:
Thiết đặt, tạo dựng quan hệ tốt và đảm bảo uy tín với các trung gian tài
chính, du lịch vận tải, các đơn vị cung ứng, truyền thông, để giúp cho hoạt động
kinh doanh của công ty được diễn ra thông suốt, kịp thời và hiệu quả.
Thực hiện cam kết chất lượng sản phẩm, dịch vụ và chất lượng phục vụ đối
với khách hàng là thượng sách.
Về phía các cơ quan chức năng:
Tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cải tạo các tuyến phố, tuyến đường chính
thông thoáng hơn để tạo môi trường kinh doanh mới đón nhiều đoàn khách du lịch
quốc tế .
Ngoài ra việc tu bổ lại sân bay Phú Bài cũng nên được thực hiện một cách
nhanh chóng và hiệu quả tránh tình trạng khách muốn vào thành phố nhưng không
có phương tiện đi lại thuận tiện.
Đồng thời, các cơ quan chức năng tại thành phố cũng nên đề ra các biện pháp
nhằm giữ chân khách, kéo dài số ngày lưu trú để các doanh nghiệp hoạt động du
lịch như nhà hàng, khách sạn tạo được cơ hội kinh doanh.
Áp dụng mức thuế ưu đãi cho các công ty có đóng góp cho các hoạt động
công ích vì xã hội. Để tạo điều kiện cho nhà hàng có đủ nguồn lực tài chính thực
hiện các chương trình này và phát triển hơn nữa.

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL 73
KẾT LUẬN

Hoạt động truyền thông marketing là một trong những hoạt động hết sức
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của nhà hàng, là công cụ hỗ trợ đắc lực
trong việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu và thu hút khách giúp nhà hàng đạt được
mục tiêu kinh doanh của mình. Do đó nhà hàng cần thật sự quan tâm đến hoạt động
truyền thông marketing có như vậy mới có thể có những đầu tư thích đáng phù hợp

Xã hội, Hà Nội.
5. Philip Kotler (2001), Quản trị Marketing, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội.
6. GS. Bảo Châu (2008), Lập chiến lược quảng cáo, NXB Lao động-Xã hội, Hà
Nội.
7. Jay Conrad Levinson-Al Lautenslager (2011), Marketing Du kích trong 30
ngày, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội.
8. Đỗ Hòa (2012), Truyền thông Marketing, truy cập ngày 01 tháng 03 năm 2013,
<>.
Các website:
www.vietnamtourism.gov.vn
www.dmz.com.vn
www.pizzahue.com
svhttdl.hue.gov.vn
www.tripadvisor.com
Tổng cụ Du lịch Việt Nam
Công ty Cổ phần Du lịch DMZ
Nhà hàng Little Italy Hue
Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch TTH
Trang chia sẻ thông tin du lịch
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:TS. Nguyễn Đăng Hào
SVTH:Nguyễn Minh Thi -K43KTDL
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tôi tên là Nguyễn Minh Thi-sinh viên Khoa du lịch thuộc Đại học Huế. Tôi đang thực hiện đề tài tốt nghiệp
về " Đánh giá hoạt động truyền thông marketing tại nhà hàng Little Italy Huế”. Rất mong quý Anh/ Chị
dành chút ít thời gian trả lời một số câu hỏi sau đây. Tôi xin cam đoan toàn bộ thông tin thu thập được điều
tra này chỉ dùng cho việc phát triển đề tài và không sử dụng cho bất kỳ một mục đích nào khác. Chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ của quý anh/ chị.
A.THÔNG TIN CÁ NHÂN

1.Quốc tịch
…………………………………………
2.Giới tính
 Nam  Nữ
3.Độ tuổi
 18-24 25-35 35-44  45-54 >55
4.Nghề nghiệp

 Sinh viên  Nghề tự do  Kinh doanh
 Cán bộ-công nhân viên  Khác:
B.MỐI QUAN HỆ GIỮA TRUYỀN THÔNG VỚI KHÁCH HÀNG
5. Đây là lần thứ mấy bạn đến nhà hàng:
1 lần  2 lần 3 lần  trên 3 lần.
6. Bạn biết đến nhà hàng qua kênh truyền thông nào ?
 TV, radio  Internet  Đại lý, cơ quan du lịch
 Bản tin  Hội chợ, hoạt động đường phố
Bạn bè, người thân Khác:…………………
7. Vui lòng cho biết đánh giá mức độ quan tâm của quý khách về nhà hàng thông qua các phương
tiện truyền thông sau.
1. Hoàn toàn không quan tâm 4. Quan tâm
2. Không quan tâm 5 . Hoàn toàn quan tâm
3. Bình thường


* QUẢNG CÁO
8. Vui lòng cho biết mức độ đồng ý của anh/ chị về mỗi phát biểu dưới đây về các hình thức quảng
cáo của Nhà hàng
Phương tiện
Hoàn
toàn
không
đồng
ý
Không
đồng ý

Bình
thường

Đồng
ý
Hoàn
toàn
đồng ý

QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI ( Pa-nô, Áp-phích)
(1) (2) (3) (4) (5)
Thông tin đáng tin cậy

Dễ dàng bắt gặp
Hình thức đẹp, cuốn hút
QUẢNG CÁO HIỂN THỊ


Bình thư
ờng

Đồng ý Hoàn toàn
đồng ý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status