A. Đặt Vấn Đề
1. Vai trò lợi nhuận trong kinh tế thị trờng.
Kinh tế trị trờng là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở giai đoạn cao, việc sản
xuất hàng hoá mang tính phổ biến, sức lao động trở thành hàng hoá. Kinh tế thị
trờng là nền kinh tế mà mọi quan hệ kinh tế-xã hội cơ bản đợc giải quyết thông
qua thị trờng và cơ chế thị trờng.
Thị trờng vừa là môi trờng hoạt động và là công cụ để cá nhân, xã hội thực
hiện mục tiêu của mình. Thị trờng hàng hoá tổng hợp nhiều lĩnh vực đa dạng và
phong phú nó tạo ra những thị trờng mà trong cơ chế kinh tế chỉ huy, bao cấp trớc
đây không có đó là : Thị trờng sức lao động, thị trờng vốn, thị trờng bất động sản
Đặc biệt đối với thị trờng vốn nó có ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh hay cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp mà lợi nhuận là mục tiêu
xuyên suốt để hổ trợ cho doanh nghiệp ngày càng tích luỹ, tích tụ và tập trung
vốn hoạt động.
Cơ chế thị trờng là hình thức quan hệ kinh tế mà trong đó cá nhân ngời
tiêu dùng và sản xuất cung ứng dịch vụ tác động lẫn nhau thông qua thị trờng. Để
sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụ đạt hiệu quả cao, đứng vững trong cơ chế
thị trờng thì việc tất yếu nhà quản lý phải quan tâm đến lợi nhuận và đó là mục
tiêu hàng đầu. Từ đó mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận là hàng đầu đối với bất kỳ
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hợac cung ứng dịch vụ thợng mại nào.
2. Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Quy trình sản xuất hàng hoá đợc các nhà doanh nghiệp thực hiện theo các
bớc :
T_________H____________T
(vốn chuẩn bị (hàng bán đợc (thu nhập qua nguyên vật liệu) sản xuất và đem bán)
chu kỳ sản xuất-kinh doanh)
1
Do yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng nên
kết quả hàng đầu mà doanh nghiệp phải đặt mục tiêu là ;
T > T
Có nghĩa là : T T = Lợi nhận
- Lợi nhuận do các hoạt động khác mang lại (thanh lý, nhợng bán tài sản,
nợ vắng chủ, nợ không ai đòi...)
1.3. Đặc trng của lợi nhuận.
Phản ánh năng lực tổ chức sản xuất - kinh doanh hoặc năng lực cung cấp
dịch vụ thơng mại - du lịch của nhà doanh nghiệp. Bởi rằng lợi nhuận càng cao có
nghĩa là nhà doanh nghiệp đã quản lý hợp lý và khoa học nhất và ngợc lại (Đơng
nhiên là sự so sánh chênh lệch giữa thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt
đợc thu nhập đó). Từ đó thông qua chỉ tiêu lợi nhuận ta có thể đánh giá chất lợng
tổ chức sản xuất kinh doanh và năng lực quản lý toàn diện của nhà doanh nghiệp.
Vậy, đặc trng của lợi nhuận chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh đang đợc đo
bằng giá trị qua mỗi kỳ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ thơng mại du lịch.
1.4 Vị trí, vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.
Lợi nhuận có tầm quan trọng rất lớn đối với doanh nghiệp bởi vì thông qua
hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới đợc đánh giá là
hoạt động có hiệu quả. Trớc hết các cơ quan quản lý doanh nghiệp đánh giá chất
3
lợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng từ chỉ tiêu lợi nhuận. Các doanh
nghiệp, các tổ chức cá nhân muốn đầu t vào doanh nghiệp hay góp vốn liên
doanh, liên kết với doanh nghiệp thì điều trớc tiên ngời ta quan tâm tới lợi nhuận.
Vì lợi nhuận càng lớn thì những ngời mua cổ phần hoặc góp phần vốn của mình
đợc ăn chia tỷ lệ lãi suất cao đối với lợng vốn góp vào. Các Ngân hàng thơng mại
cho doanh nghiệp vay vốn hoạt động cũng quan tâm trớc hết đến lợi nhuận. Lợi
nhuận càng cao càng chứng tỏ khả năng tài chính doanh nghiệp vững chắc, hoạt
động sản xuất kinh doanh phát triển.
Sản xuất kinh doanh càng nhiều lợi nhuận thì Nhà nớc đợc thu nhập cao
(một trong những nguồn đóng góp nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc). Bản thân
doanh nghiệp đợc trích quỹ đầu t phát triển sản xuất, bổ sung vốn cố định, vốn
huy động (tăng nguồn vốn chủ sở hữu). Mặc khác có phần hình thành các quỹ
khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính và quỹ dự phòng mất việc làm
cho công nhân... Rõ ràng lợi nhuận đóng một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng
không tăng.
- Trờng hợp thứ hai: Doanh thu bán, chi phí lớn thì lợi nhuận giảm xuống.
- Trờng hợp thứ ba: Doanh thu lớn, chi phí càng thấp thì lợi nhuận tăng lên.
Bởi vậy nhà quản lý doanh nghiệp cần phải tích cực tạo lập doanh thu cao
nhất và quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở mức thấp nhất thì lợi nhuận sẽ ở
mức cao nhất và đó chính là mục tiêu hàng đầu.
2. Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong cơ chế thị
trờng.
2.1 Lợi nhuận thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh.
Vì mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng là lợi nhuận
và muốn càng nhiều lợi nhuận thì trớc hết phải tạo lập thị trờng vững chắc để tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá nhiều nhất. Khi đã tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nhiều nhất
5