Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ - Pdf 28

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
GV Giáo viên
HS Học sinh
NXB Nhà xuất bản
THPT Trung học phổ thông
ĐTB Điểm trung bình
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 1
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trang 1
2. GIỚI THIỆU 2
2.1. Hiện trạng 3
2.2. Giải pháp thay thế 3
* Vấn đề nghiên cứu 4
* Giả thuyết nghiên cứu 4
3. PHƯƠNG PHÁP 4
3.1. Khách thể nghiên cứu 4
3.2. Thiết kế nghiên cứu 4
3.3. Quy trình nghiên cứu 5
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu 6
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 6
4.1. Phân Tích 6
4.2. Bàn luận 8
4.3. Kết luận và khuyến nghị 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
PHỤ LỤC 11
Phụ lục 1: BẢNG ĐIỂM 11
Phụ lục 2: KẾ HOẠCH BÀI HỌC 12
Phụ lục 3: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG 27

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: lớp 10C2 (lớp đối chứng)
và lớp 10C5 (lớp thực nghiệm) trường THPT Nguyễn Trung Trực, Hòa Thành, Tây Ninh.
Hai bài được tiến hành khảo sát là bài 50 và bài 51 (Chương 4. Doanh nghiệp và lựa
chọn lĩnh vực kinh doanh). Kết quả kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 8.53,
cao hơn so với lớp đối chứng là 7.19. Qua kiểm chứng T-Test cho thấy p= 0.00001< 0.05,
có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Điều đó chứng minh việc kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” với sử dụng “phiếu học tập” đã
nâng cao kết quả học tập của HS.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 3
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
2. GIỚI THIỆU
Tổ chức tốt dạy học theo nhóm sẽ thực hiện được những chức năng và công dụng
khác với dạy học toàn lớp: phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của HS; phát
triển năng lực cộng tác làm việc, năng lực giao tiếp;… Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi
nhiều thời gian, trong khi một tiết học chỉ có 45 phút. Ngoài ra, trong quá trình thảo luận
nhóm có thể có một vài thành viên trong nhóm nổi trội tham gia còn lại ít tham gia (hiện
tượng ăn theo). Với thực tiễn trên, để đảm bảo thời gian mà mỗi HS vẫn có thể hiểu rõ được
kiến thức bài học (đặc biệt là những bài có nội dung khó, liên quan thực tế) thông qua hoạt
động nhóm, GV cần phải nắm vững phương pháp thực hiện, có năng lực lập kế hoạch và tổ
chức, vận dụng nhiều hình thức hoạt động nhóm cho phù hợp với nội dung từng mục, từng
bài. Một trong những cách thức thực hiện đạt hiệu quả tốt là sử dụng kĩ thuật “khăn trải
bàn”.
Trong kĩ thuật này, học sinh được chia thành các nhóm và mỗi nhóm được phát một tờ
giấy A0. Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần
xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Các ý kiến sẽ được thể hiện trên giấy
A0.
Tuy nhiên, các câu hỏi để HS thảo luận trong kĩ thuật này thường được sử dụng là
những câu hỏi mở. Thế nên để định hướng cho câu trả lời của HS, “phiếu học tập” là
phương tiện hỗ trợ đắc lực. “Phiếu học tập” được thiết kế dựa vào mục tiêu trọng tâm của
bài học, HS sẽ chuẩn bị trước ở nhà.

nhiều thời gian và HS hoạt động không đều, một số HS ỷ lại nên không tích cực tham gia
thảo luận cùng nhóm. Để khắc phục hiện tượng ăn theo này, thảo luận nhóm theo kĩ thuật
“khăn trải bàn” là một phương án được sử dụng. Ngoài ra, để HS nắm vững kiến thức và
không mất thời gian trong quá trình thảo luận, HS cần có sự chuẩn bị qua “phiếu học tập”.
2.2. Giải pháp thay thế
“Phiếu học tập” được GV thiết kế với nhiều hình thức phù hợp (trả lời câu hỏi ngắn,
điền thông tin, lập bảng,…) và phải bám vào mục tiêu của bài học. “Phiếu học tập” sẽ giao
cho HS chuẩn bị trước ở nhà. Trên lớp, GV chia nhóm thảo luận theo kĩ thuật “khăn trải
bàn” với thời gian quy định cụ thể.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 5
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
* Vấn đề nghiên cứu: Sự kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” và sử dụng “phiếu học
tập” để dạy chương 4 – Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có nâng cao được
kết quả học tập của học sinh lớp 10C5 trường THPT Nguyễn Trung Trực không?
* Giả thuyết nghiên cứu: Sự kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” và sử dụng “phiếu học
tập” để dạy chương 4 – Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có nâng cao được
kết quả học tập của học sinh lớp 10C5 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Học sinh lớp 10C2, 10C5 và GV dạy môn Công Nghệ 10 của trường THPT Nguyễn
Trung Trực.
− Hai lớp được chọn tương đương nhau về sĩ số, giới tính, học chung một GV bộ môn
công nghệ. Cụ thể:
Bảng 1. Thông tin lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Lớp Sĩ số Nam Nữ
10C2 40 20 20
10C5 41 20 21
Về ý thức học tập, đa số các em hai lớp đều rất tích cực, chủ động. Tuy nhiên, cũng
còn một số học sinh chưa tích cực trong học tập.
Về thành tích học tập của học kỳ I, hai lớp tương đương nhau về điểm số bộ môn.

- Đối với lớp đối chứng (10C2):
+ Thiết kế kế hoạch bài học.
- Đối với lớp thực nghiệm (10C5):
+ Thiết kế kế hoạch bài học.
+ Thiết kế “phiếu học tập”
* Cách thức tiến hành:
● Đối với lớp thực nghiệm (10C5): Thiết kế kế hoạch bài học sử dụng phương pháp
dạy học nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn” kết hợp sử dụng phiếu học tập mà HS đã chuẩn
bị trước ở nhà.
● Đối với lớp đối chứng (10C2): Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng phương
pháp dạy học nhóm bằng kĩ thuật “khăn trải bàn”, quy trình chuẩn bị bài bình thường.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 7
Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
* Thời gian thực hiện:
Thời gian tiến hành thực nghiệm theo phân phối chương trình, kế hoạch giảng dạy và
thời khóa biểu của nhà trường ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để đảm bảo tính
khách quan.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì I môn Công nghệ (đề chung của toàn
trường)
Bài kiểm tra sau tác động được tiến hành sau khi học hết chương 4, điểm tối đa là 10,
thời gian làm bài là 45 phút.
Kết quả các bài kiểm tra trước và sau tác động (phụ lục 1) sẽ được kiểm tra mức độ
tương đương bằng phép kiểm chứng T-test.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1. Phân tích dữ liệu
Sau khi có kết quả kiểm tra sau tác động, sử dụng phần mềm Excel để tính các giá trị
cần thiết. Qua xử lí số liệu đã thu được bảng dữ liệu và biểu đồ sau:
Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm

Kiểm chứng T-test cho thấy p= 0.00001< 0.05, có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm
trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Sự khác biệt này có ý nghĩa.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0.92 (nằm trong khoảng 0.8 < SMD <1)
cho thấy việc kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” và chuẩn bị “phiếu học tập” có ảnh hưởng
lớn đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 10

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” trong thảo luận
nhóm với sử dụng “phiếu học tập” vào chương 4. Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực
kinh doanh giúp HS nắm vững kiến thức, phát huy tính tích cực, sáng tạo, khả năng lập
luận,… Đồng thời, giúp GV chủ động trong việc tổ chức các hoạt động trên lớp, theo dõi
mức độ tiếp thu kiến thức của từng HS tốt hơn mà vẫn đảm bảo thời gian lên lớp.
5.2. Khuyến nghị
* Đối với cấp quản lí:
- Tổ chức nhiều buổi chuyên đề có chất lượng về phương pháp mới ở tất cả các bộ
môn để GV học tập kinh nghiệm.
- Đầu tư thêm về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ việc dạy học; hỗ trợ GV các văn
phòng phẩm cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy (giấy rô-ki, giấy A3, giấy A0, bút
lông, bút màu,…).
* Đối với GV:
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu này (kết hợp kĩ thuật “khăn trải bàn” và sử
dụng “phiếu học tập”) cho các bài học khác trong chương trình Công nghệ 10.
- Mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học tích cực mới, có thể kết hợp nhiều
phương pháp với nhau.
- Đầu tư soạn bộ “phiếu học tập” cho các khối lớp trong chương trình THPT.
- Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng kiến thức từ nhiều kênh thông tin (sách, báo,
internet, đồng nghiệp,…)

dạy và học hóa học.
13.Mạng Internet:
thuvientailieu.bachkim.com; thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net;
tintuc.hocmai.vn; tusach.thuvienkhoahoc.com
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 12

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
PHỤ LỤC 1
BẢNG ĐIỂM TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
Danh sách lớp 10C2
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Điểm TTĐ Điểm STĐ Điểm TTĐ Điểm STĐ
Nguyễn Thanh An 6 6.8
8
9.3 Trần Thị Diễm Châu
Lê Thị Phượng Anh 6.5 7.3
8
10 Phạm Ngọc Duyên
Trần Quốc Anh 7 7
6
8.3 Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Kiều Tiểu Bình Bình 9 9.5
7.5
8 Trần Khoa Đăng
Nguyễn Hoàng Minh Châu 5 7
6
7.8 Võ Đức Huy
Nguyễn Thị Ngọc Diệp 6 6
6
7 Nguyễn Huỳnh Khoa

Võ Thái Nguyên 9 7.3
2.5
7 Nguyễn Thị Hồng Nhung
Đặng Hoài Nhân 6.5 5.8
4
7.5 Lục Tấn Phát
Trần Thị Hồng Nhi 6.5 7
6.5
7 Tiêu Tuấn Phát
Trần Thị Hồng Nhung 7 6.5
8.5
9.8 Khổng Thị Trúc Phương
Nguyễn Lâm Huỳnh Như 8.5 7
5
7 Trần Đan Phương
Vương Đức Nhựt 8.5 7
10
10 Nguyễn Tấn Quí
Phạm Hoàng Pha 3 4.8
8
9.3 Nguyễn Thái Quốc
Đào Hồng Phúc 5 6.5
5.5
7.5 Nguyễn Thị Trúc Quyên
Lê Thọ Lộc Phước 7.5 6
8
9.8 Thi Khánh Tây
Cao Thị Ngọc Sang 7 6
5
7.5 Nguyễn Trung Thành

Phạm Hoàng Tú 8 7.8
7.5
9.3 Huỳnh Ngọc Bảo Trâm
Lê Thị Cẩm Vân 4.5 6
8
9.5 Phạm Bá Trọng
Nguyễn Thị Thùy Vân 6.5 7
4
6.8 Hà Thanh Tuấn
Trần Hoàng Vũ 4 5.3
8.5
9.5 Nguyễn Thanh Vũ

3.5
6.8 Huỳnh Đào Thúy Vy
Median (Trung vị)
7.25
7
7.5
8.8
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 13

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
Mean (Giá trị trung bình) 6.91250 7.19250 6.89024 8.52927
Độ lệch chuẩn (SD)
1.83236
1.46084
1.84564
1.16324
Giá trị p 0.95671 0.00001

- Chuẩn bị một số tranh, ảnh, ví dụ về hoạt động kinh doanh hiện có tại địa phương liên
quan đến bài giảng.
- Quản trị doanh nghiệp thương mại, GS.TS. Phạm Vũ Luận, NXB Thống kê Hà Nội.
- Quản trị dự án, ThS. Vũ Thùy Dương (Chủ biên), NXB Thống kê Hà Nội.
4. Tiến trình dạy học
4.1. Tìm hiểu đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình
*Mục tiêu: Giúp học sinh biết được đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 14

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
*Cách tiến hành:
1.Tổ chức học sinh tìm hiểu nghiên cứu theo nhóm với kĩ thuật “khăn trải bàn” kết hợp
sử dụng phiếu học tập (HS đã chuẩn bị trước ở nhà).
HS được chia thành các nhóm nhỏ (4-5 HS) và mỗi nhóm được phát một tờ giấy A0.
Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung
quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng
với từng phần xung quanh “khăn trải bàn”. Mỗi cá nhân làm việc độc lập và viết ý tưởng
vào phần giấy của mình trên “khăn trải bàn”. Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết
vào phần chính giữa mỗi nhóm. Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu
và được giữ lại ở phần xung quanh “khăn trải bàn”.
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập sau đây: Em hãy nghiên cứu các đặc điểm của kinh
doanh hộ gia đình nêu trong sách giáo khoa và hãy kể những hộ kinh doanh trong khu vực
mà nhà em đang ở hiện nay. Hãy giải thích vì sao những hộ kinh doanh đó lại được gọi là
kinh doanh hộ gia đình.
2.Học sinh báo cáo kết quả nghiên cứu: đại diện từng nhóm trình bày kết quả.
3.GV tổ chức thảo luận chung cả lớp và rút ra kết luận:
- Một số gợi ý hoặc đáp án của giáo viên: Giáo viên có thể nêu một số ví dụ như một bà
đã nghỉ hưu muối dưa, cà bán tại nhà; một bà đã nghỉ hưu mở quán bán nước trà; một ông
đã nghỉ hưu mở đại lý bán sim điện thoại; một thanh niên học hết trung học phổ thông mở
quán cắt tóc tại nhà;

+ Điều hành, quản lí, hạch toán.
- Giáo viên tổ chức học sinh so sánh, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện.
*Kết luận:
- Kinh doanh hộ gia đình là một công việc kinh doanh có quy mô nhỏ nhất, mọi yếu tố
như địa điểm, công cụ, nguồn lực, nguồn vốn, do gia đình chịu trách nhiệm.
- Kế hoạch kinh doanh hộ gia đình cũng cần lập trước khi tổ chức kinh doanh.
4. 3. Tìm hiểu đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ
*Mục tiêu: Biết được đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ
* Cách tiến hành:
1. Tổ chức học sinh tìm hiểu nghiên cứu theo nhóm với kĩ thuật “khăn trải bàn” kết hợp
sử dụng phiếu học tập
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập sau đây: Hãy đọc nội dung dưới đây và rút ra đặc
điểm của doanh nghiệp nhỏ:
- Quản lí độc lập, vốn hoàn toàn do chủ doanh nghiệp cung cấp, hoạt động chủ yếu tại
chỗ và quy mô tương đối nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chủ doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với người quản lí của mình và giao lưu với phần lớn
người lao động trực tiếp, nhân viên.
- Là doanh nghiệp được điều hành và quản lí bởi một cá nhân
- Là một doanh nghiệp không có quá 50 nhân công.
2. Học sinh báo cáo kết quả nghiên cứu: Đại diện của nhóm trình bày kết quả.
3. Tổ chức thảo luận và rút ra kết luận
- Một số gợi ý hoặc đáp án của giáo viên: Hiện nay nước ta chưa có định nghĩa về doanh
nghiệp nhỏ. Theo quy định của nước ta hiện nay thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh
nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh dưới 10 tỷ đồng và có số nhân công dưới 300 người.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 16

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
- Giáo viên tổ chức học sinh so sánh, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện.
*Kết luận
Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có quy mô kinh doanh nhỏ, vốn ít, số nhân công ít, do

phẩm bị lạc hậu thì doanh nghiệp nhỏ khó đứng vững.
- Không phô trương: Do phạm vi hoạt động nhỏ hẹp nên các doanh nghiệp nhỏ có thể
đưa ra các chiến thuật bán hàng mới hay giới thiệu sản phẩm mới mà không phải đương đầu
với những hành động độc quyền và quy chế của chính phủ.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 17

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
- Năng động: Doanh nghiệp nhỏ có thể dễ dàng đóng cửa hoặc tăng giảm giá; nhanh
chóng nhận ra và có cách xử lí phù hợp, kịp thời.
- Nhân sự: Doanh nghiệp nhỏ khó trả lương cao và tạo ra các cơ hội và cấp bậc như công
ty lớn. Lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ phải lo giải quyết nhiều công việc thường ngày nên ít có
điều kiện để tham quan, học tập và suy nghĩ về mục đích hoạt động.
- Thiếu niềm tin: Công ty lớn thường có các sản phẩm đã có tiếng tăm, thương hiệu. Sự
nổi tiếng và thành công vốn có trên thị trường đóng vai trò quan trọng.
- Trình độ lao động nói chung thấp và lạc hậu: Do phạm vi hoạt động hẹp, chất lượng
sản phẩm không đòi hỏi gắt gao, lượng nhân công nhỏ nên thường doanh nghiệp nhỏ có thể
tuyển dụng lao động chưa được đào tạo nghề. Yêu cầu về lao động kĩ thuật không cao nên
trình độ người thợ khó nắm bắt được các kĩ thuật hiện đại.
- Trình độ quản lí thấp: Chủ doanh nghiệp nhỏ có thể chưa được đào tạo bài bản, quá
trình làm việc không phải giải quyết nhiều vấn đề phức tạp nên thường trình độ quản lí của
chủ doanh nghiệp nhỏ không cao.
Lưu ý: Giáo viên chuẩn bị các thông tin trên có thể photo để phát cho học sinh.
2.Học sinh báo cáo kết quả nghiên cứu
3.Tổ chức thảo luận và rút ra kết luận
- Một số gợi ý hoặc đáp án của giáo viên: Cho ví dụ gắn với doanh nghiệp ở địa phương.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh so sánh, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện.
*Kết luận:
Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ có những điểm mạnh và điểm yếu sau đây:
Điểm mạnh của Doanh nghiệp nhỏ Điểm yếu của Doanh nghiệp nhỏ
- Dễ thay đổi mặt hàng kinh doanh

tính thủ công, đồ chơi,
- Lĩnh vực thương mại: cửa hàng, đại lí bán buôn, bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng, đồ gia
dụng, tư liệu sản xuất nhỏ,
- Lĩnh vực dịch vụ: nhà trọ, khách sạn, sữa chữa nhỏ, khám chữa bệnh, kinh doanh ăn
uống, dịch vụ công nghệ thông tin, vui chơi giải trí, dịch vụ pháp lí,
- Giáo viên tổ chức học sinh so sánh, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện.
*Kết luận:
Có 3 lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ là:
- Lĩnh vực sản xuất các mặt hàng về lương thực, thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng
- Lĩnh vực thương mại: đại lí bán buôn, bán lẻ
- Lĩnh vực dịch vụ
4. 6. Củng cố
Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi
Câu 1.Kinh doanh hộ gia đình có những đặc điểm:
A. Có thể thuộc cả ba loại hình: sản xuất, thương mại và dịch vụ
B. Thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân
C. Vốn ít, tính chất đơn giản, quy mô nhỏ
D. Cả ba loại trên
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 19

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
Câu 2. Những hoạt động kinh doanh sau đây không thuộc loại kinh doanh hộ gia đình:
A. Thu mua giấy vụn
B. Thu mua phế liệu
C. Vệ sinh môi trường
D. Sản xuất và bán hàng nông sản
Câu 3. Những điều cơ bản trong kinh doanh hộ gia đình:
A. Kinh doanh nhỏ, công nghệ kinh doanh đơn giản, cá nhân làm chủ, thuộc sở hữu
tư nhân
B. Nhà nước làm chủ, lao động là thân nhân trong gia đình

giáo khoa và hãy kể những hộ kinh doanh trong khu vực mà nhà em đang ở hiện nay.
Hãy giải thích vì sao những hộ kinh doanh đó lại được gọi là kinh doanh hộ gia đình.
Trả lời:
- Những hộ kinh doanh trong khu vực mà nhà em đang ở hiện nay:
+ Sản xuất:
+ Thương mại:
+ Dịch vụ:
- Đặc điểm của những hộ kinh doanh gia đình:
+ Quy mô:
+ Công nghệ kinh doanh:
+ Chủ sở hữu:
+ Sử dụng lao động:
Câu 2: Giả sử gia đình em ở gần trường học, định mở một cửa hiệu để kinh doanh,
em hãy xây dựng kế hoạch kinh doanh cho cửa hiệu của gia đình mình.
Trả lời:
- Lĩnh vực kinh doanh:
- Mặt bằng:
- Nguồn vốn:
- Đầu vào:
- Đầu ra:
- Nhân lực:
- Điều hành, quản lí, hạch toán:
Câu 3: Hãy đọc nội dung dưới đây và rút ra đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ:
- Quản lí độc lập, vốn hoàn toàn do chủ doanh nghiệp cung cấp, hoạt động chủ yếu tại
chỗ và quy mô tương đối nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chủ doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với người quản lí của mình và giao lưu với phần lớn
người lao động trực tiếp, nhân viên.
- Là doanh nghiệp được điều hành và quản lí bởi một cá nhân
- Là một doanh nghiệp không có quá 50 nhân công.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 21

nghiệp.
10- Khả năng rủi ro cao: Do chỉ có số ít mặt hàng nên khi thị trường bị suy thoái hoặc
sản phẩm bị lạc hậu thì doanh nghiệp nhỏ khó đứng vững.
11- Không phô trương: Do phạm vi hoạt động nhỏ hẹp nên các doanh nghiệp nhỏ có thể
đưa ra các chiến thuật bán hàng mới hay giới thiệu sản phẩm mới mà không phải đương đầu
với những hành động độc quyền và quy chế của chính phủ.
12- Năng động: Doanh nghiệp nhỏ có thể dễ dàng đóng cửa hoặc tăng giảm giá; nhanh
chóng nhận ra và có cách xử lí phù hợp, kịp thời.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 22

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015
13- Nhân sự: Doanh nghiệp nhỏ khó trả lương cao và tạo ra các cơ hội và cấp bậc như
công ty lớn. Lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ phải lo giải quyết nhiều công việc thường ngày
nên ít có điều kiện để tham quan, học tập và suy nghĩ về mục đích hoạt động.
14- Thiếu niềm tin: Công ty lớn thường có các sản phẩm đã có tiếng tăm, thương hiệu.
Sự nổi tiếng và thành công vốn có trên thị trường đóng vai trò quan trọng.
15- Trình độ lao động nói chung thấp và lạc hậu: Do phạm vi hoạt động hẹp, chất
lượng sản phẩm không đòi hỏi gắt gao, lượng nhân công nhỏ nên thường doanh nghiệp nhỏ
có thể tuyển dụng lao động chưa được đào tạo nghề. Yêu cầu về lao động kĩ thuật không
cao nên trình độ người thợ khó nắm bắt được các kĩ thuật hiện đại.
16- Trình độ quản lí thấp: Chủ doanh nghiệp nhỏ có thể chưa được đào tạo bài bản, quá
trình làm việc không phải giải quyết nhiều vấn đề phức tạp nên thường trình độ quản lí của
chủ doanh nghiệp nhỏ không cao.
Trả lời: HS chỉ ghi phần in đậm
Thuận lợi của DNN Khó khăn của DNN
-
-
-
-
-

1.3.Thái độ: Có hứng thú với bài học, có ý thức tìm hiểu các hoạt động kinh doanh, có ý
thức định hướng nghề nghiệp.
2.Nội dung
Gồm 2 phần chính là xác định lĩnh vực kinh doanh và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh. Căn
cứ theo mục tiêu bài học có thể thấy trọng tâm của bài 51 bao gồm hai nội dung sau:
- Các cơ sở chủ yếu để xác định lĩnh vực kinh doanh
- Quy trình các bước khi lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
3. Chuẩn bị
- Nghiên cứu SGK
- Giáo trình Pháp luật kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
- Quản trị doanh nghiệp thương mại, GS.TS. Phạm Vũ Luận, NXB Thống kê Hà Nội.
- Quản trị dự án, ThS. Vũ Thùy Dương (Chủ biên), NXB Thống kê Hà Nội.
- Chuẩn bị một số tranh, ảnh, ví dụ về các điển hình kinh doanh (làm kinh tế) tại địa
phương.
4.Tiến trình bài giảng
4.1. Tìm hiểu cơ sở chủ yếu để xác định lĩnh vực kinh doanh
*Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các cơ sở chủ yếu để xác định lĩnh vực kinh doanh
*Cách tiến hành:
1.Tổ chức học sinh tìm hiểu, nghiên cứu theo nhóm với kĩ thuật “Khăn trải bàn” kết hợp
với phiếu học tập đã chuẩn bị trước.
HS được chia thành các nhóm nhỏ (4-5 HS) và mỗi nhóm được phát một tờ giấy A0.
Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung
quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng
với từng phần xung quanh “khăn trải bàn”. Mỗi cá nhân làm việc độc lập và viết ý tưởng
vào phần giấy của mình trên “khăn trải bàn”. Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết
vào phần chính giữa mỗi nhóm. Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu
và được giữ lại ở phần xung quanh “khăn trải bàn”.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 24

Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng môn Công nghệ, năm học: 2014-2015

- Bước 1: Phân tích thị trường hoặc môi trường kinh doanh: nhu cầu thị trường; chính
sách và pháp luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực kinh doanh; dự báo sự biến đổi của thị
trường hiện tại và trong tương lai gần.
Khi phân tích thị trường, việc xác định địa điểm kinh doanh phù hợp là rất quan trọng.
Có thể đưa ra các câu hỏi liên quan tới việc chọn địa điểm cho từng loại kinh doanh như:
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status