Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 11 Năm 2011SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỦ ĐỨC
*** Đề Tài Nghiên Cứu Sư Phạm ứng Dụng Trong Giáo Dục “NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ HỌC THỂ DỤC CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG THPT THỦ ĐỨC TỪ ĐÓ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY MÔN THỂ DỤC”
Giáo viên thực hiện
Phạm Quốc Đạt
(Gv Thể dục Trường THPT Thủ Đức)
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 14
3.1/. Dùng SPSS để kiểm định thang đo. 14
3.2/. Trả lời câu hỏi nghiên cứu: 20
3.2.1/. Trả lời câu hỏi nghiên cứu 1: 20
3.2.2/. Trả lời câu hỏi nghiên cứu 2: 22
3.3/. Kiểm Chứng Các Giả Thuyết Nghiên Cứu – {Hypothesis (H)}: 24
3.3.1/. Kiểm định giả thuyết H
1
24
3.3.2/. Kiểm định giả thuyết H
2
: 26
Chương 4 - KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 27
4.1/. Kết luận 27
4.2/. Kiến Nghị 27
Phụ lục 1: Phiếu Phỏng Vấn 29
Phụ lục 2: Tài Liệu Tham Khảo. 31
Phụ Lục 4: Cách Thức Sử Lí Số Liệu Trong SPSS. 34
-
Giá trị P
(valua)
34
- Cách Thức Tiến Hành Lệnh Frequencies (Tính tần số) 34
- Cách Thức Tiến Hành Lệnh Descriptives (Tính Giá Trị Trung Bình) 34
- Cách Thức Tiến Hành Kiểm Định T-Test Giả Thuyết Về Trị Trung Bình Của 2
Tổng Thể Độc Lập (Independent Samples T-Test) 34
- Cách Thức Tiến Hành Phân Tích Phương Sai Một Yếu Tố (One-Way Anova –
Analysis Of Variance) 36
Phụ lục 5: Số Liệu phỏng vấn và lời kết 38
Bảng 3. 11: Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) giữa giới các khối lớp
và các yếu tố động cơ 26
iii CÁC CHỮ VIẾT TẮT HOẶC CÁC THUẬT NGỮ TRONG ĐỀ TÀI
***
TDTT: Thể dục thể thao.
GDTC: Giáo dục thể chất.
THPT: Trung học phổ thông.
Hs: Học Sinh.
EFA: Yếu tố phân tích Exploratoty.
One-way Anova Phân tích phương sai một yếu tố.
Sig: Giá trị p
(valua)
Mean: Giá trị trung bình.
Std. Dev: Độ lệch chuẩn.
SDT (Self-Determination Theory) Lý thuyết tự xác định.
H: Hypothesis (Giả thuyết nghiên cứu).
Q: Question (câu hỏi nghiên cứu).
SPSS (Phần mềm sử lý thống kê).
iv
vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
***
Động cơ thường được dùng như một khái niệm trung tâm để lí giải hành vi
của con người. Các nhà tâm lí học chỉ ra rằng động cơ có một vai trò quan
trọng trong quá trình hoạt động của con người. Động cơ chính là lực thúc đẩy
con người hành động để đạt được mục đích của mình. Nói khác đi động cơ chính
là yếu tố thôi thúc con người hành động để thoả mãn nhu cầu. Con người không
thể đạt được mục đích của mình nếu thiếu vắng động cơ.
Trong học tập văn hóa, thể dục thể thao cũng vậy khi học sinh thực hiện
các công việc học tập sẽ xuất hiện nhiều động cơ khác nhau v.v… ví dụ như (học
sinh coi việc học là trách nhiệm của bản thân, học là để hài lòng cha mẹ, học là
để không thua thiệt bạn bè, học là để có tương lai sau này .v.v… ). Chúng tôi
nghiên cứu động cơ học thể dục của học sinh Trường THPT Thủ Đức có những
mục đích sau:
- Tìm hiểu hiểu động cơ học và tập các môn thể dục thể thao của học sinh
Trường THPT Thủ Đức là gì ?. từ đó có những định hướng phát triển
phong trào TTDTT trong nhà trường.
- Nhằm giúp cho công tác giảng dạy thể chất trong nhà trường được tốt
hơn, học sinh có hứng thú học môn Thể dục hơn.
- Thông qua kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra những kết luận nhận xét có
tính khách quan về tình hình thực tiển TDTT của Trường THPT Thủ Đức
từ đó có những kiến nghị đề xuất nâng cao động cơ học tập thể dục nói
riêng và các môn văn hóa nói chung.
cảm nhận được trước đó…
Còn Csikszentmihalyi (1975) định nghĩa động cơ là một chức năng của
con người.
v.v…
Khái niệm động cơ thường được dùng như một khái niệm trung tâm để lí
giải hành vi của con người. Các nhà tâm lí học chỉ ra rằng động cơ có một vai trò
quan trọng trong quá trình hoạt động của con người. Động cơ chính là lực thúc
đẩy con người hành động để đạt được mục đích của mình. Nói khác đi động cơ
chính là yếu tố thôi thúc con người hành động để thoả mãn nhu cầu. Con người
không thể đạt được mục đích của mình nếu thiếu vắng động cơ.
Trong học tập văn hóa, thể dục thể thao cũng vậy khi học sinh thực hiện
công việc học tập sẽ xuất hiện nhiều động cơ khác nhau v.v… để tìm hiểu hiểu
động cơ học và tập các môn thể dục thể thao của học sinh trường THPT Thủ Đức
như thế nào từ đó định hướng nâng cao chất lượng giờ dạy thể dục, nay chúng
tôi chọn đề tài “Nghiên cứu động cơ học thể dục của học sinh trường THPT Thủ
Đức từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thể dục” làm đề tài nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng.
Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu động cơ học thể dục thể thao của
học sinh 3 khối (khối 10, khối 11 và khối 12) là gì ?. từ đó có phương hướng xây
dựng những giải pháp cải thiện chất lượng các giờ học thể dục của học sinh
trường THPT Thủ Đức, đề xuất các kiến nghị để nâng cao động cơ học tập thể
dục nói riêng và các môn văn hóa nói chung.
Từ mục đích nghiên cứu chúng tôi có những câu hỏi và giả thiết nghiên
cứu được đặt ra để giải quyết mục đích nghiên cứu như sau:
3
1.Câu Hỏi Nghiên Cứu:
1. Các yếu tố về độ tuổi, giới tính của học sinh trường THPT Thủ Đức là gì ?.
2. Động cơ học thể dục của học sinh trường THPT Thủ Đức là gì ?.
2/.Giả thuyết nghiên cứu – {Hypothesis (H)}:
Hình 1: Mô hình nghiên cứu động cơ của Deci & Ryan (1985 -2000).
Quy chế bên ngoài
Quy chế tự chủ
Quy chế xác định
Quy chế tích hợp
Thành tích
Sự tiếp xúc cá nhân
Động cơ bên trong
Động cơ bên ngoài
Đ
ộng C
ơ
C
ủa Con
Người
5
Khi con người tham gia vào các hoạt động không bị bắt buộc và biểu hiện
bởi một hoặc nhiều yếu tố động cơ trước đó, và các yếu tố trước đó đã làm cho
con người có động cơ. Một nhân tố thúc đẩy động cơ của một người là thông qua
cho thấy động lực bên ngoài của con người được tiếp thu một khi nó phù hợp với
niềm tin của họ và giá trị mà có thể giúp họ trong việc đáp ứng nhu cầu cơ bản
tâm lý của họ. Một điều quan trọng là chúng ta nên nhớ là SDT (Self-
Determination Theory) nó được hiểu như là một phân khu của trí tuệ cảm xúc
của một cá nhân. Tác giả Deci & Ryan (1985 -2000) đã nghiên cứu và chỉ ra
rằng động lực nội tại được thể hiện qua 4 nội dung (4 quy chế_hình 1)
Quy chế bên ngoài.
Quy chế tự chủ.
Quy chế xác định.
Quy chế tích hợp.
1.2.1/. Quy chế bên ngoài của động cơ
Là hình thức ban đầu hầu hết các quy định mà một cá nhân thông qua để
đáp ứng một nhu cầu bên ngoài bao gồm phần thưởng (Ryan & Deci, 2000b),
hoặc quy định này xảy ra khi liên kết với một hành vi cần thiết. Ví dụ, mọi người
tham gia vào một chương trình chạy để thu quỹ từ thiện như là một phần thưởng
bất chấp rằng cũng có nhiều người cũng không thích chạy. Trong trường hợp
này, hành vi (tham gia) được thông qua quy định bởi các yếu tố bên ngoài, đây là
loại quy định kiểm soát phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
7
1.2.2/. Quy chế tự chủ của động cơ
Quy chế tự chủ đề cập đến sự cần thiết của hành vi, nhưng không hoàn
toàn xác định với giá trị của nó. Ví dụ, học sinh tham gia vào hoạt động để tránh
cảm giác lạc lõng trong lớp (vì ai cũng làm mà mình không làm) trong một lớp
học giáo dục thể chất. Cá nhân tự điều chỉnh hành vi, với cơ chế này đã thiết lập
một phiên bản nội bộ để phù hợp với môi trường bên ngoài đó là mức độ tự chủ
của học sinh (Deci & Ryan, 1985).
1.2.3/. Quy chế xác của định động cơ
Quy chế thông qua xác định là một hình thức tự chủ nhiều hơn, tạo động
lực thúc đẩy con người ra bên ngoài, nó liên quan đến ý thức định giá một mục
2.1/. Thời gian nghiên cứu:
Từ khi xác định vấn đề nghiên cứu đến khi kết thúc đề tài nghiên cứu dự
kiến từ ngày 20/08/2011 đến 20/10/2011.
2.2/. Mô hình nghiên cứu:
Do thời gian nghiên cứu và quy mô nghiên cứu chúng tôi chỉ lấy một phần
mô hình thuyết động cơ SDT (Self-Determination Theory) của tác giả Deci &
Ryan (1985 -2000) (đã được trình bày ở hình 1) để xây dựng mô hình nghiên
cứu động cơ học thể dục của học sinh trường THPT Thủ Đức như sau: (hình 2)
Hình 2: Mô hình nghiên cứu động cơ học Thể Dục của Hs Trường Thủ Đức
S
ử dụng phần mềm SPSS 15.0 để sử lý, phân tích
kiểm nghiệm từ đó đi đến kết luận.
Đ
ộng c
ơ h
ọc
TD
c
Hình 3: Quy trình nghiên cứu
Xác định đề nghiên cứu
20/08/2011
Xác định vấn đề nghiên cứu
30/08/2011
Tài liệu tham khảo
30/08/2011 – 20/09/2011
Thiết kế mô hình nghiên cứu
20/09/2011 – 25/09/2011
Xây dựng câu hỏi phỏng vấn
25/09/2011 - 30/09/2011
Sử lý số liệu trên SPSS 15.0
30/09/2011 -10/10/2011
Kết luận kiến nghị
SPSS 15.0, phương pháp khẳng định là dùng các ý tưởng trong lý thuyết xác
xuất để trả lời các vấn đề nghiên cứu, làm cho những dữ liệu trở thành những
chứng cứ thống kê có cơ sở cho việc hiểu biết, gia tăng tri thức và đi đến đích
cuối cùng là ra quyết định.
Có thể hiểu và diễn tả theo sơ đồ sau (hình 4):
Hình 4: Mô hình phân tích tài liệu
Về tổng hợp tài liệu chúng tôi đã sưu tầm đọc, ghi chép có chọn lọc những
tài liệu bao gồm các văn kiện, các nghị quyết, sách, tạp chí chuyên môn, các địa
chỉ Web, các thông tin trên internet… trong và ngoài nước nhằm tìm hiểu thực
trạng vấn đề nghiên cứu và các vấn đề có liên quan để xác nhận mục đích, nhiệm
Ngu
ồn: “Hosein Arsham, Manc
hester Metropolitan University”er Metropolitan University”M
ức độ chính xác
Của mô hình thống kê
Đi sâu vào các nghiên cứu và phân tích các thông tin, các số liệu thu thập
được qua phiếu phỏng vấn chúng tôi sử lý các số liệu bằng phầm mềm SPSS
15.0.
Tóm tắt như hình 5:
Hình 5: Mô hình phân tích và kiểm định toán học thống kê nghiên cứu động
cơ học thể dục của học sinh Trường THPT Thủ Đức
1. EFA_ Exploratory Factors Analysis _ (Phân tích thăm dò kiểm
định độ tin cậy bản câu hỏi và nhóm các nhân tố)
13
2. One-way Anova _ (Phân tích phương sai một yếu tố)
3. t
test _
(Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của 2 tổng thể)
4. Frequencies Analysis _ (Phân tích tần số)
5. Descriptive Analysis _ (Thống kê mô tả)
Từ đó đưa ra những nhận xét khẳng định kết những quả nghiên cứu của đề
tài “Động Cơ Học Thể Dục Của Học Sinh Trường THPT Thủ Đức”.
14
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
***
3.1/. Dùng SPSS để kiểm định thang đo.
Với bản câu hỏi phỏng vấn được phát ra là 150 phiếu, số phiếu thu về là
140 phiếu, số phiếu không hợp lệ và không thu về được là 10 phiếu, tỉ phiếu hỏi
đạt yêu cầu 93,33%.
Trong phần kiểm định thang đo này này chúng tôi sử dụng SPSS để kiểm
định độ tin cậy của bản câu hỏi phỏng vấn bằng phân tích nhân tố EFA
(Exploratoty Factor Analysis) và Kiểm định Cronbach Apha, hệ số
Q3 - The duc la mon hoc yeu thich cua toi, toi cam thay
thich thu khi hoc no, va toi cung rat thich choi cac mon the
thao
.796Q4 - Hoc the duc va choi cac mon the thao lam cho toi
cam thay giai toa stress va khoe hon.
.762Q5 - Hoc the duc va choi the thao la mot thach thuc ma toi
yeu thich de co.
.658Q6 - Toi hoc the duc va choi the thao la vi cac mon tren la
do quy dinh va yeu cau cua chuong trinh mon hoc ma toi
dang hoc.
.798Q7 - Toi hoc the duc va choi the thao la vi TDTT la mot
mon pho bien trong xa hoi.
.808Q8 - Toi hoc the duc va choi TDTT vi do la mot xu huong
cua cac gioi tre ngay nay.
Q15 - Toi hoc va choi cac mon TDTT de co duoc cac phan
thuong tu nha truong va tu xa hoi cua toi.
.676Q16 - Toi hoc TD vi day la mot mon hoc bat buoc theo quy
che cua bo giao duc.
.766Q17 - Toi hoc va choi cac mon the duc the thao vi toi
khong muon minh phai thua thiet ban be.
.776Có 3 câu hỏi không nằm trong nhóm đã bị loại đó là các câu: Q8_ Tôi học
thể dục và chơi thể thao đó là xu hướng của giới trẻ ngày nay, Q9 _ Tôi học thể
dục và chơi thể thao vì đó là một kỹ năng mà tất cả mọi người cần thiết và Q13 _
Tôi sẽ cảm thấy tự hào nếu tôi học và chơi các môn thể thao giỏi.
Sau khi thực hiện loại bỏ những biến không phù hợp là những biến nhỏ hơn
0.50 hoặc là những biến đứng độc lập chúng tôi thực hiện phép xoay nhân tố
EFA (Exploratoty Factor Analysis lần 2 chúng tôi thu được bảng 3.2
Bảng 3. 2: Phép xoay nhân tố EFA lần 2 {Rotated Component Matrix(a) 2}.
Nhóm Câu hỏi
Component
1 2 3 4
Động lực
bên trong
Q1 - Toi rat thich hoc mon the duc va choi cac mon