Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Trên con đường hội nhập và phát triển cùng thế giới, đất nước ta đã và đang từng
bước đổi mới, áp dụng khoa học - kỹ thuật - công nghệ hiện đại vào trong mọi lĩnh vực
của đời sống và sản xuất để thực hiện công cuộc “công nghiệp hoá, hiện đại hoá” đất
nước. Do đó việc đào tạo ra nguồn nhân lực có tri thức và đạo đức đang là mục tiêu lớn
của ngành giáo dục nước ta hiện nay.
Cùng với mục tiêu chung của ngành giáo dục, mục tiêu của giáo dục cấp THPT đó
là: “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản; phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc
đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Đối với môn công nghệ, động cơ đốt trong có vai trò rất quan trọng và được sử
dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như: nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, giao
thông vận tải, quân sự Do đó, đối với người học sinh phổ thông dù sau này có lựa
chọn nghề nghiệp gắn bó với động cơ đốt trong hay không thì những hiểu biết về động
cơ đốt trong nói chung cũng như nguyên lí làm việc của các hệ thống trong động cơ đốt
trong vẫn luôn gắn liền với đời sống thực tiễn của họ. Chính vì vậy, để có thể hiểu và
ghi nhớ sâu sắc hơn về nguyên lí làm việc của các hệ thống trong động cơ đốt trong là
một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng.
Những vấn đề nêu trên vừa là cơ sở lí luận, vừa là cơ sở thực tiễn buột người
giáo viên giảng dạy môn công nghệ trong nhà trường phổ thông phải có trách nhiệm tìm
ra con đường để hướng dẫn học sinh tiếp nhận và khắc sâu kiến thức về nguyên lí làm
việc của các hệ thống trong động cơ đốt trong một cách chủ động, tích cực, sáng tạo và
có hiệu quả.
Với lý do trên tôi đã lựa chọn giải pháp là: Ứng dụng công nghệ thông tin để dạy
phần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong trong
môn công nghệ 11.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là lớp 11C1 và 11C5 của
trường THPT Nguyễn Trung Trực. Trong đó nhóm thực nghiệm là lớp 11C1 và nhóm
đối chứng là lớp 11C5. Nhóm thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy
nâng cao chất lượng giờ học, quá nặng nề đến việc trang bị kiến thức mà không thấy
kiến thức ấy phải được tổ chức thế nào để giúp học sinh tiếp nhận một cách dễ dàng và
hứng thú.
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 2
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
2.2. Giải pháp thay thế:
Với phương pháp hướng dẫn học sinh làm việc thông qua một số câu hỏi gợi mở,
học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát sơ đồ cấu tạo rồi tiến hành tư duy, hình
dung, tưởng tượng và rút ra nguyên lí làm việc của hệ thống. Sau đó giáo viên tóm tắt
và kết luận lại cho học sinh về nguyên lí làm việc của hệ thống dưới dạng lí thuyết.
Với phương pháp trên không phải hoàn toàn là cái dở mà cũng có cái hay của nó.
Qua đó nó thể hiện được phong cách, phương pháp và khả năng truyền đạt kiến thức
của người giáo viên. Tuy nhiên với cách thực hiện như vậy, gây không ít khó khăn cho
cả giáo viên lẫn học sinh. Sau khi nghiên cứu xong, kiến thức về nguyên lí làm việc của
các hệ thống trong động cơ đốt trong là những lí thuyết, chúng thường mờ nhạt và trừu
tượng. Do đó học sinh rất khó khăn trong quá trình tiếp nhận cũng như khắc sâu kiến
thức vừa học.
Với thực tế giảng dạy của mình, tôi xin đưa ra một giải pháp thay thế là: “Ứng
dụng công nghệ thông tin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ
thống trong động cơ đốt trong môn công nghệ 11”.
2.3. Vấn đề nghiên cứu:
Việc ứng dụng công nghệ thông tin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ
cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong môn công nghệ 11 có làm tăng kết quả học tập
không?
2.4. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc ứng dụng công nghệ thông tin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ
cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong trong môn công nghệ 11 có làm tăng kết quả
học tập của học sinh.
3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Thiết kế 2: Thiết kế trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
Nhóm Kiểm tra trước Tác động Kiểm tra sau tác
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 4
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
tác động động
Thực nghiệm
Lớp 11C1
O1
Dạy học có ứng dụng công
nghệ thông tin để dạy phần
nguyên lí làm việc của một
số cơ cấu và hệ thống trong
động cơ đốt trong.
O3
Đối chứng
Lớp 11C5
O2
Dạy học không có ứng
dụng công nghệ thông tin
để dạy phần nguyên lí làm
việc của một số cơ cấu và
hệ thống trong động cơ đốt
trong.
O4
Bảng 2: Thiết kế nghiên cứu
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Ở lớp đối chứng: thiết kế kế hoạch bài học không có ứng dụng công nghệ thông
tin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt
05/03/2015
11C1
5
Nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của hệ thống
cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ
xăng.
Thứ năm
13/03/2015
11C1
6
Nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của hệ thống
cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ
điêzen.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Lấy kết quả bài kiểm tra học kì 1 làm bài kiểm tra trước tác động.
- Lấy kết quả bài kiểm tra giữa học kì 2 làm bài kiểm tra sau tác động.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
- Tiến hành kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm và cùng một đề.
- Sau đó tiến hành chấm điểm theo đáp án đã xây dựng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1 Trình bày kết quả:
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Kết quả điểm trung bình sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
được biểu diễn bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước tác động và sau tác
động.
4.2. Phân tích dữ liệu:
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
Đối chứng Thực nghiệm
11” trong giảng dạy đã được kiểm chứng.
4.3. Bàn luận:
4.3.1. Ưu điểm:
Hai nhóm được lựa chọn ban đầu là ngẫu nhiên, trước khi tác động hai nhóm có
sự tương đương nhau.
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bình
cộng là 7,84; kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng có điểm trung bình
cộng là 7,03. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,85.
Theo tiêu chí Cohen chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,85 cho thấy
mức độ ảnh hưởng tác động là lớn. Điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là P =
0,0002 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động.
Các minh chứng trên đã khẳng định: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong đã
nâng cao năng lực nhận thức và hiểu biết trong chương cấu tạo của động cơ đốt trong
cho học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
4.3.2. Hạn chế:
Tuy nhiên trên đây chỉ là kết quả nghiên cứu của tôi đối với đối tượng là học
sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Hoà Thành, nơi có nhiều học sinh yếu
kém và đầu vào rất thấp.
Để nghiên cứu được thực hiện tốt đòi hỏi người dạy cần phải trang bị cho HS
kiến thức cơ bản thật kỹ, lựa chọn phương pháp phù hợp với đối tượng HS từ các bộ
phận, chi tiết đơn giản trước nhằm kích thích sự hứng thú học công nghệ ở các em, sau
đó mới nâng dần mức độ lên đến tầm của chuẩn kỹ năng kiến thức.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1. Kết luận:
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 8
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Học sinh được trực tiếp xem các hoạt động của máy móc, cơ cấu trong thực tế sẽ
giúp học sinh có cơ sở vững chắc để tìm tòi nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong
2/ Tạp chí của Trung ương Hội khuyến học Việt Nam: Dạy và học ngày nay.
3/ Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Thái Duy Tuyên, NXB Giáo dục.
4/ Sách giáo khoa Công nghệ 11,Nguyễn Văn Khôi, NXB Giáo dục.
2/ Sách giáo viên Công nghệ 11,Nguyễn Văn Khôi NXB Giáo dục.
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 10
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHỤ LỤC:
PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 11
Cấu tạo và
nguyên lý
làm việc của
hệ thống
cung cấp
nhiên liệu và
không khí
trong động
cơ điêzen
Ứng dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy nguyên lý làm việc của một
số cơ cấu và hệ thống trong động cơ
đốt trong chương cấu tạo của động cơ
đốt trong
Cấu tạo
của cơ
cấu trục
khuỷu
thanh
truyền
Cấu tạo
bôi trơn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tiết 1: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. Học sinh
nhận biết được các chi tiết trong hệ thống và nhiệm vụ của các nhóm chi tiết chính.
Tiết 2: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo của cơ cấu phân phối khí. Học sinh nhận biết
được các chi tiết trong hệ thống và nhiệm vụ của các chi tiết trong quá trình làm việc.
Tiết 3: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn. Học
sinh hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ của hệ thống và các trường hợp làm việc của hệ thống
bôi trơn.
Tiết 4: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát. Học
sinh hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ của hệ thống và các trường hợp làm việc của hệ thống
làm mát.
Tiết 5: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp
nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng. Học sinh nắm vững các chi tiết và nguyên
lý làm việc trong hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng.
Tiết 6: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp
nhiên liệu và không khí trong động cơ điêzen. Học sinh nắm vững các chi tiết và
nguyên lý làm việc trong hệ thống nhiên liệu của động cơ điêzen.
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 12
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài: 23 Tiết: 30 CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
1. MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Biết được nhiệm vụ và cấu tạo của các chi tiết chính trong cơ cấu trục khuỷu-
thanh truyền.
1.2 Kĩ năng:
- Đọc được sơ đồ cấu tạo của pittông, thanh truyền và trục khuỷu.
- Nhận biết các chi tiết chính trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền qua mô hình,
tranh vẽ.
không gian làm việc.
Giới thiệu trên mô hình và nêu câu hỏi:
Khi động cơ làm việc, pittông, thanh
truyền, trục khuỷu chuyển động như thế
nào?
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 13
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền
lực cho trục khuỷu để sinh công (kì cháy
giãn nở) và nhận lực từ trục khuỷu để thực
hiện các quá trình nạp, nén và thải khí.
2. Cấu tạo:
- Pittông được chia làm ba phần chính:
Đỉnh, đầu và thân.
- Đỉnh: có ba dạng: đỉnh bằng, đỉnh lồi
(thường dùng trong động cơ xăng). Đỉnh
lõm (thường dùng trong động cơ điêzen).
- Đầu: có các rãnh để lắp xécmăng khí và
xécmăng dầu. Xéc măng khí được lắp ở
trên, xéc măng dầu lắp ở dưới. Đáy rãnh lắp
xécmăng dầu có các lỗ khoan để thoát dầu.
- Thân: Có nhiệm vụ dẫn hướng cho
pittông chuyển động trong xilanh. Trên
thân pittông có lỗ ngang để lắp chốt
pittông.
III. Thanh truyền:
1. Nhiệm vụ:
- Dùng để truyền lực giữa pittông và trục
khuỷu
2. Cấu tạo:
(Tạo xoáy lốc trong xilanh)
Giới thiệu hình 23.3
Vì sao trong đầu nhỏ và đầu to thanh
truyền phải có bạc lót hoặc ổ bi?
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 14
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
thân.
* Phần đầu: có các bánh răng để truyền
lực.
* Phần đuôi: Lắp với bánh đà
* Phần thân: Gồm: Cổ khuỷu là trục quay
của trục khuỷu
- Chốt khuỷu: Để lắp đầu to thanh truyền.
- Má khuỷu: Để nối cổ khuỷu với chốt
khuỷu. Trên má khuỷu thường có thêm đối
trọng.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Biết được biện pháp dùng đối trọng để
giảm rung động và tiếng ồn do động cơ gây
ra.
Tại sao trên má khuỷu có thêm đối
trọng?
5. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết (củng cố, rút gọn kiến thức)
- Nhiệm vụ, cấu tạo pittông, thanh truyền, trục khuỷu.
5.2 Hướng dẫn học tập (hướng dẫn HS tự học ở nhà)
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học kĩ bài học
+ Xem phần thông tin bổ sung
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 109.
4.1 Ổn định lớp, kiểm diện:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu nhiệm vụ và cấu tạo của pittông, thanh truyền?
Câu 2: Nêu nhiệm vụ và cấu tạo của trục khuỷu?
4.3 Tiến trình bài học:
NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
I. Nhiệm vụ và phân loại:
1. Nhiệm vụ:
- Đóng mở các cửa nạp, cửa thải đúng lúc
để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới
vào xilanh và thải khí đã cháy trong xilanh ra
ngoài.
2. Phân loại: Gồm hai loại:
- Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt
(động cơ 2 kì)
- Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp (động
cơ 4 kì): Có hai loại :
+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt.
+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo.
II. Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp:
1. Cấu tạo:
Giới thiệu trên hình 24.1
- Khi động cơ làm việc các cửa thải,
cửa nạp có mở liên tục không?
- Chỉ mở theo từng quá trình?
- Sự khác nhau giữa cơ cấu phân phối
khí dùng xupáp đặt và cơ cấu phân
phối khí dùng xupáp treo?
- Xupáp treo lắp xupáp trên nắp máy,
xupáp đặt lắp xupáp trên thân xilanh.
* Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả:
Điều chỉnh cơ cấu đóng mở đúng thời điểm
để giảm tiêu hao nhiên liệu, công suất động
cơ bảo đảm.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Biết được biện pháp dùng lò xo xupap và
điều chỉnh khe hở nhiệt để giảm tiếng ồn do
động cơ gây nên.
Tại sao động cơ đốt trong bị hao
nhiên liệu?
Tại sao xupap có tiếng ồn?
5. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết (củng cố, rút gọn kiến thức)
- Nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo.
5.2 Hướng dẫn học tập (hướng dẫn HS tự học ở nhà)
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học kĩ bài học
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 113.
- Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
+ Xem trước 25 SGK: Hệ thống bôi trơn
RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 18
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
làm việc bình thường của động cơ và tăng
tuổi thọ các chi tiết.
2. Phân loại: Thường có các loại sau:
- Bôi trơn bằng vung té.
- Bôi trơn cưỡng bức.
- Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào
nhiên liệu (Dùng trong động cơ 2 kì).
II. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức:
1. Cấu tạo:
- Hệ thống bôi trơn cưỡng bức gồm các
bộ phận chính: cácte chứa dầu, bơm dầu,
bầu lọc dầu, các đường dẫn dầu. Ngoài ra
trong hệ thống còn có các van an toàn, van
khống chế, két làm mát dầu, đồng hồ báo
Vì sao khi động cơ làm việc cần phải bôi
trơn các chi tiết?
(Giảm ma sát, biến từ ma sát khô thành
ma sát ướt, làm mát, tẩy rửa, bao kín và
chống gỉ)
Giới thiệu trên hình 25.1
Bơm dầu dùng để làm gì?
Bầu lọc dùng để làm gì?
Sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát, dầu
chảy về đâu?
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 19
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
áp suất dầu
2. Nguyên lí làm việc:
- Trường hợp bình thường: Khi động cơ
làm việc, dầu nhớt được bơm hút từ cácte
- Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 20
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Bài: 26 Tiết: 33 HỆ THỐNG LÀM MÁT
1. MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát.
1.2 Kĩ năng:
- Đọc được sơ đồ nguyên lí của hệ thống làm mát bằng nước và không khí.
- Chỉ ra được vị trí và tác dụng của các bộ phận trên hệ thống.
1.3 Thái độ:
- Biết được ứng dụng và vai trò của động cơ đốt trong trong cuộc sống.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng nước và hệ
thống làm mát bằng không khí.
3. CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
- Tranh vẽ phóng to các hình 26.1, 26.2, 26.3 SGK
3.2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định lớp, kiểm diện:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiệm vụ, nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn
cưỡng bức?
4.3 Tiến trình bài học:
NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I. Nhiệm vụ và phân loại:
1. Nhiệm vụ:
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 21
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1. Thân máy 2. Nắp máy
3. Đường nước nóng
ra khỏi động cơ
4. Van hằng nhiệt
5. Két nước 6. Giàn ống của két nước
7. Quạt gió 8. Ống nước nối tắt về
bơm
9. Puli và đai truyền 10. Bơm nước
11. Két làm mát dầu 12. Ống phân phối nước
lạnh
- Bơm nước tạo sự tuần hoàn của nước trong hệ
thống.
- Két nước gồm có hai ngăn nối với nhau bởi
một giàn ống nhỏ. Ngăn trên chứa nước nóng,
ngăn dưới chứa nước mát.
- Nước làm mát chứa đầy trong các đường ống,
bơm, két và áo nước.
2. Nguyên lí làm việc:
- Khi động cơ làm việc, nước trong áo nước
nóng dần.
- Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn
giới hạn quy định, van hằng nhiệt đóng cửa
thông với két làm mát, mở hoàn toàn cửa thông
với đường ống nhỏ để nước chảy thẳng về bơm.
- Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới
hạn đã định, van hằng nhiệt mở cả hai đường để
nước trong áo nước vừa chảy vào két, vừa chảy
vào đường nước.
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Trên các động cơ tĩnh tại hoặc động cơ nhiều
xilanh còn có thêm quạt gió, tấm hướng gió và
vỏ bọc.
2. Nguyên lí làm việc:
- Khi động cơ làm việc, nhiệt từ các chi tiết bao
quanh buồng cháy được dẫn ra các cánh tản nhiệt
rồi truyền ra không khí xung quanh. Nhờ các
cánh tản nhiệt có diện tích tiếp xúc với không khí
lớn nên tốc độ làm mát được tăng cao.
- Hệ thống có sử dụng quạt gió không chỉ tăng
tốc độ làm mát mà còn đảm bảo làm mát đồng
đều hơn.
4. Vỏ bọc
5. Cửa thoát gió
5. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết (củng cố, rút gọn kiến thức)
- Nhiệm vụ của hệ thống làm mát, cấu tạo, nguyên lí làm việc của hệ thống làm
mát bằng nước.
5.2 Hướng dẫn học tập (hướng dẫn HS tự học ở nhà)
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học kĩ bài học
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 118.
- Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
+ Xem trước 27 SGK: Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ
xăng
RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Đồ dùng dạy học:
4.3 Tiến trình bài học:
Đặt vấn đề vào bài mới:
Khi động cơ làm việc, không phải lúc nào nó cũng làm việc ở một chế độ , có lúc
động cơ sẽ chạy không tải như trong trường hợp động cơ khởi động, có lúc động cơ chạy
tải nhẹ, tải nặng hay tăng tốc. Ứng với mỗi chế độ làm việc thì nhu cầu về nhiên liệu
cũng sẽ khác nhau. Vì vậy nhiệm vụ của hệ thống không chỉ đơn thuần là cung cấp hỗn
hợp xăng - không khí mà còn phải cung cấp hỗn hợp xăng - không khí một cách phù hợp
cả về chất và lượng đối với từng chế độ làm việc của tải. Cấu tạo và nguyên lí hoạt động
của hệ thống như thế nào, mời các em cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ và phân loại hệ thống:
I. Nhiệm vụ và phân loại:
1. Nhiệm vụ:
- Cung cấp hỗn hợp xăng và không khí
(hoà khí) sạch vào xilanh của động cơ.
Lượng và tỉ lệ hoà trộn phải phù hợp với các
Để động cơ làm việc được cần cung cấp
cho nó hoà khí.
Ở mỗi chế độ cần cung cấp lượng và tỉ lệ
hoà trộn khác nhau.
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 24
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
chế độ làm việc của động cơ.
2. Phân loại:
- Theo cấu tạo bộ phận hoà khí, hệ thống
được chia ra làm hai loại:
+ Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà
khí.
+ Hệ thống nhiên liệu dùng vòi phun (hệ
thống phun xăng).
Hệ thống có ba mạch:
- Mạch xăng
- Mạch không khí.
- Mạch hoà khí
GV thực hiện: Ngô Hiền Khải Trang 25