BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ
BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
NGHỀ ĐAN LÁT THỦ CÔNG
Hà Nội - Năm 20…
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ
Tên nghề: Đan lát thủ công.
Mã nghề:
Mô tả nghề:
Đan lát thủ công là nghề dùng các loại nguyên liệu từ thân cây giang, nứa, tre, mây, song (mây nước) được pha chế,
ngâm tẩm, làm sạch, phơi sấy, nhuộm mầu để làm các sản phẩm gia dụng như: rổ, rá, giỏ hoa và nhiều sản phẩm mỹ nghề
khác.
Phạm vi của nghề đan lát thủ công: Nghề được phát triển ở nhiều địa phương trong cả nước, đặc biệt phát triển mạnh
ở vùng nông thôn, những địa phương có điều kiện thuận lợi về nguồn nguyên liệu mây tre tự nhiên.
Nghề đan lát thủ công có các nhiệm vụ chính sau: Chuẩn bị dụng cụ, pha chế nguyên liệu; Đan các kiểu đan đơn
giản; Tết các hoa văn đơn giản; Đan giỏ hoa; Hoàn thiện sản phẩm.
Người thợ đan lát thủ công có thể làm công nhân trong các công ty, các cơ sở, hợp tác xã sản xuất hàng mây tre
giang đan, hoặc tự mở cơ sở sản xuất nhỏ theo quy mô hộ gia đình.
Cơ sở vật chất và dụng cụ phục vụ cho nghề đan thủ công gồm có:
+ Cơ sở vật chất: Nhà xưởng, kho chứa dụng cụ, nguyên liệu, sản phẩm….
+ Dụng cụ chủ yếu: Dao, kéo, bàn tuốt sợi tròn, bàn kéo nan mỏng, dùi lỗ, kim đan, kìm bấm, kéo tỉa…
+ Các nguyên liệu chính gồm: Giang, nứa, mây, tre, song…
+ Các loại nguyên liệu phụ gồm có lưu huỳnh, chất nhuộm màu, sơn tổng hợp, dầu bóng.
2
CÁC NHIỆM
VỤ
CÁC CÔNG VIỆC
A- Chuẩn bị
dụng cụ,
B11- Đan long đôi
hình chữ L.
B12- Đan long đôi
hình chữ V.
B13- Đan long đôi hình chữ X. B14- Đan long ba.
B15- Đan long ba kết
hợp nan khác màu.
B16- Đan long ba hình
chữ L.
B17- Đan long ba hình chữ V B18- Đan long ba hình chữ X.
C- Tết hoa văn
đơn giản
C1- Tết hoa rế.
C2- Tết hoa văn hình đuôi sam
kín.
C3- Tết hoa văn hình
răng cưa
C4- Tết hoa văn hình
con bướm.
D- Đan giỏ hoa
D1- Xác định khuôn hình. D2- Tạo tâm kết đáy giỏ.
D3- Đan hình bao
khối tạo thân giỏ.
D4- Tạo miệng giỏ.
D5- Quấn cạp. D6- Làm quai giỏ.
E- Hoàn thiện
sản phẩm
E1- Bấm tỉa các đầu mối nan
còn dư.
E2- Chỉnh sửa lỗi khuyết tật
- Mũi dao sắc nhọn.
- Dao pha
- Mẫu dao
- Nguyên liệu tre,
mây.
- Công dụng của
dao pha chế
nguyên liệu.
- Phương pháp
chọn dao.
- Quan sát
- Chọn dao
pha chế
nguyên liệu
mây tre.
- Cẩn thận
- Chính xác
Chọn dao không
đúng tiêu chuẩn, lưỡi
dao không sắc, không
bám nguyên liệu.
2- Chọn bàn tuốt
sợi tròn.
- Bàn tuốt có các lỗ dùi
kích cỡ khác nhau,
vừa đủ làm tròn sợi
mây theo yêu cầu.
- Lưỡi bàn tuốt không bị
mẻ hoặc quăn khi tuốt
sợi.
mỏng
- Cẩn thận
- Chính xác
Chọn bàn kéo nan
không đủ tiêu chuẩn
kỹ thuật, nan kéo
không mỏng theo
yêu cầu.
4
bị mẻ hoặc quăn khi
kéo nan mỏng.
nan mỏng.
4- Chọn dùi
- Mũi dùi có độ cứng
cao, nhọn, sắc và
không rỉ,;
- Kích cỡ dùi phải phù
hợp yêu cầu cỡ của lỗ
dùi trên sản phẩm.
Dùi các loại - Công dụng của
các loại dùi.
- Phương pháp
chọn dùi.
- Quan sát
- Chọn dùi
- Cẩn thận
- Chính xác
Chọn dùi không đúng
tiêu chuẩn, mũi bị
quăn khi dùi.
- Chọn kéo,
kìm bấm.
Chính xác
Chọn kéo, kìm
không đảm bảo kỹ
thuật sẽ không cắt
đứt được sợi nan.
5
PHIẾU PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Ngày: 16/12/2010
Nhiệm vụ A: Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu. Người biên soạn: Hoàng Thị Lâm
Công việc A2 : Pha chế nguyên liệu giang, nứa. Người thẩm định: Nguyễn Văn Quỳnh
Mô tả công việc:
Nguyên liệu giang hoặc nứa đươc chọn kỹ theo đúng tiêu chuẩn sau đó
thực hiện việc pha nan, chẻ nan, vót nan theo yêu cầu đan lát thủ công.
Các bước thực
hiện công việc
Tiêu chuẩn thực hiện
Dụng cụ và
trang thiết bị,
vật liệu
Kiến thức cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ
cần có
Các quyết định,
tín hiệu lỗi
thường gặp.
liệu không đảm
bảo tiêu chuẩn,
nguyên liệu
giang, nứa chưa
đủ năm tuổi.
2- Pha nan
- Các thanh nan pha
chế có kích cỡ theo yêu
cầu;
- Nan phải sạch tinh và
ruột.
- Nguyên liệu
giang, nứa
- Dao phay, pha
- Cân đĩa
- Thước dây
- Kệ gỗ
- Phương pháp chuẩn
bị dụng cụ, nguyên
liệu.
- Tính chất, công
dụng của nguyên liệu
giang, nứa.
- Phương pháp pha
nan giang, nứa.
- Pha nan
đều nhau
- Tỷ mỉ
- Chính xác
Pha nan không
liệu giang, nứa.
- Phương pháp chẻ
nan giang, nứa.
- Quan sát
- Chẻ nan
- Tỷ mỉ
- Chính xác
Pha nan không
đúng kỹ thuật,
các nan giang chẻ
không đều nhau,
lẹm và đứt.
4-Vót nan
- Nan phải cạo mỏng,
đồng sợi, nhẵn bóng,
miết tay thấy trơn.
- Nan tiến được chà
Sát tròn đều, nhẵn bóng.
- Nguyên liệu
giang, nứa
- Dao phay/pha
- Cân đĩa
- Thước dây
- Phương pháp
chuẩn bị dụng cụ,
nguyên liệu.
- Tính chất, công
dụng của nguyên
liệu giang, nứa.
- Phương pháp vót
- Chính xác
Kiểm tra phân
loại nan không
đúng yêu cầu về
độ đồng đều.
7
PHIẾU PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Ngày: 16/12/2010
Nhiệm vụ A: Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu. Người biên soạn: Hoàng Thị Lâm
Công việc A3: Pha chế nguyên liệu mây. Người thẩm định: Nguyễn Văn Quỳnh
Mô tả công việc:
Nguyên liệu mây, song phải chọn đúng loại phù hợp với vật dụng cần
đan, sau đó thực hiện việc pha nan, chẻ nan, vót nan.
Các bước thực
hiện công việc
Tiêu chuẩn
thực hiện
Dụng cụ và
trang thiết bị,
vật liệu
Kiến thức cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ
cần có
Các quyết định,
tín hiệu lỗi
thường gặp.
1- Lựa chọn
nguyên liệu
(dóc mấu, bỏ
mấu).
- Sợi mây phải làm
sạch mấu, được uốn
thẳng và cắt thành
từng đoạn tối đa là
3m.
- Nguyên liệu
mây
- Dao
phay/pha
- Cân đĩa
- Thước dây
- Kệ gỗ
- Phương pháp pha
chế nguyên liệu mây.
- Tính chất, công dụng
của nguyên liệu mây
- Phương pháp lấy
mấu mây.
- Lấy mấu
mây
- Cẩn thận Lấy mấu mây
không đúng kỹ
thuật, không sạch
mấu.
3- Pha nan, rút
lõi mây.
- Sợi mây phải pha
tách mây chỉ (cật
yêu cầu.
- Kệ gỗ
4-Kéo sợi mây
mỏng.
- Mây chỉ phải đều
sợi, độ mỏng, kích
cỡ đúng yêu cầu,
nhẵn bóng, miết tay
thấy mịn trơn.
- Nguyên liệu
mây
- Dao
phay/pha
- Bàn kéo sợi
mây mỏng
- Cân đĩa
- Thước dây
- Kệ gỗ.
- Phương pháp pha
chế nguyên liệu mây.
- Tính chất, công dụng
của nguyên liệu mây
- Phương pháp kéo sợi
mây mỏng
- Quan sát
- Kéo sợi
mây đều
nhau
- Cẩn thận
- Chính xác
- Chính xác
Kéo sợi mây
không đúng kỹ
thuật, sợi mây
không tròn đều.
9
PHIẾU PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Ngày: 16/12/2010
Nhiệm vụ A : Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu. Người biên soạn: Hoàng Thị Lâm
Công việc A4 : Pha chế nguyên liệu tre. Người thẩm định: Nguyễn Văn Quỳnh
Mô tả công việc:
Nguyên liệu tre đươc chọn kỹ theo đúng tiêu chuẩn khi mua trên
thị trường sau đó thực hiện việc pha nan, chẻ nan, vót nan theo
yêu cầu đan lát thủ công.
Các bước thực
hiện công việc
Tiêu chuẩn thực hiện
Dụng cụ và trang
thiết bị, vật liệu
Kiến thức cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ
cần có
Các quyết định,
tín hiệu lỗi
thường gặp.
1- Lựa chọn
nguyên liệu
tre.
cỡ theo ý muốn, được
cạo sạch tinh (vỏ) và
dóc bỏ ruột.
- Nguyên liệu tre
- Dao phay/pha
- Cân đĩa
- Thước dây
- Kệ gỗ
- Phương pháp chuẩn bị
dụng cụ, nguyên liệu.
- Tính chất, công dụng
của nguyên liệu tre.
- Phương pháp pha nan
tre.
- Quan sát
- Pha nan
- Cẩn thận
- Chính
xác
Pha nan không
đúng kỹ thuật,
các thanh tre
pha không đều
nhau.
10
3- Chẻ nan
- Nan nghiêng (nan
mảnh): Yêu cầu mỗi
nan có cả phần cật và
phần bụng
đều, dẻo và mịn.
- Nguyên liệu
tre
- Dao phay/pha
- Cân đĩa
- Thước dây
- Phương pháp
chuẩn bị dụng cụ,
nguyên liệu.
- Tính chất, công
dụng của nguyên
liệu tre.
- Phương pháp vót
nan tre.
- Quan sát
- Vót nan
- Cẩn thận
- Chính xác
Vót nan không
đúng kỹ thuật,
nan bị dóc theo
thớ làm hỏng
nan.
5- Kiểm tra phân
loại nan.
- Nan phải phân loại
theo độ đồng đều về độ
dài và độ dày.
- Nguyên liệu
tre
Dụng cụ và
trang thiết bị,
vật liệu
Kiến thức cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ
cần có
Các quyết định, tín
hiệu lỗi thường
gặp.
1-Xông lưu
huỳnh (hun diêm
sinh)
- Lượng lưu huỳnh:
0,5kg cho 100kg nan.
- Thời gian xông: 6-
7 giờ cho một mẻ.
- Nan có màu trắng,
bóng sau khi xông.
- Nguyên liệu
giang, mây, tre
- Lưu huỳnh
- Cân đĩa
- Thước dây
- Khẩu trang
- Kính mắt
- Găng tay
- Phương pháp xử
lý và bảo quản
- Khẩu trang
- Kính mắt
- Găng tay
- Phương pháp xử
lý và bảo quản,
nguyên liệu.
- Phương pháp
phơi/sấy nguyên
liệu.
- Quan sát
- Phơi sấy
- Cẩn thận
- Chính xác
Phơi sấy nguyên
liệu không đúng
kỹ thuật, nan bị
quăn.
3- Bảo quản - Nan được để - Nguyên liệu - Phương pháp xử - Quan sát - Cẩn thận Bảo quản nan
12
nguyên liệu
nguội, xếp thẳng,
đều, riêng từng loại,
được buộc thành
từng bó.
- Nan được giữ
sạch, không bị dập,
vỡ, gãy khi bó.
- Nguyên liệu
không bị mốc,
không mối mọt.
trang thiết bị,
vật liệu
Kiến thức cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ
cần có
Các quyết định,
tín hiệu lỗi
thường gặp.
1- Dải nan công
- Các nan công thẳng,
đều, khít nhau,
- Các nan nối phải đều
nhau cả về kích cỡ và
màu sắc.
- Nan công
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ to.
- Khẩu trang
- Phương pháp
đan long mốt
đơn.
- Phương pháp dải
nan công.
- Quan sát
- Dải nan.
- Cẩn thận.
- Chính xác.
(nan đè) theo thứ tự, nan
cất ở lượt trước thì phải
đè ở lượt sau và ngược
- Nan công
- Nan đan
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ to
- Phương pháp
đan long mốt
đơn.
- Phương pháp
luồn nan đan.
- Quan sát;
- Luồn nan.
- Tỷ mỉ.
- Cẩn thận.
- Chính xác.
Luồn nan không
đúng kỹ thuật,
làm gẫy nan.
14
lại (xen kẽ nhau).
- Các nan nối phải đều nhau
cả về kích cỡ và màu sắc.
4- Dồn nan tạo
tấm đan
- Nan đan phải được dồn
khít và vuông góc với
nan công.
- Quan sát;
- Kiểm tra.
- Tỷ mỉ.
- Cẩn thận.
Tấm đan không
chắc.
15
PHIẾU PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Ngày: 20/12/2010
Nhiệm vụ B : Đan các kiểu đan đơn giản Người biên soạn: Nguyễn Thị Hương
Công việc B2: Đan long mốt đơn kiểu raro. Người thẩm định: Nguyễn Can
Mô tả công
việc:
Là công việc phải thực hiện các bước công việc theo quy trình như:
Dải nan công, kẹp các đầu nan, luồn nan đan, dồn nan tạo tấm đan,
đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Các bước thực
hiện công việc
Tiêu chuẩn thực hiện
Dụng cụ và
trang thiết bị,
vật liệu
Kiến thức
cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ cần
có
Các quyết định,
nan công
- Các đầu nan công được cố định,
chắc chắn và khít nhau.
- Nan công
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ
to.
- Phương
pháp đan
long mốt.
- Phương
pháp kẹp
đầu nan
công.
- Quan sát
- Kẹp các
đầu nan
Cẩn thận.
.
Kẹp nan không
chắc, nan công
bị sô lệch.
16
3- Luồn nan đan
(nan ngang)
- Màu nan đan khác với màu nan
công;
- Mắt đan đúng kiểu lóng mốt,
một nan cất, một nan đè theo
- Mắt đan kín.
- Mối nối phải được dấu dưới ít
nhất 2 lóng nan khác.
- Tấm đan chắc chắn.
- Nan công
- Nan đan
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ to
- Phương
pháp đan
long mốt
đơn hình
caro.
- Phương
pháp dồn
nan.
- Quan
sát;
- Dồn nan.
- Tỷ mỉ.
- Cẩn thận.
- Chính xác.
- Dồn nan không
khít nhau, mắt
đan hở;
- Tấm đan không
chắc.
17
PHIẾU PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ to.
- Khẩu trang
- Phương pháp đan
long mốt đơn kiểu
chữ thập.
- Phương pháp dải
nan công.
- Quan sát
- Dải nan.
- Tỷ mỉ.
- Cẩn thận.
- Chính xác.
Dải nan không
thẳng hàng, sô
lệch không khít
nhau.
2- Kẹp các đầu
nan công
- Các đầu nan công
được giữ cố định,
chắc chắn và khít
nhau.
- Nan công
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ to.
- Phương pháp đan
long mốt đơn kiểu
- Cẩn thận.
- Chính xác.
Luồn nan không
đúng kỹ thuật,
hình chữ thập
không đều.
18
nan đè, xen kẽ hai
màu nan giống màu
nan công.
- Các nan nối phải
đều nhau cả về kích
cỡ và màu sắc.
- Thước kẻ to nan đan.
4- Dồn nan tạo
tấm đan
- Mắt đan kín, vuông
góc.
- Tấm đan chắc chắn.
- Mối nối phải được
dấu dưới ít nhất 2
long nan khác.
- Nan công
- Nan đan
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ to
- Phương pháp đan
long mốt đơn kiểu
chữ thập.
cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ
cần có
Các quyết
định, tín hiệu
lỗi thường gặp.
1- Dải nan công
- Các nan được xếp thẳng hàng
và khít nhau, từ 10-14 nan.
- Nan công
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ
to.
- Khẩu trang
- Nguyên tắc
đan long mốt
chập hai nan.
- Phương pháp
dải nan công.
- Quan sát
- Dải nan.
- Tỷ mỉ.
- Cẩn thận.
Dải nan không
thẳng hàng.
2- Kẹp các đầu
nan công
- Kéo
- Kìm bấm
- Nguyên tắc
đan long mốt
chập hai nan.
- Phương pháp
- Quan sát;
- Luồn nan.
- Tỷ mỉ.
- Cẩn thận.
Luồn nan
không đúng
kỹ thuật, làm
gẫy nan.
20
phải đè ở lượt sau và ngược
lại (các nan xen kẽ nhau).
- Các nan nối phải đều nhau
cả về kích cỡ và màu sắc.
- Thước kẻ to luồn nan
đan.
4- Dồn nan tạo
tấm đan
- Mắt đan kín, vuông góc.
- Tấm đan chắc chắn.
- Mối nối phải được dấu dưới
ít nhất 2 lóng nan khác.
- Nan công
- Nan đan
- Kéo
Dụng cụ và
trang thiết bị,
vật liệu
Kiến thức cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ
cần có
Các quyết
định, tín hiệu
lỗi thường gặp.
1- Dải nan công
- Các nan xếp thẳng
hàng, khít nhau, từ
12-15 nan.
- Nan công
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ to.
- Khẩu trang
- Phương pháp đan
long mốt chập ba
nan.
- Phương pháp dải
nan công.
- Quan sát
- Dải nan.
- Cẩn thận.
- Chính xác.
Dải nan không
long mốt chập ba
nan, ba nan cất, ba
nan đè , lần lượt.
- Ba nan cất ở lượt
trước thì phải đè
ở lượt sau và
- Nan công
- Nan đan
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ to
- Phương pháp đan
long mốt chập ba
nan
- Phương pháp luồn
nan đan kiểu long
mốt chập ba nan.
- Quan
sát;
- Luồn
nan.
- Tỷ mỉ.
- Cẩn thận.
- Chính xác.
Luồn nan
không đúng
kỹ thuật, làm
gẫy nan.
22
ngược lại.
hở, nan đan
chồng lên
nhau.
- Tấm đan
không chắc.
23
PHIẾU PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Ngày: 20/12/2010
Nhiệm vụ B : Đan các kiểu đan đơn giản
Người biên soạn: Nguyễn Thị Hương
Công việc B6: Đan long mốt xen kẽ nan to và nan nhỏ Người thẩm định: Nguyễn Can
Mô tả công việc:
Là công việc phải thực hiện các bước công việc theo quy trình như:
Dải nan công, kẹp các đầu nan, luồn nan đan, dồn nan tạo tấm đan,
đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Các bước thực
hiện công việc
Tiêu chuẩn thực hiện
Dụng cụ và
trang thiết bị,
vật liệu
Kiến thức cần có
Kỹ năng
cần có
Thái độ
cần có
Các quyết
định, tín hiệu
lỗi thường gặp.
1- Dải nan công
- Nan công
- Kéo
- Kìm bấm
- Thước kẻ
to.
- Phương pháp
đan long mốt
xen kẽ nan to và
nan nhỏ.
- Phương pháp
kẹp đầu nan
công.
Kẹp các
đầu nan
- Quan sát
- Cẩn thận.
Kẹp nan không
chắc, nan công
bị sô lệch.
3- Luồn nan
- Nan đan được luồn đúng
kiểu đan long mốt xen
kẽ nan to và nan nhỏ.
- Nan công
- Nan đan
- Kéo
- Phương pháp
đan long mốt
xen kẽ nan to và
- Quan sát;
- Thước kẻ to
- Phương pháp
đan long mốt
xen kẽ nan to và
nan nhỏ.
- Phương pháp
dồn nan.
- Quan sát;
- Dồn nan.
- Tỷ mỉ.
- Cẩn thận.
- Chính xác.
- Dồn nan không
khít nhau, mắt
đan hở.
- Tấm đan
không chắc.
25