SKKN: Boi duong nang luc cam thu van hoc cho HS lop 9 - Pdf 28

Phòng giáo dục huyện bảo yên
Trờng Thcs số II phố ràng

Sáng kiến kinh nghiệm
bồi dỡng năng lực cảm thụ văn học
cho học sinh lớp 9
Giáo viên : Hồ Thị Minh Hạnh
Trờng THCS số II Phố Ràng
Năm học 2009- 2010
class="bi x0 y0 w2 h1"
A. Mở đầu
I Lí do chọn đề tài :
Ngữ văn là một môn học rất quan trọng ở trờng phổ thông. Đối với
các em học sinh THCS môn văn lại càng quan trọng. Vì đây là môn học giúp
các em hiểu , diễn đạt t tởng tình cảm hành động của mình bằng tiếng mẹ đẻ
ngày càng chính xác, sinh động. Các em có thể đi sâu vào thế giới nghệ thuật
của tác phẩm để thởng thức, lĩnh hội vẻ đẹp kì diệu của nó. Từ đó các em có
những hành động đẹp, làm theo cái đẹp.
Nh vậy, vấn đề đặt ra cho giáo viên dạy ngữ văn trong các nhà tr-
ờng hết sức nặng nề : làm sao thâm nhập truyền thụ cho học sinh những cái
hay cái đẹp của nghệ thuật văn chơng . Việc làm này không phải dễ dàng
thực hiện đợc trong một sớm một chiều
Xuất phát từ góc độ ngời giáo viên đã từng dạy văn nhiều năm ở
nhà trờng tôi mạnh dạn đề cập tới đề tài này . Hi vọng qua bài viết của mình
góp thêm một tiếng nóivào việc dạy học môn văn nói chung và bồi dỡng
năng lực cảm thụ văn học cho học sinh nói riêng.
II .Mục đích , đối tợng , phạm vi đề tài :
1. Mục đích
Trên cơ sở năng lực cảm thụ văn học của học sinh từ các lớp dới ,
đề tài này đợc nghiên cứu với mục đích :
-Làm tăng đáng kể số học sinh yêu thích môn văn.

b. Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy .
c. Giữa lĩnh hội với tự điều khiển trong học.
Khái niệm khoa học là điểm xuất phát của dạy lại là điểm kết thúc của
học.
+ Quá trình dạy học là hoạt động cộng đồng hợp tác các chủ thể ( thầy
- cá thể trò, trò với trò trong nhóm, thầy-nhóm trò)
+ Sự tơng tác theo kiểu cộng đồng hợp tác giữa dạy và học , là yếu tố
duy trì và phát triển sự thống nhất toàn vẹn của quá trình dạy học , nghĩa là
của chất lợng dạy học . Dạy tốt. học tốt chính là đảm bảo đợc 3 phép biện
chứng (3 sự thống nhất) nói trên trong hoạt động cộng tác . Đó là sự thống
nhất của điều khiển và tự điều khiển , có đảm bảo liên hệ thờng xuyên bền
vững .
(Nguyễn Ngọc Quang. Bản chất của quá trình dạy học . quản lí giáo
dục. thành tựu về xu hớng-1996)
3. Hiến pháp nớc Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
điều 35 có ghi:
"Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhà nớc phát triển giáo dục
nhằm nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực bồi dỡng nhân tài"
4. Nớc ta đang trong thời kì chuyển đổi từ nền kinh tế hành chính
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lí của nhà nớc. Việc
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng đã gây ra sự biến động khá nhiều ở các
lĩnh vực, tạo nên nhiều ảnh hởng tiêu cực trong nhiều lĩnh vực đời sống .
Trong đó có giáo dục. Các giá trị xã hội có sự biến động làm tăng thêm sự
suy thoái các mối quan hệ trong sáng , trong lối sống, nếp sống và trong đạo
đức xã hội, tác động trực tiếp đến việc giáo dục đạo đức hình thành nhân cách
cho học sinh.
Từ thực tế đó, nên trong nghị quyết 04"Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo
dục" khi đề cập những chủ trơng chính sách và biện pháp lớn Đảng ta khẳng
định " Chú trọng giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, nội
dung nhân văn và bản sắc văn hoá dân tộc"

biện chứng giữa ngời dạy và ngời học. Bởi vậy, điều trớc tiêm muốn bồi dỡng
nâng cao năng lực cảm thụ văn cho ngời học (học sinh) trớc hết phải chăm lo
công tác bồi dỡng năng lực chuyên môn cho ngời dạy (Thầy) .
1. Tổ chức bồi dỡng kiến thức về lí luận văn học
Bộ môn lí luận văn học có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với ngời
thầy giáo giảng dạy văn học . Vì đây là những tri thức công cụ để khám phá
tìm hiểu tác phẩm văn học. Ngời giáo viên dạy văn không thể không nắm đợc
đến những khái niệm về lí luận văn học ví dụ nh: Khái niệm về thơ, truyện
ngắn , truyện dài, bút kí, phóng sự Hoặc nhân vật tính cách nhân vật, nhân
vật điển hình , tính cách điển hình , hay trào lu văn học, xu hớng văn học .
Đặc biệt trong thời đại hiện nay trong tình hình đổi mới của đất nớc cũng nh
sự phát triển của nhân loại ,các quan điểm trong việc đánh giá tác phẩm văn
học cũng có nhiều điểm mới mẻ. Việc đánh giá một tác phẩm văn chơng tiêu
chí đầu tiên đó là giá trị nghệ thuật phục vụ cho cuộc sống tinh thần của con
ngời một cách tích cực.
Đã một thời gian quá dài trong nhà trờng phổ thông chúng ta tập trung
thời lợng cao, trích giảng nhiều tác phẩm văn học cách mạng để giảng dạy
cho học sinh . Nhng bên cạnh văn học cách mạng đang tồn tại hai dòng văn
học khác nhau đó là văn học hiện thực phê phán và văn học lãng mạn .
Số lợng tác giả, tác phẩm của hai dòng văn học này khá nhiều, giá trị
nội dung nghệ thuật của rất nhiều tác phẩm đạt đến mức độ khá cao nhng đợc
chọn giảng trong nhà trờng lại ít hoặc có chọn giảng cũng cha đợc đánh giá
một cách đầy đủ khách quan, chẳng hạn trớc những năm1985 chúng ta đánh
giá văn học lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930-1945 là thứ văn học bạc nhợc
suy đồi , thứ văn học thoát ly xa rời hiện thực . Văn học lãng mạn là tiếng nói
của tầng lơp trí thức tiểu t sản
Đến hôm nay việc đánh giá các tác phẩm văn học có nhiều thay đổi,
biện chứng. chúng ta trả nó về với nghĩa văn chơng để phân tích đánh giá.
Văn học lãng mạn đợc coi là một xu hớng, trào lu văn học nằm trong mạch
văn học của dân tộc. Văn học lãng mạn thể hiện tâm sự yêu nớc thầm kín của

ngôn từ. Văn học đến vơí độc giả bằng cái hay cái đẹp . Nhng giảng dạy văn
học chỉ đề cập chung chung mà cần phải có quan điểm của chủ nghĩa Mác-
Lênin trong việc đánh giá cái hay cái đẹp cuả tác phẩm văn học .
Bên cạnh nắm chắc quan điểm Mỹ học, giáo viên dạy văn cần phải hiểu
biết đợc phản ánh luận Mác-Lênin . Vì rằng chỉ có phản ánh luận Mác-Lênin
mới nhìn ra đợc một cách đúng đắn nhất hợp lí nhất về việc phản ánh hiện
thực trong tác phẩm văn học nghệ thuật . Cần lu ý rằng, văn học phản ánh
hiện thực có một quy luật riêng, con đờng riêng. Tác giả không phải sao lại
chép lại hình mẫu ngoài đời một cách máy móc mà hiện thực cuộc sống đi
vào tác phẩm thông qua lăng kính tái tạo của ngời nghệ sĩ tạo nên một sắc
thái vừa mới, vừa có dáng dấp đời thờng
Một vấn đề nữa, văn học phản ánh hiện thực có quy luật riêng của nó.
Vì vậy , chân lí nghệ thuật trong văn học không phải là hoàn toàn đồng nhất
với chân lí cuộc sống . Việc phản ánh hiện thực không phải là sao chép một
cách máy móc mới có giá trị. Thực ra chân lí nghệ thuật có sự khác biệt với
chân lí cuộc sống. Nếu giáo viên không hiểu đợc điều này chắc chắn rằng
không thể lí giải đợc, không thể chỉ đợc cái hay cái đẹp này cho học sinh.
Nh vậy nói cho cùng ngời giáo viên dạy văn có thể bồi dỡng năng lực
cảm thụ cho học sinh tốt trớc tiên ngời giáo viên phải chú trọng đến khâu
củng cố và trang bị mới kiến thức về môn lí luận văn học để có thể tạo tiền đề
cho việc khai thác phân tích tác phẩm tốt
2. Giáo viên phải tự cập nhật đợc kiến thức
Nh ta đã từng biết không có một nhà trờng s phạm nào có thể dạy hết ,
dạy đủ kiến thức cho giáo viên. Trờng s phạm chỉ dừng lại ở việc trao "chìa
khoá" cho mỗi một giáo viên tơng lai. Việc sử dụng "chìa khoá" kiến thức này
để mở kho tàng văn hoá đến mức độ nào là do khả năng và ý thức tự vơn lên
của từng ngời. Chính vì lẽ đó không ai dám nói đợc rằng bản thân mình có thể
hiểu đợc một cách đầy đủ những giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm văn học. Có nhiều hiện tợng văn học đòi hỏi chúng ta ngẫm nghĩ cả đời
mới vỡ lẽ .

Khái quát lại mỗi một tác phẩm , mỗi một thể loại văn học có cách đọc
riêng. Giáo viên cần phải nghiên cứu lấy cách đọc, Đọc mẫu chính xác, hớng
dẫn học sinh đọc đúng yêu cầu làm sao toát lên đợc nội dung, nghệ thuật của
tác phẩm văn học nghệ thuật . Nh vậy , đọc đợc coi là khâu tạo tiền đề quan
trọng gợi hứng thú cho vệc đi sâu tìm hiểu nội dung nghệ thuật của tác phẩm .
b. Tổ chức phát hiện ý và tín hiệu nghệ thuật trong văn thơ.
Trong giờ giảng văn, giáo viên cần cho các em thâm nhập sâu vào bài
thơ , bài văn để nâng cao mức cảm thụ . Qua tính thâm nhập này thực chất là
phát hiện ý và tìm hiểu nghệ thuật trong tác phẩm văn học.
* Phát hiện ý trong văn thơ có thể bao gồm nhiều khía cạnh mà học
sinh cần nắm vững nh sau:
- Tình cảm chứa đựng trong đoạn văn, bài văn (nh yêu thơng , căm
giận , khen, chê)
- Hiện thực đời sống đợc phản ánh trong bài văn ( bài văn miêu tả gì,
tờng thuật sự việc gì? )
- Tính cách các nhân vật (Tốt , xấu )
- Thời gian đợc miêu tả trong tác phẩm .
- Thể loại của tác phẩm .
- Đại ý hay chủ đề của tác phẩm .
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm (xuất sứ)
- Thân thế và sự nghiệp của tác giả .
*Những tín hiệu nghệ thuật có thể khai thác là:
- Nghệ thuật dùng từ ngữ (Những từ có sức nặng về tình cảm, những
từ gợi nê mầu sắc, hình ảnh, âm thanh, hơng vị và những từ chỉ hành
động )
- Nghệ thuật đặt câu.
- Khai thác chất nhạc nh vần , nhịp điệu, âm điệu.
- Khai thác nghệ thuật miêu tả (nghệ thuật tả ngời, tả cảnh với những
nét tiêu biểu chọn lọc)
- Khai thác một số biện pháp tu từ nh nhân hoá, so sánh, đảo ngữ.

trữ tình nói bằng hình tợng hoặc hình ảnh nghệ thuật đọc Truyện Kiều ta
không thể quên đợc hình ảnh tài hoa nhan sắc của Thuý Kiều :
"Làm thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm , liễu hờn kém xanh''
Và " Thông minh vốn sẵn tính trời
Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm ''
Thuý Kiều đẹp, tài đến thế đáng lí phải đợc hởng , đợc quyền phát huy
khả năng của mình. Thế nhng, Thuý Kiều phải bán mình cứu cha vì thế lực
đồng tiền đã đẩy gia đình Vơng Ông vào con đờng không lối thoát . Thuý
Kiều phải chuân chuyên lu lạc 15 năm trời " hết nạn nọ đến nạn kia". thông
qua việc miêu tả nh thế ngời đọc thấy đợc giá trị nhân văn của tác phẩm mà
tác giả muốn đề cập tới trong tác phẩm của mình.
Đề cập đến chức năng văn học đã từ lâu ngời ta cho rằng văn học có ba
chức năng : Chức năng nhận thức, chức năng giáo dục, chức năng thẩm mỹ.
Có ý kiến cho rằng văn học chỉ có một chức năng đó là chức năng thẩm mỹ
còn các chức năng khác chỉ là những biểu hiện nằm trong hệ thống "thẩm mỹ
của văn học " . Và còn có một số ý kiến nữa
Tuy có nhiều ý kiến nh vậy song không có ý kiến nào phủ nhận chức
năng giáo dục của văn học thông qua việc phản ánh hiện thực văn học giúp
cho con ngời nhận thức đợc bản chất của cuộc sống xã hội loài ngời, con ngời
phân biệt đợc cái thiện, cái ác, biết yêu thơng và căm giận. Cuối cùng nó
khích lệ con ngời biết tự trọng, khao khát hoàn thiện mình , sống vị tha , có l-
ơng tâm. Tức là nuôi dỡng t tởng nhân văn cao đẹp .
Trong chức năng giáo dục đáng chú ý nhất là sự giáo dục đồng cảm .
Văn học dạy ta biết đồng cảm với nỗi đau , sự cô đơn tủi nhục của ngời khác
khi biết rằng: Nỗi đau này không của riêng ai.
Tóm lại: Văn học là cái đẹp, mà cái đẹp bao giờ cũng là một hiện tợng
độc đáo phong phú và tinh vi . Nhận thức đợc điều đó chúng ta cần tận dụng
và khai thác hoạt động dạy học bộ môn văn trong việc bồi dỡng năng lực cảm
thụ và giáo dục những t tởng nhân văn cho học sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status