§Þa lý 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phần I: THIÊN NHIÊN - CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
Chương XI: CHÂU Á
Tiết 1 - Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH - KHOÁNG SẢN
I) Mục tiêu bài học:
HS cần nắm
1. Kiến thức: Hs nắm được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ,
trình bày được đặc điểm hình dạng, kích thước lãnh thổ Châu Á: Là châu lục
có kích thước rộng lớn.
- Trình bày đặc điểm địa hình, khoáng sản của Châu Á: Địa hình đa dạng
phức tạp nhất, có nhiều khoáng sản.
2. Kỹ năng: Rèn cho Hs kỹ năng dọc và phân tích kiến thức từ bản dồ
tự nhiên Châu Á. Phân tích các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự
nhiên.
3.Giáo dục tư tưởng:Hs nhận thức được châu Á là một bộ phận quan
trọng của thế giới,có nhiều tiềm năng,điều kiện phát triển và Việt Nam là
một bộ phận của châu Á
II) Phương tiện cần thiết:
Bản đồ tự nhiên Châu Á + Tự nhiên thế giới, tranh ảnh…
III) Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra) GV kiểm tra việc chuẩn bị sách
vở, đồ dùng học tập bộ môn của hs
2.Bài mới :
a.Giới thiệu vào bài :Ở chương trình địa lí lớp 7 các em đã được đi du
lịch ở khắp các châu lục trên thế giới,từ châu Phi,Mĩ,Âu,châu Đại Dương,
châu Nam Cực.Trong chương trình địa lí lớp 8 các em sẽ tiếp tục chuyến
hành trình khám phá thế giới,trước tiên là cuộc hành trình tìm hiểu châu Á.
Trong tiết học hôm nay,chúng ta tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí,địa hình,
khoáng sản châu Á
- GV chuẩn kiến thức.
* HĐ2: Nhóm. (15
/
) Dựa H1.2
- Nhóm lẻ:
1) Xác định vị trí, đọc tên các dãy núi và sơn
nguyên chính của Châu Á?
2) Xác định hướng của các dãy núi và nơi
phân bố chúng?
- Nhóm chẵn:
1) Xác định vị trí, đọc tên các đồng bằng lớn
của châu á?
2) Nêu rõ nơi phân bố chúng?
- Đại diện HS 2 nhóm báo cáo chỉ trên bản
đồ.
- Các nhóm khác đối chiếu với kết quả của
nhóm mình, nhận xét, bổ xung.
- GV chuẩn kiến thức, bổ xung:
+ Dãy Hi-ma-lay-a được coi là nóc nhà của thế
giới với đỉnh Evơ-ret (Chô-mô-lung-ma) cao
nhất thế giới: 8848m.
+ Phần rìa phía đông, đông nam nằm trong
vành đai lửa TBD => thường xuyên xảy ra
động đất núi lửa, sóng thần.
+ VN cũng chịu ảnh hưởng, thỉnh thoảng vẫn
còn xảy ra động đất nhưng cường độ không
lớn
Qua đó có nhận xét gì về đặc điểm chung của
địa hình châu á?
* HĐ3: Cả lớp: (5
§Þa lý 8
2) Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều ở đâu?
( Tây nam á: Iran, Irăc, Cô-et…)
3) Qua đó em có nhận xét gì về tài nguyên
khoáng sản của châu á?
- GV : Bổ xung: Vì nguồn lợi dầu mỏ nên các
nước lớn (Hoa Kì) muốn thâu tóm => Chúng
gây chia rẽ giữa các dân tộc, chiến tranh xảy ra
liên miên, làm mất an ninh trật tự xã hội. Cuộc
chiến tranh Irắc do Mĩ can thiệp…
- Phong phú, đa dạng và có trữ lượng
lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm
và 1 số kim loại màu: đồng thiếc…
3.Củng cố: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng:
1) Đặc điểm nào sau đây không phải là của địa hình Châu Á?
a) Địa hình đa dạng, phức tạp nhất thế giới.
b) ĐB rộng chiếm phần lớn diện tích c.lục.
c) Nhiều núi, sơn nguyên cao, đồ sộ.
d) Núi và SN chủ yếu tập trung ở trung tâm
4.Hướng dẫn về nhà: Trả lời câu hỏi , bài tập sgk/6, làm bài tập bản
đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 2
+ Xác định dọc KT 80
0
Đ Châu Á có những đới khí hậu nào? Giải thích tại
sao?
+ Xác định dọc VT 40
0
B Châu Á có những kiểu khí hậu nào?Giải thích tại
Hot ng ca thy v trũ
Nội dung kiến thức cần đạt
* H1: Nhúm. (20
/
)
Da thụng tin sgk + H2.1 v s hiu bit.
- Nhúm l: 1,3,5
1) Hóy xỏc nh v trớ c tờn cỏc i khớ hu
Chõu t vựng cc Bc -> Xớch o dc
theo KT 80
0
.
2) Gii thớch ti sao khớ hu Chõu li chia
thnh nhiu i khớ hu nh vy?
- Nhúm chn: 2,4,6
1) Xỏc nh cỏc kiu khớ hu dc v
tuyn40
0
B ?
2) Gii thớch ti sao trong mi i khớ hu li
I) Khớ hu Chõu rt a dng
1) Chõu cú cỏc i khớ hu trờn
Trỏi t:
- T khớ hu cc v cn cc -> khớ hu
ụn i -> khớ hu cn nhit -> khớ hu
nhit i -> khớ hu xớch o.
- Nguyờn nhõn: Do lónh th tri di t
vựng cc Bc n vựng xớch o.
2) Khớ hu chõu ỏ li phõn thnh nhiu
kiu khỏc nhau:
- Nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
(Có thể cho HS kẻ bảng so sánh 2 khu vực
khí hậu)
- Đặc điểm: Mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô
nóng. Lượng mưa TB năm thấp từ 200 ->
500m, độ bốc hơi rất lớn, độ ẩm thấp = >
Hình thành cảnh quan hoang mạc và bán
hoang mạc.
- Nguyên nhân: Do lãnh thổ rất rộng lớn,
có các dãy núi và sơn nguyên cao bao
chắn ảnh hưởng của biển vào sâu trong
nội đia và do sự phân hóa theo độ cao
địa hình.
II) Khí hậu Châu Á phổ biến là các
kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí
hậu lục địa:
1) Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Gồm:
+ Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Nam á và
Đông Nam á.
+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới:
Đông á.
- Đặc điểm chung của khí hậu gió mùa:
Chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa đông: Gío từ lục địa thổi ra biển
không khí khô, hanh và ít mưa.
+ Mùa hạ: Gío từ biển thổi vào đất liền,
thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.
2) Các kiểu khí hậu lục địa:
C.Trong năm
có 2 lần nhiệt độ
lên cao, 2 lần
xuống thấp.
Biên độ nhiệt khá
lớn từ 7
0
C.
-Lượng mưa TB
năm khá lớn
2750mm, chia 2
mùa rõ rệt.
- Nhiệt độTB năm
>20
0
C
Biên độ nhiệt rất
lớn 20
0
C.
- Lượng mưa trong
năm rất ít: 82mm
- Mùa hè nóng
nhiệt độ > 20
0
C,
mùa đông lạnh
nhiệt độ < 0
0
C,
I) Mc tiờu b ài học:
1) Kin thc: Hs trỡnh by c c im chung ca sụng ngũi Chõu .
Nờu v gii thớch c s khỏc nhau v ch nc, giỏ tr kinh t ca cỏc
h thng sụng ln: Cú nhiu h thng sụng ln, ch nc phc tp.
- Trỡnh by c im cỏc cnh quan t nhiờn Chõu v gii thớch c s
phõn b ca mt s cnh quan: rng lỏ kim, rng nhit i m, tho nguyờn,
hoang mc
2) K nng: Rốn cho Hs k nng quan sỏt phõn tớch bn t nhiờn Chõu
nm c cỏc c im ca sụng ngũi v cnh quan Chõu . Quan sỏt
tranh nh v nhn xột v cỏc cnh quan t nhiờn Chõu .
3)GD t tởng :GD hs ý thức bảo vệ môi trờng sông ngòi và cảnh quan.
II) Ph ơng tiện cần thiết:
Bn t nhiờn Chõu +Tranh nh v sụng ngũi hoc cnh quan Chõu .
III) Tiến trình dạy học:
1) Kim tra bài cũ:
- Ti sao núi chõu ỏ l chõu lc cú khớ hu a dng.
-Nờu c im ca kiu khớ hu giú mựa v kiu khớ hu lc a
2) Bi mi:
a.Giới thiệu vào bài : Châu á là một châu lục rộng lớn,địa hình,khí hậu
phân hóa đa dạng, phức tạp.Những đặc điểm đó ảnh hởng gì đến đặc điểm
đặc điểm sông ngòi và cảnh quan châu á,chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết
học hôm nay.
b.Bài giảng :
Hot ng ca thy v trũ Ni dung chớnh
* H1: Cỏ nhõn (5
/
)
1) Xỏc nh mt s sụng ln trờn bn t nhiờn
Chõu ? Cỏc sụng ln bt ngun t õu, ra
nhng i dng no?
- Các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ, đầu thu, nước cạn
vào cuối đông, đầu xuân.
Tây Nam Á, Trung Á - Sông ngòi kém phát triển. Tuy nhiên vẫn có 1 số sông lớn do
băng tuyết tan: Xưa Đa-ri-a A-mu Đa-ri-a, Ti-grơ, Ơ-phrat…
- Lưu lượng nước sông càng về hạ lưu càng giảm, 1 số sông nhỏ bị
"chết" trong các hoang mạc cát.
*HĐ3: Cặp bàn. (5
/
)
Dựa hình 1.2 và H2.1 hãy cho biết:
1) Sông Ô-Bi bắt nguồn từ đâu, chảy theo
hướng nào? Qua các đới khí hậu nào? Tại sao
về mùa xuân vùng trung và hạ lưu của sông lại
có lũ băng lớn?
- Do sông bắt nguồn từ vùng núi cao ở trung
tâm, chảy theo hướng Nam -> Băc, qua đới khí
hậu ôn đới -> cực và cận cực. Vì vậy mùa xuân
khi vùng đầu nguồn thuộc đới khí hậu ôn đới
ấm dần băng tuyết tan ra, trong khi đó vùng
trung và hạ lưu của sông vẫn lạnh nên gây ra lũ
băng lớn.
2) Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt nguồn
từ cao nguyên nào? Chảy qua mấy quốc gia ?
* HĐ4: Nhóm. (10
/
)
Dựa thông tin sgk mục 2 + H3.1 sgk/11. Mỗi
nhóm thảo luận và trả lời 1 câu hỏi
- N1 + 2: Hãy cho biết dọc theo kinh tuyến 80
0
thiệt hại > 1 triệu người được coi là trận động
đất lớn nhất.
+ Nhật Bản là nơi có nhiều động đất nhất: TB
>300 trận động đất / ngày.
+ Gần đây nhất là động đất , sóng thần ở Thái
Lan (10/ 2004)
+ Động đất ở Tứ Xuyên TQ 7/2008 gây thiệt hại
lớn về người và của.
+ VN cũng nằm trong vùng động đất nhưng chủ
yếu với cường độ nhỏ, không gây thiệt hại lớn.
+ Các nước ven TBD thường có bão nhiệt đới
tàn phá dữ dội: VN, Phi-lip-pin, I-đô-nê-xi-a…
đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á: Là
rừng giàu bậc nhất thế giới, động thực
vật phong phú đa dạng.
- Ngày nay đa số các cảnh quan rừng, xa
van và thảo nguyên đã bị con người khai
phá biến thành đất trồng trọt.
III) Những thuận lợi và khó khăn của
thiên nhiên châu á:
* Thuận lợi:
- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú: Đất, nước, khí hậu, động thực vật
rừng…thủy năng gió, năng lượng mặt
trời, đia nhiệt…
* Khó khăn:
- Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang
mạc khô cằn rộng lớn, ác vùng khí hậu
giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn.
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Động
1) Kin thc: Hs hiu c nguyờn nhõn hỡnh thnh v s thay i hng
giú ca khu vc giú mựa Chõu .
2) K nng: Rốn cho Hs k nng lm quen vi b/ phõn b khớ ỏp v
hng giú, phõn bit cỏc ng ng ỏp, c, phõn tớch s thay i khớ ỏp v
hng giú trờn bn .
3) GD t tởng :
II) Ph ơng tiện cần thiết:
Hỡnh v phúng to (cỏc hỡnh sgk)+Bn trng Chõu .
III) Tiến trình dạy học:
1) Kim tra bài cũ:
-Trình bày đặc điểm sông ngòi châu á
-Nêu những tuận lợi và khó khăn do thiên nhiên châu á mang lại.
2) Bi mi:
a. Giới thiệu vào bài : Gv nêu mục đích ,yêu cầu của tiết thực hành.
b.Bài giảng:
Hot ng ca GV - HS Ni dung cần đạt
* H1: Cỏ nhõn.(3
/
)
Da kin thc ó hc v s hiu bit hóy cho bit :
1) ng ng ỏp l gỡ?
2) Lm th no phõn bit ni cú khớ ỏp cao? Ni khớ
ỏp thp?
3) Nguyờn nhõn no sinh ra giú? Quy lut ca hng
giú thi t õu ti õu?
- HS bỏo cỏo tng cõu hi.
- GV chun kin thc:
+ ng ng ỏp: L nhng ng ni lin cỏc a
im cú cựng tr s khớ ỏp.
+ Do s chờnh lch khớ ỏp. Hng giú thi t khớ ỏp
Ыng
Đông á Tây Bắc -> Đông Nam Xibia -> Alêut
Đông Nam á Bắc, Đông Bắc -> Tây Nam Xibia -> Xích đạo
Nam á Đông Bắc -> Tây Nam Xibia -> Xích đạo
hạ
Đông á Đông Nam -> Tây Bắc Ha Oai -> I ran
Đông Nam á Nam, Tây Nam -> Đông Bắc Nam AĐD -> I ran
Nam á Tây Nam -> Đông Bắc Nam AĐD -> I ran
3) Cñng cè:
- Nhận xét kết quả thực hành của các cá nhân và các nhóm HS.
4) Híng dÉn vÒ nhµ:
- Hoàn thiện bài thực hành
- Làm bài tập bản đồ thực hành: Bài 4.
- Nghiên cứu bài 5 (sgk/
TUẦN 5
Ngày soạn: 27/9/2012
Ngay dạy: 1/10/2012
11
Địa lý 8
Tit 5 - Bi 5: C IM DN C - X HI CHU
I) Mc tiờu bài học: HS cn nm
1) Kin thc: Hs trỡnh by v gii thớch c mt s c im ni bt ca
dõn c - xó hi Chõu . Nm c: S dõn ln, tng nhanh, mt cao.
Dõn c ch yu thuc chng tc Mụn-gụ-lụ-it.Vn hoỏ a dng, nhiu tụn
giỏo (Hi giỏo, Pht giỏo, Thiờn chỳa giỏo, n giỏo).
2) K nng:
-Hs cú k nng phõn tớch bng s liu, nh a lớ.
-c v khai thỏc kin thc t bn dõn c Chõu .
3) GD t tởng : Hs nhận thức đợc dân c, lao động dồi dào ở châu á là nguồn
lực quan trọng để phát triển KT-xh ; có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng
tc no? Mi chng tc sng nhng khu vc
I) Chõu mt chõu lc ụng dõn
nht th gii:
- Nm 2002: 3766 triu ngi ( cha
tớnh dõn s ca LB Nga thuc chõu
ỏ)
- T l gia tng t nhiờn : 13% ngang
mc TB ca th gii.
- Nhiu nc ang thc hin chớnh
sỏch dõn s nhm hn ch s gia tng
dõn s.
II) Dõn c thuc nhiu chng tc:
- Chõu ỏ gm c 3 chng tc ln trờn
th gii. Trong ú chng tc Mụn-
gụ-lụ-it chim a s.
12
Địa lý 8
no? Chng tc no chim t l ln?
2) Ngy nay thnh phn chng tc cú gỡ thay i?
Ti sao?
* H3: Nhúm.(20
/
) Da thụng tin sgk mc 3 hóy:
? Xỏc nh chõu ỏ l ni ra i ca nhng tụn
giỏo no? Ngun gc v thi gian ra i ca tng
tụn giỏo
- HS bỏo cỏo kt qu, GV chun kin thc
- Cỏc lung di dõn ó dn n s hp
huyt gia cỏc chng tc to nờn cỏc
dng ngi lai.
thỏnh
Thỏnh A-La
- Kinh Cụ-ran
3) Củng cố: Hóy khoanh trũn vo ý ỳng nht
1) Nm 2002 dõn s Chõu chim t l l:
a) 6,06% c) 5,29%
b) 60,6% d) 62,5%
2) Dõn c Vit Nam thuc chng tc:
a) -rụ-pờ-ụ-it c) Mụn-gụ-lụ-it
d) Nờ-grụ-it d) Cú c 3 chng tc trờn.
4) Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập ( BT 2 ở sgk không yêu cầu hs làm
giảm tảI )
- Chun b trc bi thc hnh 6 sgk/19.
TUN 6
Ngy son: 5/10/2012
Ngy dy: 8/10/2012
Tit 6 - Bi 6: THC HNH: C, PHN TCH LC PHN
B DN C V CC THNH PH LN CA CHU
13
Địa lý 8
I) Mc tiờu bài học: HS cn nm
1) Kin thc: Cng c cho HS kin thc v phõn b dõn c Chõu , mi
quan h gia t nhiờn vi phõn b dõn c
2) K nng: Hs cú k nng xỏc nh v trớ ca cỏc thnh ph ln ụng dõn
ca Chõu . Nhng ni tp trung ụng dõn, ni tha dõn, phõn tớch bn
dõn c Chõu , bn t nhiờn Chõu , tỡm mi quan h a lớ gia dõn c
v t nhiờn, gii thớch s phõn b ú.
3)GD t tởng :
-GD hs ý thức hoạt động cá nhân và tích cực làm việc theo nhóm.
- GV chun kin thc
- HS lờn ch trờn bn phõn b dõn c
Chõu .
* H2: C lp.
Da lc H6.1 v kin kt qu tho lun
I) Phõn b dõn c Chõu :
- Dõn c Chõu phõn b khụng u:
+ Khu vc ụng , ụng Nam , Nam
14
Địa lý 8
nhúm
1) Hóy nhn xột v s phõn b dõn c Chõu
.
2) Nhng khu vc no tp trung ụng dõn?
Nhng khu vc no tp trung ớt dõn? Ti
sao?
* H3: Nhúm (15
/
)
Mi nhúm 5 thnh ph tỡm trong 5 phỳt.
- Nhúm 1+2: 5 thnh ph u tiờn
- Nhúm 3+4: thnh ph th 6 -> 10
- Nhúm 5+6 : thnh ph th 11 -> 15
- HS cỏc nhúm c 2 bn lờn bng tỡm tờn cỏc
thnh ph ca nhúm mỡnh v dỏn ỳng v trớ
trờn bn .
* H3: Cỏ nhõn.(5
/
)
Da kt qu cỏc bn ó tỡm c hóy nhn
15
Địa lý 8
I. Mục tiêu bài học: Sau giờ thực hành học sinh cần:
1/ Kiến thức: - Học sinh biết phân tích bảng số liệu , biết các nguyên tắc
chung khi phân tích bảng số liệu.
- Học sinh làm quen với biểu đồ, các loại biểu đồ và cách vẽ. Rèn kĩ
năng nhận xét biểu đồ.
2/ Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng thực hành về bảng thống kê, phân tích biểu đồ nhất là
biểu đồ khí hậu.
3/ GD t tng: Rèn khả năng độc lập , t duy và phán đoán kết quả chuẩn
về biểu đồ khí hậu
II- Ph ơng tịên cần thiết :
- BĐTN Châu á
- Một số bảng thống kê,số liệu. Biểu đồ khí hậu ở một số địa phơng
châu á
III- Tiến trình d y học:
1. Kiểm tra bài cũ :
- hãy cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông dân ở Châu á
- Nêu các yếu tố tự nhiên thờng ảnh hởng tới sự phân bố dân c và đô
thị.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu v o bài :Trong vic hc tp b mụn a lớ,vic rốn luy
cỏc k nng bn ,biu ,phõn tớch bng s liu thng kờ cú ý ngha quan
trng,nú giỳp chỳng ta tỡm ra tri thc a lớ v nm bi chc hn. Hụm
nay,chỳng ta s rốn luyn l nng phõn tớch bng s liu v biu
b. Bài giảng :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cn t
Hoạt động 1
d liu.
Trong quỏ trỡnh phõn tớch
phi s dng tt c cỏc s liu cú
trong bng. iu ú buc ngi
vit phi la chn nhng s liu
in hỡnh ct ngha nhng vn
m ra yờu cu. Cn phi s
dng ht cỏc d liu ca ra,
trỏnh b sút s liu dn ti vic
ct ngha sai, thiu ý trong bi
lm.
b) Cn kt hp gia s
17
§Þa lý 8
c) Tính toán số liệu theo hai hướng chính:
theo chiều dọc và theo chiều ngang.
d) Thực hiện nguyên tắc: từ tổng quát tới chi
tiết, từ khái quát tới cụ thể
liệu tương đối và tuyệt đối trong
quá trình phân tích.
Bảng số liệu có thể có đơn
vị tuyệt đối (dùng loại đơn vị tấn,
hay m
3
, tỉ kwh, tỉ đồng.), hoặc đơn
vị tương đối (đơn vị %).
Trong trường hợp đơn vị
tuyệt đối cần tính toán ra các đại
lượng tương đối. Quá trình phân
tích phải đưa được cả hai đại
số liệu chi tiết thể hiện một huộc
tính nào đó, một bộ phận nào đó
của hiện tượng địa lý được nêu ra
trong bảng số liệu.
Các nhận xét cần tập trung
là: các giá trị trung bình, giá trị
cực đại, cực tiểu, các số liệu có
tính chất đột biến. Các giá trị này
thường được so sánh dưới dạng
hơn kém (lần hoặc phần trăm so
với tổng số).
e) Khai thác các mối liên hệ
giữa các đối tượng.
Quá trình phân tích bao giờ
cùng đòi hỏi khai thác mối liên hệ
giữa các đối tượng có trong bảng.
Do đó cần khai thác mối liên hệ
giữa các cột, các hàng. Kỹ năng
phân tích mối quan hệ giữa các
đối tượng đòi hỏi có những tính
toán phù hợp. Việc tính toán này
thường được thực hiện trước khi
bước vào nhân xét.
Cần tránh trường hợp vừa
nhận xét vừa tính toán, điều này
làm mất thời gian làm bài. Cũng
tránh trường hợp là chỉ dừng ở
mức đọc bảng số liệu. Các mối
quan hệ được đề cập nhiều là:
năng suất - diện tích - sản lượn;
2) Rèn kĩ năng biểu đồ
20
§Þa lý 8
− Vẽ và nhận xét biểu đồ
− Phân tích (nhận xét, phân tích) bảng thống
kê.
− Vẽ và nhận xét sơ đồ
− Các bài tập tính toán và xử lý số liệu.
− Các bài tập phối hợp
− Các bài tập kết xuất thông tin từ
Computer.
Mỗi loại bài tập có thể được chia ra các
dạng nhỏ hơn, trong đó các biểu đồ là phức tạp
nhất. Biểu đồ là loại bài tập rất phổ biến và đa
dạng.
Theo cách phân loại các
bước vẽ, hình dạng đặc trưng và
ưu thế trong cách thể hiện biểu đồ
dược phân ra:
- Biểu đồ hình cột và các
dạng cùng loại được chia
ra các loại sau:
+ Tháp dân số
+ Cột đứng (loại đơn, loại
kép)
+ Biểu đồ cột chồng, loại
này được chia ra: loại
sử dụng số liệu%; loại
sử dụng số liệu nguyên
dạng; cũng có thể phân
nguyên dạng
- Biểu đồ cơ cấu.
+ Theo hình dạng có thể
chia ra: hình tròn, hình
vuông, tam giác, cột
chồng
+ Loại biểu đồ cơ cấu nếu
căn cứ theo số liệu lại
được chia ra: Loại sử
dụng số liệu tương đối,
loại sử dụng số liệu
tuyệt đối.
- Các loại biểu đồ kết hợp,
gồm các loại:
+ Biểu đồ đường với cột;
biểu đồ cột chồng với
cột đơn, biểu đồ miền
với biểu đồ đường.
Nói chung việc phân loại
bài tập địa lí khá phức tạp đòi hỏi
giáo viên và học sinh cần nắm
vững: đặc điểm, hình dạng đặc
trưng của biểu đồ, ưu thế khi thể
hiện, số liệu, các bước thực hiện
khi vẽ để phù hợp với yêu cầu của
đề ra.
22
§Þa lý 8
23
Địa lý 8
chỳng ta ó nghiờn cu v nhng vn
gỡ?
- V trớ a lớ,a hỡnh , khoỏng sn.
- Khớ hu, Sụng ngũi v cnh quan
2) Khi xột v dõn c Chõu chỳng ta
tỡm hiu v nhng vn gỡ?
- S dõn, chng tc, tụn giỏo, s phõn b
dõn c v ụ th.
* H2: Nhúm: Da kin thc ó hc
chỳng ta tng hp li kin thc.
- Nhúm 1: Phiu hc tp s 1
- Nhúm 2: Phiu hc tp s 2
- Nhúm 3: Phiu hoc tp s 3
A) Kin thc c bn:
I) T nhiờn Chõu :
- Cỏc c im:
+ V trớ a lớ, hỡnh dng, kớch thc.
+ a hỡnh, khoỏng sn.
+ Khớ hu, sụng ngũi v cỏc cnh quan
t nhiờn.
- Mi quan h a lớ gia v trớ a lớ,
hỡnh dng kớch thc , a hỡnh vi khớ
hu, cnh quan.
- Mi quan h a lớ gia v trớ a lớ, a
hỡnh, khớ hu vi sụng ngũi.
- Nhúm 1: Bỏo cỏo in phiu s 1: Trỡnh by c im v trớ , din tớch
25