Giáo án phụ đạo trong hè Ngữ văn 6 - Pdf 28

Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
Tiết 1,2 ÔN TẬP VỀ VĂN MIÊU TẢ.
A. Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần đạt được :
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về văn miêu tả
2. Kĩ năng.
- Rèn kỹ năng làm bài văn miêu tả.
3. Thái độ:
- Có ý thức quan sát, nhận xét, liên tưởng, tưởng tựơng khi làm văn miêu tả.
B . Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện :
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Ôn tập kiến thức về văn miêu tả.
C . Tổ chức các hoạt động dạy - học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(Lồng trong bài)
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
* Hoạt động 3: Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Thế nào là văn miêu tả.
? Khi làm văn miêu tả cần có
những năng lực gì.
? Để làm văn miêu tả cần phải
làm như thế nào?
? Bài văn miêu tả có bố cục
mấy phần? Mỗi phần có nhiệm
vụ gì?
I.Tìm hiểu chung về văn miêu tả
1 Văn miêu tả là gì ?
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người
đọc hình dung những đặc điểm tính chất nổi
bật của một sự vật, sự việc , con người,
phong cảnh …làm cho chúng như hiện lên

.II. Luyện tập.
Bài 4: ( trang 29 SGK)
Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hương
em.
- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả
trứng thiên nhiên.
- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu
xanh) bầu trời sáng trong và mát mẻ như
khuôn mặt em bé sau giấc ngủ dài, chiếc bát
thuỷ tinh, tấm kính lau.
- Hàng cây bức tường thành cao vút, cô gái
nghiêng mình, hàng quân danh dự.
- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi.
- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm
gác
Bài 5: (trang 29 SGK)
Tả cảnh dòng sông
- Bầu trời - ánh nắng- không gian - thời gian
tả
- Dòng sông nào ? ở đâu…?
- Mặt sông
- Hai bên bờ sông
- Điểm nổi bật của dòng sông
Bài 1(T /7 sbt)
a) Cảnh sắc mùa thu
c) những chiếc lá vàng rải rác bay theo gió
d) vầng trăng tròn sáng như gương
b) Không chọn
A vì đó là bầu trời của mùa hè
B vì đó là khí hậu của mùa đông

HS đọc tiếp
? Truyện được kể theo ngôi kể thứ mấy?
? Ngôi kể đó có tác dụng gì?
? Tóm tắt ngắn gọn nội dung truyện?
Gọi 2-3 HS tóm tắt truyện
HS khác nhận xét ,bổ xung
GVkhái quát lại nội dung văn bản
* Tóm tắt tác phẩm.
1/ Bài học đường đời đầu tiên
Cách đọc:
+ Đ1: Đọc với giọng hào hứng,kiêu
hãnh ,to ,nhấn mạnh tính từ ,động từ
miêu tả.
+ Đ2: Chú ý giọng đối thoại: Thay đổi
giọng đọc phù hợp
+ Đ3: Đọc giọng chậm buồn,sâu lắng
và có phần bi thương.
- Ngôi kể thứ nhất. Dế mèn tự xưng
tôi,kể chuyện mình. Cách lựa chọn ngôi
kể làm tăng tác dụng của biện pháp
nhân hoá,làm cho câu chuyện trở nên
thân mật,gần gũi,đáng tin cậy đối với
người đọc.
Đào Linh Lam - THCS QK.
3
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu
quả là gì?

các tên riêng
3/ Bức tranh của em gái tôi.
- Cần phân biệt rõ giữa lời kể, các đối
thoại, diễn biến tâm lý của nhân vật
người anh qua các chăng chính.
- Ngôi kể thứ nhất .
*Tóm tắt.
- Chuyện về hai anh em Mèo – Kiều
Phương.
-Anh trai bực vì em gái hay nghịch bẩn,
bừa bãi .
- Bí mật học vẽ, mầm tài hoa hội hoạ
của mèo được bất ngờ phát hiện .
- Tâm trạng và thái độ của người anh
trước thái độ ấy.
- Em gái thành công, cả nhà mừng vui,
người anh gượng đi xem triển lãm tranh
của người em.
- Đứng trước bức tranh của Kiều
Phương, người anh hối hận vô cùng.
4, Vượt Thác.
Đào Linh Lam - THCS QK.
4
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
? Nêu yêu cầu khi đọc văn bản ?
2 Học sinh đọc văn bản GV nhận xét .
? Bài văn tả cảnh gì.
? Ca ngợi cái gì ? ca ngợi ai?
? Biện pháp nghệ thuật đặc sắc của đoạn
trích là gì?

B . Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện :
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Ôn tập kiến thức về phương pháp tả cảnh, tả người.
C . Tổ chức các hoạt động dạy - học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(Lồng trong bài)
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
* Hoạt động 3: Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Mu n miêu t c nh chính xácố ả ả
ta ph i làm gì?ả
? B c c bài v n t c nh g mố ụ ă ả ả ồ
m y ph n?ấ ầ
? Nhi m v t ng ph n là gì? ệ ụ ừ ầ
? Mu n t ng i ta ph i làmố ả ườ ả
gì?
? B c c bài v n t ng iố ụ ă ả ườ
g m m y ph n?ồ ấ ầ
? Nhi m v t ngệ ụ ừ
I. Hệ thống kiến thức cơ bản
1./ Ph ng pháp t c nh.ươ ả ả
- Muốn tả cảnh cần:
+ Xác định đối tượng cần tả.
+ Quan sát lựa chọn chi tiết tiêu biểu + Trình bày
theo thứ tự
- Bố cục : 3 phần
+ Mở bài: giới thiệu cảnh được tả
+ Thân bài: Tả chi tiết theo trình tự hợp lý
+ Kết bài: Phát biểu cảm tưởng về cảnh.
* Bài tập:
2/ Phương pháp tả người.

một em bé chừng 4-5 tuổi.
Bài tập 1:Tả quang cảnh sân trường giờ ra chơi.
- Trống hết tiết 2,báo giờ ra chơi đã đến.
- HS từ các lớp ùa ra sân
- Cảnh học sinh chơi đùa
- Các trò chơi quen thuộc
- Góc trái sân ,góc phải ,ở giưã sân…
- Trống vào lớp
- Cảm xúc khi vào lớp.
Bài tập 2: Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý
tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về.
A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả
B. Cây đó được em quan sát ở đâu
C. Giải thích kỹ về nguồn gốc của cây hoa đó
D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo thứ tự
Đ. Nêu nhận xét và suy nghĩ về vẻ đẹp của cây hoa.
Bài tập 3: Tả em bé.
- Khuôn mặt: Tròn xoe,bụ bẫm.
- Cái miệng :cười toe toét,răng sún
- Tóc lơ thơ
-Môi đỏ chon chót
- Hai bàn tay: mũm mĩm
- Gịong nói: ngọng, chưa sõi
D. Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp:
- Về nhà ôn tập lại các kiến thức về văn tả cảnh, văn tả người.
Đào Linh Lam - THCS QK.
7
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
Tiết 7,8 ÔN TẬP VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
A. Mục tiêu bài học

dãy tường thành vô tận.
- Cấu tạo của phép tu từ so sánh đầy đủ : Gồm 4
yếu tố sau: sự vật được so sánh, phương diện so
sánh, từ so sánh, sự vật dùng để so sánh.
- Có 2 kiểu so sánh:So sánh ngang bằng.So sánh
không ngang bằng
- Tác dụng: Vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho
việc miêu tả vật, sự việc được cụ thể sinh động
hấp dẫn.,vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng tình
cảm sâu sắc.
- Đối với miêu tả sự vật, sự việc: so sánh tạo
hình ảnh cụ thể, sinh động.
- Đối với việc thể hiện tư tưởng , tình cảm
người viết : Tạo lối nói hàm súc.
Đào Linh Lam - THCS QK.
8
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
? Nhân hóa là gì? Đặt một câu có
sử dụng phép tu từ nhân hóa.
? Nêu các kiểu nhân hóa.
Học sinh tìm 4 phép so sánh.
Lớp nhận xét bổ sung.
Học sinh trình bày hình ảnh so
sánh em thích
Học sinh đọc bài tập trao đổi
Tìm phép so sánh.
Cả lớp nhận xét bổ sung.
Giáo viên chốt

Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển đông trước mặt
c) Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng cứng hơn sắt thép
* Phân tích tác dụng của phép so sánh
a) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
So sánh không ngang bằng
b) Rắn như thép ngang bằng
Vững như đồng
Đội ngũ cao như núi, dài như sông
→ ngang bằng
Đào Linh Lam - THCS QK.
9
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
c) Đẹp như hoa hồng → ngang bằng
Cứng hơn sắt thép → không ngang bằng
D. Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp:
- Về nhà nắm chắc kiến thức về so sánh, nhân hóa.
- Chuẩn bị bài ẩn dụ, hoán dụ.
Đào Linh Lam - THCS QK.
10
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
Tiết 9,10: ÔN TẬP VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ( tiếp theo)
A. Mục tiêu bài học
Qua bài này Hs cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phép ẩn dụ, hoán dụ, các kiểu ẩn dụ, hoán dụ
- Tác dụng của phép ẩn dụ, hoán dụ
2. Kĩ năng.

+ ẩn dụ phẩm chất, ( dựa trên sự tương đồng
với nhau về phẩm chất)
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. ( dựa trên sự
tương đồng với nhau về cảm giác)
2. Hoán dụ:
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
Đào Linh Lam - THCS QK.
11
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
? Có những kiểu hoán dụ nào.
? So sánh ẩn dụ và hoán dụ.
? Tìm các ẩn dụ? Nêu lên nét tương
đồng giữa các sự vật ,hiện tượng
được so sánh ngầm vói nhau ?
? Phân tích gí trị của phép tu từ
hoán dụ trong câu thơ sau
Học sinh thi tìm nhanh phép nhân
hoá
nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
*Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li.
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
- Các kiểu hoán dụ thường gặp:
+Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
+Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
+Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

* Tác dụng: Sự vật trở lên gần gũi sinh động.
D. Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp:
- Học và nắm chắc khái niệm, các kiểu và tác dụng của ẩn dụ, hoán dụ.
Đào Linh Lam - THCS QK.
12
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
- Ôn tập về các thành phần chính của câu.
Đào Linh Lam - THCS QK.
13
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
Tiết 11,12: ÔN TẬP CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
A. Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần đạt được :
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về các TPC của câu
2. Kĩ năng:
- Luyện tập sử dụng các TPC trong câu
3. Thái độ:
- Biết sử dụng câu hợp lí khi nói cũng như khi viết.
B . Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện :
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Ôn tập kiến thức về
C . Tổ chức các hoạt động dạy - học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(Lồng trong bài)
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
* Hoạt động 3: Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Học sinh nhắc lại kiến thức cơ
bản.
Giáo viên chốt lại kiến thức
I. Hệ thống kiến thức cơ bản

Trình bày kết quả .
Lớp nhận xét sửa chữa bổ sung.
Giáo viên chốt lại
3. Thành phần vị ngữ
a) Đặc điểm
- Có thể kết hợp các phó từ: đã, đang, sẽ, vẫn…
- Trả lời câu hỏi: làm sao? Như thế nào?
b) Cấu tạo
- Thường là một từ, một cụm (ĐT, TT, cụm ĐT,
TT)
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
II. Luyện tập.
Bài 1: (trang 94)
+ Tôi/đã trở thành
CN(đại từ) - VN (cụm ĐT)
+ Những cái vuốt /cứ cứng dần
CN- cụm DT VN -2 cụm TT
+Đôi càng tôi /mẫm bóng
CN - cụm DT VN - TT
+ Tôi /co cẳng…
CN - đại từ VN - 2 cụm ĐT
+ Những ngọn cỏ /gẫy rạp, y như
CN - cụm DT VN - cụm ĐT
Bài 2: (trang 94)
a) Trong giờ kiểm tra, em đã cho bạn mượn bút
b) Bạn ấy rất chăm chỉ
c) Bà đỗ Trần là người huyện Đông Triều.
* BT bổ sung
Bài 1: Xác định CN - VN và nêu cấu tạo
Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm.

Ngày soạn:
Ngày dạy :
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
Tiết 13,14: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
A. Mục tiêu bài học
Qua bài này Hs cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm vững công dụng của các dấu câu: Chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy.
2. Kĩ năng.
- Học sinh sử dụng dấu câu chính xác.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng dấu câu khi tạo lập văn bản.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Ôn tập
C. Tổ chức các hoạt động của giáo viên và học sinh.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(Lồng trong bài)
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
* Hoạt động 3: Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu công dụng của dấu chấm
than.
? Dấu phẩy dùng để làm gì.
? Làm bt trong sgk.
GV: Bảng phụ
? Điền dấu chấm vào đoạn văn sao
cho phù hợp.
I. Hệ thống kiến thức cơ bản.
1. Dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than.

Bài 4 So sánh nhận xét cách dùng dấu phẩy trong
các câu sau:
a) Tôi có người bạn học ở Nam Định
Tôi có người bạn, học ở Nam Định
b) Đêm hôm qua, cầu gãy
Đêm hôm, qua cầu gãy
D. Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp:
- Nắm chắc các công dụng của các dấu câu đã học.
Đào Linh Lam - THCS QK.
18
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
Đào Linh Lam - THCS QK.
19
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
Đào Linh Lam - THCS QK.
20
Giáo án ôn tập hè Ngữ văn 6 - Năm học 2010 - 2011
Đào Linh Lam - THCS QK.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status