Ly hôn trong luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000 - Pdf 28

Ly h«n trong LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh ViÖt Nam n¨m 2000
Mục lục
Lời nói đầu………………………………………………………….. 1
Chương 1. khái quát chung về ly hôn………………….. 4
1.1 Khái niệm về ly hôn………………………………………………... 4
1.2 Sơ lược lịch sử chế định ly hôn trong pháp luật Việt Nam qua
các giai đoạn phát triển………………………………………………...
5
1.2.1 Căn cứ ly hôn trong cổ luật Việt Nam………………………….. 5
1.2.2 Thời kì Pháp thuộc……………………………………………….. 10
1.2.3 Giai đoạn từ 1945 đến nay……………………………………….. 11
1.2.3.1 Từ năm 1945 – 1954……………………………………………….
11
1.2.3.2 Từ năm 1955 – 1975……………………………………………….
13
1.2.3.3 Từ năm 1976 đến nay………………………………………………
16
Chương 2. ly hôn theo luật hôn nhân
Và gia đình việt nam năm 2000
19
2.1 Căn cứ ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 ……… 20
2.1.1 Khái niệm căn cứ ly hôn………………………………………….. 20
2.1.2 Nội dung căn cứ ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm
2000……………………………………………………………………

21
2.2 Các trường hợp ly hôn do luật định……………………………….. 30
2.2.1 Thuận tình ly hôn ………………………………………………... 30
2.2.1 Ly hôn theo yêu cầu của một bên………………………………… 33
2.3 Hậu quả pháp lý của ly hôn………………………………………... 36
2.3.1 Quan hệ nhân thân giữa hai vợ chồng…………………………... 36

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với những thay đổi về kinh tế - xã hội,
quan hệ giữa con người với con người trong đó có quan hệ hôn nhân và gia
đình cũng bị tác động mạnh mẽ. Theo số liệu thống kê của Toà án các cấp,
trong cả nước hàng năm số lượng các vụ án kiện về hôn nhân và gia đình mà
Toà án phải thụ lý giải quyết khoảng trên 50.000 vụ việc, chủ yếu là ly hôn và
tranh chấp tài sản.
Về mặt xã hội, ly hôn là hiện tượng bất bình thường. Nếu kết hôn là mặt
phải của xã hội thì ly hôn là mặt trái của xã hội, là cái chết của một tổ ấm gia
đình. Hậu quả của việc ly hôn là làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, gây ảnh
hưởng xấu đến con cái. Ly hôn là một biện pháp chấm dứt tình trạng mâu
thuẫn gay gắt giữa vợ và chồng, vợ chồng chia tay bằng một phán quyết của
Toà án, và nó không chỉ gây hậu quả đối với các thành viên trong gia đình mà
còn gây ra nhiều hậu quả khác cho xã hội. Do vậy, ly hôn không chỉ là vấn đề
riêng của mỗi gia đình mà là vấn đề của cả xã hội quan tâm.
Ngày nay ly hôn đã được nhìn nhận đúng với bản chất tích cực và tiến bộ
của nó. Dưới góc độ pháp lý, ly hôn được ghi nhận là một chế định độc lập
của Luật Hôn nhân và gia đình, nó là cơ sở cho Toà án và các bên đương sự
giải quyết vấn đề ly hôn một cách thấu tình đạt lý, góp phần giải quyết con
người ra khỏi sự ràng buộc không cần thiết khi tình cảm vợ chồng không còn.
Ta thấy rằng, một gia đình tốt thì xã hội mới tốt và ngược lại, xã hội tốt là
điều kiện thúc đẩy gia đình tiến bộ. Mặc dù vậy, khi gia đình lâm vào tình
trạng trầm trọng, không thể tồn tại một cách ổn định, hạnh phúc, quan hệ hôn
nhân trên thực tế đã tan vỡ, sự ly hôn là cần thiết. Nhà nước đặt ra chế độ hôn
nhân tự nguyện, bình đẳng, tiến bộ, nhằm xây dựng gia đình dân chủ, hoà
Ph¹m Trung HiÕu Chuyªn ngµnh: LuËt d©n sù
3
Ly h«n trong LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh ViÖt Nam n¨m 2000
thuận, bền vững ngay cả khi gia đình đó tan vỡ thì sự bình đẳng về quyền và
lợi ích giữa vợ và chồng vẫn được đảm bảo. Đó là sự tiến bộ thể hiện quyền

dung ny, Khúa lun i sõu phõn tớch ni dung nhng quy nh v ly hụn theo
Lut Hụn nhõn v gia ỡnh Vit Nam nm 2000, so sỏnh vi phỏp lut ca
mt s nc trờn th gii thy rừ nhng im thnh cụng v hn ch ca
phỏp lut Vit nam trong vn ly hụn.
- Tỡm hiu thc tin ỏp dng phỏp lut v ly hụn thụng qua hot ng xột
x ca To ỏn. Qua ú, ỏnh giỏ v nhng thnh cụng v hn ch ca vic ỏp
dng phỏp lut v ly hụn t ú s nờu lờn mt s nhng kin ngh nhm
hon thin phỏp lut v ly hụn.
3. Phng phỏp nghiờn cu
Trong khúa lun s s dng nhng phng phỏp sau õy: Phng phỏp
lun; phng phỏp lch s; phng phỏp phõn tớch, tng hp; phng phỏp
thng kờ; phng phỏp so sỏnh,.
4. C cu ca Khúa lun
V b cc ca Khoỏ lun, ngoi phn Mc lc, Li núi u v Danh mc
ti liu tham kho thỡ Khúa lun ny c chia lm 3 Chng:
Chng 1. Khỏi quỏt chung v ly hụn
Chng 2. Ly hụn theo Lut Hụn nhõn v gia ỡnh Vit Nam nm 2000
Chng 3. Thc tin ỏp dng Lut Hụn nhõn v gia ỡnh nm 2000 v ly
hụn v mt s kin ngh hon thin ch nh v ly hụn
Phạm Trung Hiếu Chuyên ngành: Luật dân sự
5
Ly h«n trong LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh ViÖt Nam n¨m 2000
Chương 1
Khái quát chung về ly hôn
1.1 Khái niệm về ly hôn
Quan hệ hôn nhân dưới chế độ xã hội chủ nghĩa với đặc điểm tồn tại lâu
dài, bền vững cho đến suốt cuộc đời con người vì nó được xác lập trên cơ sở
tình yêu thương, gắn bó giữa vợ chồng. Tuy nhiên, trong cuộc sống vợ chồng,
vì những lý do nào đó dẫn tới giữa vợ chồng có mâu thuẫn sâu sắc đến mức
họ không thể chung sống với nhau nữa, vấn đề ly hôn được đặt ra để giải

hụn nhõn vi nhiu yu t khỏc m bo quyn li cho cỏc thnh viờn
trong gia ỡnh, li ớch ca nh nc v ca xó hi.
Nh vy, ly hụn l s chm dt quan h hụn nhõn do To ỏn cụng nhn
hoc quyt nh theo yờu cu ca v hoc chng hoc c hai v chng.
(iu 8, khon 8, Lut Hụn nhõn v gia ỡnh nm 2000).
1.2 S lc lch s ch nh ly hụn trong phỏp lut Vit Nam qua cỏc
giai on phỏt trin
1.2.1 Ly hụn trong c lut Vit Nam
Trong c lut Vit Nam, cỏc cn c ly hụn thng c bit di tờn
duyờn c ly hụn hay cỏc trng hp ly hụn. Cỏc duyờn c ly hụn trong c
lut thm nhun sõu sc t tng Nho giỏo, ngha l chỳng c quy nh da
trờn s bt bỡnh ng gia v chng v nhm mc ớch bo v quyn li gia
ỡnh, gia tc hn l quyn li cỏ nhõn. Chớnh vỡ vy, m duyờn c ly hụn
trong c lut c chia lm 3 loi: ry v, ly hụn bt buc v ly hụn thun
tỡnh.
Trng hp ry v
Ry v l vic ngi chng c n phng b v ngoi tm kim soỏt
ca cỏc thit ch xó hi. iu 301 B lut Hng c quy nh: nu ngi v
1
1. Giỏo trỡnh Lut hụn nhõn v gia ỡnh Vit Nam, Trng i hc lut H Ni, Nxb Cụng
an nhõn dõn, H Ni, 2007, Tr.239
2
2. V.I.Lờnin -Ton tp, Tp 25, Nxb Tin b, Maxcva, 1980, Tr 335.
Phạm Trung Hiếu Chuyên ngành: Luật dân sự
7
Ly h«n trong LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh ViÖt Nam n¨m 2000
phạm phải một trong các điều “thất xuất” thì chồng phải bỏ vợ, nếu không bỏ
vợ sẽ bị tội biếm. Tuy Bộ luật Hồng Đức không thống kê rõ các trường hợp
nào được coi là “thất xuất”, nhưng trong Hồng Đức thiện chính thư (Đoạn 64)
và Bộ luật Gia Long (Điều 108) đã nêu rõ, đó là bảy trường hợp sau: không

mà hoàn toàn phụ thuộc vào địa vị kinh tế, vào sự phân tầng giai cấp xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh các trường hợp “thất xuất”, cổ luật Việt Nam còn quy
định 3 trường hợp người chồng không được bỏ vợ (tam bất khứ) dù cho người
vợ có phạm phải một trong các điều “thất xuất”, đó là: vợ đã để tang nhà
chồng được 3 năm; khi vợ chồng lấy nhau nghèo hèn, sau trở nên giàu có; khi
vợ chồng lấy nhau, vợ còn bà con họ hàng, khi bỏ vợ, vợ không còn nơi
nương tựa. Nếu vợ nằm trong trường hợp “thất xuất” nhưng nại được ra
trường hợp “tam bất khứ ” mà chồng vẫn bỏ vợ, thì chồng chồng bị phạt nhẹ
hai trật và hai vợ chồng phải đoàn tụ lại. Tuy nhiên, “tam bất khứ ” không có
hiệu lực nếu người vợ phạm phải tội “thông gian”.
Trường hợp ly hôn bắt buộc
Ngoài các trường hợp thất xuất, cổ luật Việt Nam còn quy định khi việc
kết hôn vi phạm các điều kiện của kết hôn thì vợ chồng buộc phải ly dị. Luật
không quy định bằng cách thống kê đâu là các điều kiện thiết yếu của hôn
nhân (luật chỉ quy định các nghi lễ kết hôn) cũng như quyền và nghĩa vụ cụ
thể của vợ chồng, mà luật chỉ can thiệp khi có sự vi phạm các điều kiện hoặc
các nghĩa vụ này và ly hôn bắt buộc được coi như là hình phạt cho sự vi phạm
ấy. Chẳng hạn, về sự vi phạm nghĩa vụ chung sống giữa hai vợ chồng, Điều
308 Bộ luật Hồng Đức quy định: “phàm người chồng đã bỏ lửng vợ 5 tháng
không đi lại thì mất vợ. Nếu vợ đã có con thì cho hạn một năm. Vì việc quan
phải đi xa thì không theo luật này”. Đây là quy định nhằm ràng buộc trách
nhiệm của người chồng. Trong gia đình dưới chế độ phong kiến, vợ chồng
phải có nghĩa vụ đối với nhau, đó là nghĩa vụ đồng cư. Tức là vợ chồng phải
cùng nhau chung sống, cùng ăn ở với nhau và nghĩa vụ phù trợ ràng buộc
trách nhiệm đối với nhau giữa hai vợ chồng. Ngoài ra, người vợ phải thực
Ph¹m Trung HiÕu Chuyªn ngµnh: LuËt d©n sù
9
Ly h«n trong LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh ViÖt Nam n¨m 2000
hiện hai nghĩa vụ đối với chồng là trung thành và tòng phụ. Vì vậy, khi bước
chân về nhà chồng, họ phải theo chồng nhưng họ cũng không hoàn toàn lệ

xử biếm ba tư và đôi vợ chồng mới cưới phải chia lìa ” hoặc như Điều 323 có
quy định: “các quan và thuộc lại lấy đàn bà, con gái hát xướng làm vợ cả, vợ
lẽ, đều xử phạt 70 trượng, biếm ba tư; con cháu các quan viên mà lấy những
phụ nữ nói trên, thì xử phạt 60 trượng và đều phải ly dị ”.
Theo quy định của Điều 108, luật Gia Long quy định: khi vợ chồng phạm
phải điều “nghĩa tuyệt” thì buộc phải ly hôn. “Nghĩa tuyệt” có thể do lỗi của
vợ (vợ mưu sát chồng), lỗi của chồng (chồng bán vợ) hoặc là lỗi của hai vợ
chồng. Riêng trường hợp nếu vợ phạm phải “nghĩa tuyệt” mà chồng không
bỏ, thì chồng cũng bị phạt 80 trượng. Nghĩa là, ở các trường hợp “ nghĩa
tuyệt” dù người phụ nữ cũng được quyền ly hôn trong một số tình huống, địa
vị pháp lý của họ cũng không được bình đẳng với chồng. Có thể nói, với các
trường hợp ly hôn bắt buộc, cổ luật Việt Nam chưa phân biệt sự khác nhau
giữa chế định ly hôn với huỷ hôn trái pháp luật.
Trường hợp thuận tình ly hôn
Pháp luật thành văn đầu tiên về việc thuận tình ly hôn có từ thời Hồng
Đức, theo đọan 167 Hồng Đức Thiện chính thư, “hai vợ chồng bất hoà thuận
nguyện xin ly dị, thì tờ ly hôn phải tay viết tay ký,…..Tờ hợp đồng ly hôn ấy
phải làm thành hai bản, vợ chồng mỗi người cầm một bản, rồi mỗi người phân
chia một nơi. Dưới chữ niên hiệu và ngày, chồng ký họ tên, vợ điểm chỉ;
trong họ hoặc muốn mượn người viết thay cũng được…. ”. Thuận tình ly hôn
có thể do vợ chồng tính tình không hợp hoặc do nhiều nguyên nhân khác mà
không phải bó buộc theo điều khoản hoặc hình thức của pháp luật, luật không
có những dự liệu bắt buộc mà ly hôn được quyết định theo ý chí của hai vợ
chồng và vì vậy đã góp phần thực hiện quyền bình đẳng của người vợ trong
gia đình với người chồng.
Ph¹m Trung HiÕu Chuyªn ngµnh: LuËt d©n sù
11
Ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000
iu 108, lut Gia Long, thun tỡnh ly hụn c quy nh nh sau: nu
chng v tro ý khụng vui nhau, c hai u mun ly d, tỡnh thỡ khụng hp, õn

1.Tp chớ Nh nc v phỏp lut, 8 ( 208 )
1
1.V Vn Mu, Vit Nam dõn lut lc kho, tp I, Gia ỡnh, Si Gũn, 1962, tr 561
Phạm Trung Hiếu Chuyên ngành: Luật dân sự
12
Ly h«n trong LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh ViÖt Nam n¨m 2000
Bốn là, duyên cớ ly hôn trong cổ luật thể hiện sự bất bình đẳng giữa vợ và
chồng, trong đó số phận người phụ nữ phụ thuộc vào ý chí của người chồng
và gia đình chồng. Các trường hợp ly hôn do thất xuất đã thể hiện rõ nguyên
tắc này. Ngay cả trong trường hợp thuận tình ly hôn, cũng không có bất cứ sự
đảm bảo nào cho người phụ nữ.
1.2.2 Thời kỳ Pháp thuộc ( đến trước năm 1945)
Với mục đích phục vụ cho chính sách cai trị, thực dân Pháp đã chia đất
nước ta thành 3 miền: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ với tổ chức bộ máy nhà
nước và hệ thống pháp luật riêng.
Tại Nam Kỳ đã áp dụng quy định của của Bộ Dân Luật giản yếu 1883 quy
định quyền xin ly hôn chỉ do người chồng quyết định, người vợ không có
quyền xin ly hôn nhưng được áp dụng chế độ “tam bất khứ” để hạn chế quyền
xin ly hôn của người chồng. Chồng không có quyền xin bỏ vợ nếu như người
vợ đã để tang nhà chồng 3 năm, khi lấy nhau nghèo mà về sau giầu có, người
vợ không còn nơi nương tựa để trở về nhà.
Trong Bộ Dân luật Bắc Kỳ và Trung Kỳ thì việc giải quyết ly hôn được
xác định trên cơ sở lỗi của vợ chồng tiếp tục được kế thừa. Tại Điều 118, 119
Bộ Dân luật Bắc Kỳ năm 1931 để giải quyết duyên cớ ly hôn cho riêng vợ
(chồng). Theo Điều 118 Bộ Dân luật Bắc Kỳ quy định người chồng có thể xin
ly hôn vợ vì: vợ phạm gian, vợ bỏ nhà chồng mà đi, tuy đã bách phải về mà
không về, vợ thứ đánh, chửi, tệ bạc với vợ chính. Điều 119 Bộ Dân luật Bắc
Kỳ quy định người vợ có thể xin ly hôn vì những duyên cớ sau: chồng không
làm đúng nghĩa vụ đã cam đoan sau khi kết hôn, chồng bỏ nhà đi quá hai năm
không có cớ gì chính đáng và không lo liệu việc nuôi sống vợ con,…… Vấn

dng ch hụn nhõn v gia ỡnh dõn ch, tin b.
Ngy 22/5/1950, Ch tch nc Vit Nam DCCH ó ban hnh Sc lnh s
97/SL v sa i mt s quy l v ch nh trong dõn lut Bc K, Trung K,
Nam K trong lnh v hụn nhõn v gia ỡnh. n ngy 17/11/1950, Ch tch
1
1. Hin phỏp nc Cng ho xó hi ch ngha Vit Nam nm 1946
Phạm Trung Hiếu Chuyên ngành: Luật dân sự
14
Ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000
nc Vit Nam DCCH ban hnh Sc lnh s 159/SL quy nh v vn ly
hụn.
Sc lnh s 97/SL ngy 22/5/1950 cú 15 iu, trong ú cú 8 iu quy nh
v hụn nhõn v gia ỡnh. Ti iu 4 ca Sc lnh ny quy nh cho phộp
ngi n b sau khi ly d chng, cú th ly chng khỏc ngay sau khi To
tuyờn ỏn ly d, nu dn chng rng mỡnh khụng cú thai hoc ang cú thai.
Sc lnh s 159/SL ngy 17/11/1950 vi 9 iu, trong ú ó xoỏ b s bt
bỡnh ng v nguyờn nhõn ly hụn gia v v chng trong phỏp lut c. iu 2
ca Sc lnh s159 quy nh: To ỏn cú th cho phộp v chng ly hụn trong
cỏc trng hp sau:
1
- Ngoi tỡnh;
- Mt bờn can ỏn pht giam;
- Mt bờn b nh i quỏ 2 nm khụng cú duyờn c chớnh ỏng;
- Mt bờn mc bnh iờn hoc mt bnh khú cha khi;
- V chng tớnh tỡnh khụng hp hoc i x vi nhau n ni khụng th
chung sng c.
Ngoi ra, Sc lnh s 159 cũn quy nh vic bo v ph n cú thai v thai
nhi trong khi ly hụn: nu v cú thai thỡ v hay chng cú th xin To tm
hoón sau k sinh n mi x vic ly hụn ( iu 5 ).
C hai Sc lnh s 97/SL v 159/SL ó ra mt s nguyờn tc chung,

dõn s xột x. Nu tỡnh trng trm trng, i sng chung khụng th kộo di,
mc ớch ca hụn nhõn khụng t c thỡ To ỏn nhõn dõn s cho ly hụn).
ỏp dng Lut Hụn nhõn v gia ỡnh nm 1959 mt cỏch ỳng n, ng
thi, phỏt huy ht tỏc dng, nõng cao hiu qu trong vic thi hnh lut nht l
trong gii quyt ly hụn v gii quyt hu qu ly hụn. To ỏn nhõn dõn ti cao
ó ban hnh cỏc thụng t, ch th hng dn To ỏn cỏc a phng gii
quyt vic ly hụn:
- Thụng t s 690 ngy 29/4/1960 ca TANDTC hng dn vic x lý ly
hụn v cỏc vn cú liờn quan;
Phạm Trung Hiếu Chuyên ngành: Luật dân sự
16
Ly h«n trong LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh ViÖt Nam n¨m 2000
- Thông tư số 01 ngày 6/01/1964 của TANDTC hướng dẫn việc giải quyết
cấp dưỡng nuôi con;
- Chỉ thị số 69 ngày 24/12/1969 của TANDTC hướng dẫn việc giải quyết
về nhà ở, đảm bảo chỗ ở cho đương sự sau ly hôn.
Do hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ, nên Luật Hôn nhân và gia đình năm
1959 không tránh khỏi những hạn chế nhất định, vì do có nhiều quy định
mang tính chất đối kháng về quan điểm với các quy định tương ứng trong
pháp luật phong kiến, thực dân nhưng do điều kiện, hoàn cảnh lịch sử lúc ban
hành lại thêm các quy định thực sự có tác đụng đặt cơ sở hoàn chỉnh cho các
quan hệ hôn nhân gia đình mới XHCN đặc biệt là quan hệ nhân thân và tài
sản phát sinh trong đời sống gia đình.
ở miền Nam, sau năm 1954, đế quốc Mỹ đã thay chân thực dân Pháp, thực
hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược
kiểu mới. Dưới chính sách cai trị của đế quốc Mỹ và chế độ nguỵ quyền Sài
Gòn, hệ thống các văn bản pháp luật hôn nhân và gia đình được ban hành với
những nội dung lạc hậu, gồm có:
- Luật Gia đình ngày 02/01/1959 (Luật số 1-59) dưới chế độ Ngô Đình
Diệm;

- Vì sự ngược đãi, bạo hành hay nhục mạ khiến cho vợ chồng không thể ăn
ở với nhau được nữa
2
.
Trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn chỉ diễn ra trong khoảng thời gian
hôn thú được lập trên 2 năm và không quá 20 năm. Hậu quả pháp lý của ly
hôn là chấm dứt hoàn toàn quan hệ vợ chồng. Người vợ được lấy lại tên riêng
của mình và chỉ có thể tái giá sau 300 ngày, kể từ khi hôn nhân chấm dứt.
1.2.3.3 Từ năm 1976 đến nay
Sự ra đời của Hiến pháp 1980 đã có quy định mới về nguyên tắc xây dựng
chế độ hôn nhân và gia đình đã đòi hỏi Luật hôn nhân và gia đình phải có
những quy định để cụ thể hóa những nguyên tắc này. Sau 30 năm thực hiện ở
miền Bắc và hơn 10 năm thực hiện ở miền Nam, Luật Hôn nhân và gia đình
năm 1959 có một số quy định không phù hợp. Điều này đòi hỏi phải có Luật
2
2. Bộ luật dân sự Sài Gòn năm 1972
Ph¹m Trung HiÕu Chuyªn ngµnh: LuËt d©n sù
18
Ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000
Hụn nhõn v gia ỡnh mi phự hp. Xut phỏt t tỡnh hỡnh trờn, ti k hp th
12 Quc hi khoỏ VII ngy 29/11/1986 ó thụng qua Lut Hụn nhõn v gia
ỡnh nm 1986 gm 10 Chng, 57 iu. Lut Hụn nhõn v gia ỡnh nm
1986 ra i cú s k tha cú chn lc ca Lut Hụn nhõn v gia ỡnh nm
1959 ó c xõy dng trờn 5 nguyờn tc sau: Hụn nhõn tin b, t nguyn;
hụn nhõn mt v, mt chng; v chng bỡnh ng; bo v quyn li ca cha
m v con cỏi; bo v b m v tr em.
Trong Lut Hụn nhõn v gia ỡnh nm 1986, cn c ly hụn c quy nh
ti iu 40:
Khi v hoc chng, hoc c hai v chng cú n xin ly hụn thỡ To ỏn
nhõn dõn tin hnh iu tra v ho gii.

- Cha m cú ngha v nuụi dy con thnh cụng dõn cú ớch cho xó hi, con
cú ngha v tụn trng, chm súc, nuụi dng cha m, chỏu cú ngha v kớnh
trng, chm súc, phng dng ụng b, cỏc thnh viờn trong gia ỡnh cú ngha
v quan tõm, chm súc, giỳp nhau;
- Nh nc v xó hi khụng tha nhn s phõn bit i x gia cỏc con,
gia con trai v con gỏi, con v con nuụi, con trong v ngoi giỏ thỳ;
- Nh nc, xó hi v gia ỡnh cú trỏch nhim bo v ph n, tr em, giỳp
cỏc b m thc hin tt chc nng cao quý ca ngi m.
Lut Hụn nhõn v gia ỡnh nm 2000 quy nh cn c ly hụn theo quan
im ca ch ngha Mỏc - Lờnin. Cn c ly hụn khụng c quy nh riờng
bit m c quy nh chung nht, da vo bn cht ca quan h hụn nhõn ó
tan v. To ỏn nhõn dõn phi tin hnh iu tra v ho gii nhm bo v li
ớch ca gia ỡnh v ch khi no xột thy quan h quan h v chng ó thc s
n mc tỡnh trng trm trng, i sng chung khụng th kộo di, mc ớch
ca hụn nhõn khụng t c thỡ To ỏn mi gii quyt cho ly hụn (iu
89).
Phạm Trung Hiếu Chuyên ngành: Luật dân sự
20
Ly h«n trong LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh ViÖt Nam n¨m 2000
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 đã kế thừa, phát triển và mở rộng
hơn, cụ thể hơn, chi tiết hơn so với luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 nhằm
mục đích giải quyết tốt nhất vấn đề ly hôn trong xã hội Việt Nam.
chương 2
ly hôn theo Luật
hôn nhân và gia đình việt nam năm 2000

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 7,
ngày 09/6/2000 thông qua, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2001 trên cơ sở tiếp
tục kế thừa và phát triển hệ thống pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Luật gồm 13 Chương, 110 điều, được xây dựng trên cơ sở 6 nguyên tắc:

quan h hụn nhõn, khụng ch cú li ớch riờng ca hai v chng m cũn cú li
ớch ca cỏc thnh viờn khỏc trong gia ỡnh, li ớch ca nh nc v xó hi. Vỡ
Phạm Trung Hiếu Chuyên ngành: Luật dân sự
22
Ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000
vy. thụng qua phỏp lut, nh nc ch gii quyt ly hụn khi cú nhng cn
c theo quy nh ca phỏp lut.
2.1 Cn c ly hụn theo Lut Hụn nhõn v gia ỡnh Vit Nam nm 2000
2.1.1 Khỏi nim cn c ly hụn
Trong xó hi cú giai cp, hụn nhõn l hin tng xó hi mang tớnh giai cp
sõu sc. Trong tng giai on phỏt trin ca lch s, mi ch xó hi khỏc
nhau, giai cp thng tr u thụng qua nh nc, bng phỏp lut quy nh ch
hụn nhõn phi phự hp vi ý chớ ca nh nc. Tc l nh nc bng phỏp
lut quy nh trong nhng iu kin no thỡ cho phộp xỏc lp quan h v
chng, ng thi xỏc nh trong nhng iu kin, cn c nht nh mi cho
phộp xoỏ b (chm dt) quan h hụn nhõn. ú chớnh l cn c ly hụn c
quy nh trong phỏp lut ca nh nc.
Nh vy, cn c ly hụn l nhng tỡnh tit hay iu kin c quy nh
trong phỏp lut v ch cú nhng tỡnh tit (iu kin) ú thỡ To ỏn mi cho ly
hụn
1
.
Nh nc phong kin v nh nc t sn quy nh gii quyt ly hụn l da
vo li ca v, chng. Nh nc t sn coi hụn nhõn nh l hp ng nờn
chm dt hụn nhõn cng nh chm dt hp ng v da vo li ca cỏc bờn.
Vic gii quyt vn ly hụn nhng nc ny l da vo hỡnh thc ca
quan h hụn nhõn, do vy, vic xột x ca To ỏn l vic lm ht sc rp
khuụn, mỏy múc.
Quan im ca nh nc xó hi ch ngha l gii quyt ly hụn da vo
thc cht ca quan h v chng, trờn c s ỏnh giỏ mt cỏch khỏch quan.

quyết. Việc giải quyết ly hôn cần phải chính xác. Nếu xét xử đúng, kết quả đó
sẽ phù hợp với nguyện vọng của các bên, bảo vệ quyền và lợi ích của các
thành viên trong gia đình. Ngược lại, nếu việc giải quyết không chính xác sẽ
dẫn tới tan vỡ hạnh phúc gia đình, phá huỷ một cuộc hôn nhân còn có thể cứu
vãn được và gây ra hậu quả không đáng có. Mặt khác, giải quyết ly hôn cũng
đòi hỏi sự linh hoạt trong việc vận dụng căn cứ ly hôn đối với mỗi trường hợp
cụ thể.
2
2. C.Mác và Ph. Ănggheh : Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, T1,Tr. 234 -
235
Ph¹m Trung HiÕu Chuyªn ngµnh: LuËt d©n sù
24
Ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000
Trc ht cn hiu quan h v chng vo tỡnh trng trm trng, i
sng chung khụng th kộo di l gia v chng cú nhiu lc c, mõu thun
sõu sc n mc v chng khụng th chu ng nhau c na, cỏc thnh
viờn trong gia ỡnh khụng th chung sng bỡnh thng, quan h v chng
khụng th tn ti c, s tan v ca hụn nhõn v ly tỏn ca gia ỡnh l khụng
th trỏnh khi. Vỡ vy, khụng th hiu gin n tỡnh trng trm trng, i
sng chung khụng th kộo di l biu hin tỡnh yờu gia v v chng m
rng hn ú l tỡnh trng v cuc sng gia ỡnh núi chung v cỏc mi quan h
xung quanh. Mụi trng v khụng khớ cng thng ca gia ỡnh ó bú buc con
ngi phi chu ng trong mt hon cnh hon ton c bit. Hon cnh
cng khụng nhng khụng bỡnh thng m cũn ri vo tỡnh trng khụng th
gii quyt c nh ngi chng ỏnh p v, mt bờn cú quan h ngoi tỡnh,
ngi v b v nh m Tỡnh trng ny ó nh hng xu n cỏ nhõn v
chng, n vic giỏo dc con cỏi v i sng bỡnh thng ca cỏc thnh viờn
trong gia ỡnh.
Nu nh quan h v chng mi ch dng li tỡnh trng trm trng cú
th mang tớnh bng bt cha thc s chớn chn hiu rừ vn thỡ cũn c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status