Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5
1.1. Một số khái niệm về văn hoá doanh nghiệp 5
1.2. Tại sao phải xây dựng văn hoá doanh nghiệp: 6
1.3. Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 7
1.4. Những yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp: 8
1.5. Các mối quan hệ trong văn hoá doanh nghiệp 9
1.6. Những ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến hoạt động doanh nghiệp.10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY VÀ MỘT SỐ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH ……………….11
2.1 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 11
2.2 Khuôn mẫu văn hoá Nhật Bản 13
2.3 Văn hoá doanh nghiệp Hàn Quốc 16
2.4 Văn hóa doanh nghiệp của Honda Việt Nam 19
2.5 Văn Hóa doanh nghiệp của FPT 20
PHẦN III: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM 22
3.1 Các giải pháp từ phía Nhà nước 22
3.2 Các giải pháp từ phía doanh nghiệp 23
3.3 Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh 25
3.4 Thay đổi văn hóa doanh nghiệp 26
LỜI KẾT
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
1
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
DANH MỤC VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
DN Doanh nghiệp
VHDN Văn hoá doanh nghiệp
VHDN, về phương thức chiếm lĩnh thông tin, sự thiện cảm của người tiêu dùng một
cách có văn hoá.
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
3
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
Để có cái nhìn tổng thể và khách quan về VHDN và VHDN ở Việt Nam, tôi
chon đề tài “VHDN và xây dựng VHDN ở Việt Nam”.
Kết cấu của bài Tiểu luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng tình hình xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Việt nam
hiện nay và một số điển hình về xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
Chương III: Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp Việt Nam
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
4
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm về VHDN
Có rất nhiều định nghĩa xung quanh khái niệm này. Mỗi nền văn hóa khác
nhau có các định nghĩa khác nhau. Mỗi doanh nghiệp lại có một cách nhìn khác nhau
về VHDN. Hiện có trên 300 định nghĩa khác nhau về VHDN. Có một vài cách định
nghĩa VHDN như sau:
“Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức
khác trong lĩnh vực”. (Gold, K.A.)
“Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau
phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian
dài”. (Kotter, J.P. & Heskett, J.L.)
“Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và
tương đối ổn định trong doanh nghiệp”. (Williams, A., Dobson, P. & Walters, M.)
Còn nếu nói nôm na: Nếu doanh nghiệp là máy tính thì văn hóa doanh nghiệp
chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra một
quyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải
xem xét.
- Tạo động lực làm việc
Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản
chất công việc mình làm.Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định
hướng và bản chất công việc mình làm. Văn hoá doanh nghiệp còn tạo ra các mối
quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh.
Văn hoá doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý
nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa khi
tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến. Lương và thu nhập chỉ là một phần
của động lực làm việc. Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh
đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải
mái, được đồng nghiệp tôn trọng.
- Lợi thế cạnh tranh
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
6
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tăng
hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường. Hiệu quả và sự khác biệt sẽ
giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường.
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn, thoái lui, hay phát triển của
doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người
sáng lập. Văn hóa doanh nghiệp đã vượt ra là một tài sản của doanh nghiệp mà còn là
một công cụ quyền năng cho các nhà quản trị.
1.3. Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp
Để dễ hình dung, chúng ta có thể hiểu văn hóa của doanh nghiệp giống như “cá
tính” của doanh nghiệp đó. Ở mỗi cá nhân, cá tính giúp phân biệt người này với
người khác, “văn hóa” cũng chính là bản sắc riêng giúp một doanh nghiệp không thể
lẫn với doanh nghiệp khác dù có cùng hoạt động trong một lĩnh vực và cung cấp
Cấu trúc của VHDN gồm 5 lớp:
- Triết lý quản lý và kinh doanh: Đây là lớp trong cùng và quan trọng nhất của
VHDN, bao gồm những triết lý quản lý và kinh doanh cốt lõi nhất, căn bản nhất. Đây
là cơ sở xây dựng định hướng hoạt động của doanh nghiệp và chi phối các quyết định
quản lý; là niềm tin, là giá trị bền vững không thay đổi bất chấp thời gian và ngoại
cảnh. Vì vậy, điều kiện tiên quyết để quá trình xây dựng VHDN thành công là sự cam
kết của những người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp. Bởi, phần quan trọng nhất,
trái tim và khối óc của doanh nghiệp nằm ở lớp trong cùng của văn hóa, xin nhắc lại,
đó là triết lý kinh doanh, phương châm quản lý của doanh nghiệp và chỉ có những
nhà quản lý cao nhất của doanh nghiệp mới đủ khả năng tác động đến lớp văn hóa cốt
lõi này.
- Động lực của cá nhân và tổ chức: Lớp yếu tố quan trọng thứ hai của VHDN
chính là các động lực thúc đẩy hành động của các cá nhân, và môi trường “động lực
chung” của tổ chức. Các yếu tố động lực này sẽ biểu hiện ra ngoài bằng những hành
vi hàng ngày của các cá nhân trong doanh nghiệp.
- Qui trình qui định: Qui trình, qui định, chính sách giúp doanh nghiệp hoạt
động ổn định, theo chuẩn. Đây cũng là cấu thành giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu
cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, góp phần tạo
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
8
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
tính ổn định và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp với nỗ lực làm hài lòng khách
hàng và xã hội.
- Hệ thống trao đổi thông tin: Đây là lớp cấu thành thứ tư trong văn hoá doanh
nghiệp đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý đa dạng, đa chiều, chính xác và kịp thời.
Hệ thống này cần đảm bảo mọi thông tin cần thiết cho doanh nghiệp đều được thu
thập, truyền đạt, lưu trữ và xử lý; đồng thời đảm bảo cho mọi thành viên doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận và sử dụng các thông tin cần thiết cho các hoạt động thường
nhật cũng như công tác lập kế hoạch, xây dựng định hướng chiến lược.
- Phong trào, nghi lễ, nghi thức: Đây là cấu thành văn hoá bề nổi, phản ánh đời
- Quy tụ được sức mạnh của toàn doanh nghiệp: Nền văn hoá tốt giúp doanh
nghiệp thu hút và giữ được nhân tài, củng cố lòng trung thành của nhân viên với
doanh nghiệp. Thật sai lầm khi cho rằng trả luơng cao sẽ giữ được nhân tài. Nhân
viên chỉ trung thành, gắn bó với doanh nghiệp khi doanh nghiệp có môi trường làm
tốt, khuyến khích họ phát triển.
- Khích lệ sự đổi mới, sáng tạo: Trong những doanh nghiệp có môi trường văn
hoá làm việc tốt, mọi nhân viên luôn luôn được khuyến khích đưa ra sáng kiến, ý
tưởng… Nhân viên trở nên năng động, sáng tạo hơn và cũng gắn bó với doanh
nghiệp hơn.
1.6.2. Ảnh hưởng tiêu cực
Nền văn hoá yếu kém sẽ gây ra những thiệt hại cho doanh nghiệp. Chẳng hạn
trong một doanh nghiệp, cơ chế quản lý cứng nhắc, độc đoán, sẽ làm nhân viên sợ
hãi, thụ động và thờ ơ hoặc chống đối lại lãnh đạo. Nhân viên sẽ bỏ doanh nghiệp đi
bất cứ lúc nào.
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
10
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
VÀ MỘT SỐ VHDN ĐIỂN HÌNH
2.1. Thực trạng Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi loại
hình doanh nghiệp. Do đó, nếu thiếu yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp khó có thể
đứng vững và tồn tại được trên thị trường ở bất kỳ thời điểm, hay hình thái kinh tế xã
hội nào.
Ngày nay ở Việt Nam, cũng như trên thế giới, nguồn nhân lực của doanh
nghiệp là con người mà văn hóa doanh nghiệp là sự liên kết và nhân lên nhiều lần các
giá trị của từng nguồn nhân lực riêng lẻ tổng hợp lại. Không những thế, văn hóa
doanh nghiệp còn được thể hiện qua phong cách của người lãnh đạo đứng đầu các vị
trí của doanh nghiệp và tác phong làm việc của mọi nhân viên. Bởi vậy, đối tác khi
định hướng xã hội chủ nghĩa được chấp nhận mở ra cho các doanh nghiệp, doanh
nhân nước ta những điều kiện mới có ý nghĩa quyết định để từng bước hình thành văn
hóa doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội ở nước ta, đó là văn hóa
doanh nghiệp Việt Nam và là động lực để phát huy sức mạnh dân tộc cho công cuộc
chấn hưng đất nước. Mọi người được tự do phát huy tài năng, trí tuệ trong kinh
doanh, làm giàu chính đáng cho mình và cho đất nước. Công cuộc đổi mới đã tạo
điều kiện cho sự ra đời và phát triển dân doanh, đội ngũ doanh nhân mới, hình thành
và phát triển văn hóa doanh nhân mới, mở đường cho sự hình thành và phát triển của
văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam.
2.1.2. Những mặt đạt được và hạn chế của văn hoá doanh nghiệp Việt Nam
Như vậy văn hóa doanh nghiệp thể hiện trên hai mặt: mục đích kinh doanh và
phương pháp quản trị kinh doanh. Trong đó, mục đích kinh doanh là quyết định toàn
bộ hoạt động của mỗi doanh nhân và doanh nghiệp.
- Về mục đích kinh doanh:
+ Đạt hiệu quả và lợi nhuận cao cho cá nhân, cộng đồng.
+ Có tính nhân văn đối với con người trong xã hội và môi trường sinh thái.
- Về phương pháp quản trị kinh doanh, trong thực tế có những điểm chung sau:
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
12
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
+ Tuân thủ pháp luật quốc gia, quốc tế, bảo đảm tính minh bạch, công khai
trong sản xuất, kinh doanh.
+ Quan tâm, tuân theo các nguyên lý quản lý khoa học và phải biết dựa vào
khoa học mà tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện các phương pháp kinh doanh.
+ Biết áp dụng các công nghệ tiên tiến trong điều hành sản xuất, kinh doanh.
+ Chú trọng sử dụng hợp lý các vị trí làm việc của đội ngũ cán bộ, người lao
động và phát huy tổng hợp các tiềm năng, thực hiện sự cố kết của các nhân tố đó vì
mục tiêu chung.
Ngoài ra, trong tiến trình hội nhập của thế kỷ 21, trong thực tế, không ít doanh
nghiệp Việt Nam đã trưởng thành, trụ vững và phát triển mạnh mẽ, mà nguyên nhân
Người Nhật Bản coi trọng: Tinh thần tập thể - Hài hoà Thiên Nhân Địa - Đề
cao sự hợp lý - Sự ứng xử theo thứ tự coi trọng Lễ, Tín, Nghĩa, Trí, Nhân. Cùng với
việc thiếu thốn về tài nguyên nên Nhật Bản có khuynh hướng du nhập và cải hoá
những gì du nhập vào để biến chúng thành kiểu Nhật Bản. Do đó, văn hoá Nhật Bản
có sự giao thoa đỉnh cao các yếu tố Tây/Đông/Nhật Bản.
Ngôn ngữ có nhiều hạn chế, góp phần khiến người Nhật rất cẩn trọng khi phát
biểu, thể hiện chính kiến và thường thông qua thái độ ngầm định. Do đó, để hiểu
được cần phải kết hợp nghe và quan sát nhửng gì họ thể hiện.
Xã hội Nhật Bản tôn vinh lao động xả thân vì doanh nghiệp và vì xã hội.
Người Nhật Bản coi trọng lao động hơn tất cả, gắn bó với doanh nghiệp hơn với gia
đình của mình, đặt tất cả sự nghiệp của mình cho sự thành công của doanh nghiệp.
Trong các công ty, người lao động được xếp hạng theo bề dày công tác và đều có tổ
chức công đoàn. Các quyết định sẽ được ra theo quyết định của tập thể (Kaizen). Sự
cạnh tranh và hợp tác được các công ty khuyến khích và thúc đẩy song hành.
2.2.2. Nét độc đáo của văn hoá doanh nghiệp Nhật
Triết lý kinh doanh và giải pháp tối ưu: đối với một doanh nghiệp Nhật Bản
triết lý kinh doanh được xem là sứ mệnh kinh doanh, là hình ảnh của doanh nghiệp
trong ngành và trong xã hội, là mục tiêu định hướng cho thời kỳ phát triển dài.
Công ty là nhà: mọi thành viên gắn kết với nhau trên tinh thần chia sẻ trách
nhiệm hơn là bởi hệ thống quyền lực, họ quan điểm rằng “Anh làm được gì cho tổ
chức quan trọng hơn anh là ai”, và sự nghiệp của nhân viên gắn với sự thành công
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
14
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
của doanh nghiệp. Do đó, triết lý kinh doanh luôn được hình thành trên cơ sở đề cao
ý nghĩa cộng đồng và phù hợp với các chuẩn mực xả hội hướng tới những giá trị mà
xã hội tôn vinh. Văn hoá doanh nghiệp kiểu Nhật đã tạo cho công ty một không khí
làm việc như trong một gia đình. Ngoài ra, người Nhật củng đánh giá cao sự đồng
tâm hiệp lực, lãnh đạo là người ra quyết định cuối cùng sau khi lắng nghe ý kiến của
cấp dưới. Giá trị đạt được của doanh nghiệp chính là sự hoà thuận và tuân theo của
kết cụ thể.
Tổ chức kinh doanh năng động sáng tạo: Doanh nghiệp Nhật luôn lấy thị
trường là trung tâm, xuất phát từ khách hàng va hướng vào khách hàng. Doanh
nghiệp lớn của Nhật chiếm tỷ trong rất it, nhưng sự liên kết giữa chúng rất đa dạng và
hiệu quả. Thứ nhất là sự liên kết theo chiều ngang giữa những công mẹ loại lớn nhằm
phát huy tuyệt đối lợi thế của công ty thành viên, tăng khả năng cạnh tranh vào các
thị trường lớn, với các đối thủ lớn. Thứ hai là sự liên kết giữa các công ty con trong
cùng một công ty mẹ nhằm phát huy lợi thế của các công ty thành viên, khai thác lợi
thế thị trường tại chỗ, tăng lợi thế tuyệt đối cho công ty mẹ, và uyển chuyển thích
nghi khi có biến động kinh tế.
Công tác đào tạo sử dụng người: coi con người là trung tâm, họ có các quỹ
học bổng cho sinh viên trong những lĩnh vực mà họ quan tâm, cung cấp nghiệp vụ
chuyên môn cho sinh viên, chú trọng đào tạo nội bộ và mang tính thực tiễn cao, và
cách đề bạt từ dưới lên để hiểu rõ cơ cấu và cách hoạt động của doanh nghiệp. Do đó,
các thế hệ sau hiểu rõ thêm vệ thế hệ trước, và giúp nhân viên xác định được lộ trình
kinh doanh rõ ràng.
2.3. Văn hoá doanh nghiệp Hàn Quốc
2.3.1. Đặc trưng của văn hoá Hàn Quốc
Do điều kiện tự nhiên không thuân lợi, người Hàn Quốc tự rèn luyện đức tính cần
kiệm liêm, vượt khó và họ có một ý chí và quyết tâm lớn để khắc phục khó khăn. Ở
Hàn Quốc mọi người đề cao Tín - Lễ, và nó được thể hiện trong đời sống hàng ngày
theo kiểu “Tam thương ngũ thường”
2.3.2. Nét độc đáo của văn hoá doanh nghiệp Hàn Quốc.
- Coi trọng việc xây dựng thương hiệu: Ngay từ đầu, các doanh nghiệp khi
hình thành luôn bỏ công sức để lựa chọn một cái tên có ý nghĩa, vừa như một khát
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
16
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
vọng hay triết lý kinh doanh của mình. Quyền lực được chuyền giao theo kiểu cha
truyền con nối. Do đó, quyền quản lý công ty luôn thuộc về một gia đình
trật tự, kỷ cương, thứ bậc.
- Cơ cấu “Tập quyền hoá”: Quyền đưa ra các quyết định thuộc về 1-2 người
có vị trí cao nhất trong doanh nghiệp, do đó quyền lực cao nhất thuộc về chủ tịch.
Cách trao đổi giữa lãnh đạo và nhân viên là theo chiều dọc, và ít báo cáo phản hồi từ
cấp dưới. Nhưng như thế không có nghĩa là bỏ qua ý kiến cấp dưới, mà họ coi trọng
ý kiến nhưng vì tính gia trưởng nên họ luôn giữ khoảng cách.
- Luôn tôn trọng thân thế và thể diện cán bộ cán bộ nhân viên, không ngừng
bồi dưỡng ý thức và kỷ luật cao: luôn tôn trọng, phục tùng cấp trên và chú ý đến thể
diện của mình và người khác.
- Khuynh hướng chính thức hoá: là hệ thống quy định, thủ tục, nội quy, quy tắc
xử lý nghiệp vụ rõ ràng, được văn bản hoá chính quy định quyền hạn và trách nhiệm.
Tuy nhiên vẫn cho phép ngươi thi hành được phán đoán và hành động theo phán
đoán.
- Quan tâm bồi dưỡng người có tài: Hàn Quốc có truyền thống hiếu học, khắc
phục khó khăn trong cuộc sống để tìm tòi, sáng tạo và đồng thời rất coi trọng trình độ
học vấn. Đăc biệt trong công tác tuyển dụng họ rất coi trọng ứng viên xuất thân từ
trường đại học nào, có học lực ra sao. Về công tác đào tạo nhân viên: thuyên chuyển
nhiều công việc với một ngượi nhằm giúp cán bộ học tập được nhiều chuyên môn kỹ
thuật, kỹ năng khác nhau, nhờ đó tích luỹ được kinh nghiệm và có được tri thức rộng
hơn; thường xuyên đào tạo lại nghề nghiệp cho nhân viên, và họ sẵn sàng đầu tư để
đưa nhân viên có triển vọng đào tạo tại nước ngoài. Tóm lại, chính sách đào tạo
không chỉ bồi dưỡng về chuyên môn mà còn cả những phẩm chất cần thiết.
- Tổ chức quản lý theo kiểu doanh trại: thường xuyên truyền bá ý thức phục
tùng cấp trên, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm và ý chí của nhân viên.
2.4. Văn hóa doanh nghiệp của Honda Việt Nam
2.4.1. Giới thiệu về Công ty Honda
Honda thành lập năm 1948, khi mới thành lập chỉ là một công ty xe gắn máy
nhỏ trên thị trường Nhât Bản, phải cạnh tranh với nhiều công ty khác. Thật không
ngờ, sau đó ít lâu Honda đã nhanh chóng chuyển sang sản xuất và bán cả xe gắn máy
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
ngày làm việc. Bên cạnh đó, Honda rất quan tâm đến thế hệ trẻ.
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
19
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
2.5. Văn Hóa doanh nghiệp của FPT
Khi đến thăm trụ sở công ty FPT ở Hà Nội, mọi vị khách đều có thể nhận thấy
sự quan tâm của lãnh đạo công ty trong việc xây dựng lớp cấu trúc hữu hình của văn
hoá công ty.
Ngoài trụ sở chính, các văn phòng và chi nhánh được đặt tại các toà nhà bề thế
với các khu vực hết sức thuận lợi trong thành phố. Cách bài trí công ty không cầu kỳ
nhưng khá đẹp và có phong cách. Logo của công ty được đặt khắp mọi nơi. Trước
cửa công ty luôn có cờ công ty và tổ quốc. Nghi lể chào cờ mỗi buổi sáng được tiến
hàng rất long trọng. Hàng năm công ty đều tổ chức các ngà lễ hội và kết hơp với tổng
kết các thành tích để khen thưởng cá nhân xuất sắc.
Trong công ty, cấc nhân viên được bố trí chỗ ngồi riêng biệt, nhưng không
cách biệt với ngươi khác. Các trưởng, phó ban được bố trí ngồi cùng phòng với nhân
viên.
Khuyến khích các nhân viên dùng ngôn ngữ riêng như dùng các từ chuyên
môn bằng tiếng Anh, gọi đặt tên các phòng ban, các chức danh công ty.
Khi tuyển dụng nhân viên mới, công ty thường giáo dục về các hoạt động, các
lich sử và các hoạt động công ty.
Tất cả cấu trúc hữu hình này tạo nên cảm giác trang trọng cho mỗi khách hàng
khi đến làm việc với công ty và cho mỗi nhân viên, việc bố trí chỗ làm tạo nên cảm
giác thân thiện giữa sếp và nhân viên góp phần động viên tinh thần làm việc của nhân
viên, gây lòng tin với khách hàng và nâng cao uy tín của công ty.
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
20
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
CHƯƠNG III:
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
làm, vươn lên khắc phục khó khăn, tôn trọng sự bình đẳng nam nữ, vai trò của văn
hóa… qua những giao lưu văn hóa này, kinh nghiệm và kiến thức của doanh nhân
Việt nam được nâng lên, cùng với xu thế hợp tác quốc tế những nhược điểm của họ
cũng hạn chế dần.
3.1.4. Thiết lập các điều kiện tiền đề cho việc xây dựng văn hóa doanh
nghiệp
- Tạo lập một trường pháp lý thuận lợi, công bằng cho các doanh nghiệp. Đây
là yếu tố hàng đầu để nâng cao chất lượng của doanh nghiệp, tạo một văn hóa quản lý
tiên tiến, tạo nền tảng cho sự phát triển lành mạnh của các doanh nghiệp là rất cần
thiết.
- Nâng cao nhận thức về văn hóa doanh nghiệp. Hiện nay, hiện tượng nhận
thức sai lệch hoặc không đầy đủ về bản chất và tầm quan trọng của văn hóa doanh
nghiệp trong các cơ quan quản lý, và cả các doanh nghiệp còn rất phổ biến. Vì thế,
nhà nước cần đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tuyên truyền về vai trò của văn
hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp.
- Xây dựng các trung tâm tư vấn về văn hóa doanh nghiệp.Trong điều kiện
hiện nay của nền kinh tế Việt nam, khi nhận thức của đội ngũ quản lý còn thấp thì
các nhà tư vấn chính là những người giúp chủ thể hiểu rõ hơn về bản chất và vai trò
của văn hóa doanh nghiệp. Các trung tâm tư vân có thể bước đầu được thành lập tại
các trường đại học, các viện nghiên cứu…Để làm được điều này thì nhà nước cần có
chính sách ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tư vấn thành lập và hoạt
động.
3.2. Các giải pháp từ phía doanh nghiệp
3.2.1. Bản thân lãnh đạo cần là tấm gương về văn hóa doanh nghiệp
Nhà lãnh đạo phải có những quyết định hợp lý trong việc xây dựng hệ thống
giá trị văn hóa, phải là người đi đầu trong việc thực hiện những mục tiêu đã đề ra để
làm động lực gắn kết các thành viên trong công ty.
Xây dựng một mô hình văn hóa doanh nghiệp tích cực, làm nền tảng cho sự
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
22
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
23
Tiểu luận: Môn Quản trị công ty Giáo viên: TS. Trần Kim Hào
khẩu hiệu chung của doanh nghiệp thì việc “nhắc nhở, làm gương” của người lãnh
đạo chỉ là một cách thức. Cách thức hữu hiệu khác là sẽ gắn những văn bản, triết lý
với hoạt động hội hè, vui chơi giải trí của nhân viên, chế độ lương thưởng, đồng
phục, trang thiết bị làm việc, những nghi thức trong doanh nghiệp, tổ chức các phong
trào chung, tham gia vào các hoạt động tập thể với doanh nghiệp khác… đó là những
yếu tố thuộc về lớp bề nổi của văn hóa doanh nghiệp, rất dễ cảm nhận.
3.3. Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh là các nguyên tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh, đánh giá,
hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh, trong điều kiện môi
trường kinh doanh của cá nhân và tổ chức đó. Vi phạm đạo đức kinh doanh tại quốc
gia này, nhưng có thể đối với tại một quốc gia khác là không vi phạm. Đạo đức kinh
doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh doanh. Đạo đức
kinh doanh là một dang của đạođức nghề nghiệp.
Đạo đức kinh doanh hiện diện trong mọi lĩnh vực hoạt động quản lý của doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp không nhận diện rõ vấn đề đạo đức sẽ đưa ra những quyết
định sai lầm gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Do vậy, việc nhận diện đạo đức kinh
doanh có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xử lý các vụ liên quan đến vấn đề đạo
đức việc xảy ra trong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp.
Việc giảm thiểu các hành vi vô đạo đức là mục tiêu kinh doanh không có gì
khác so với việc làm tăng lợi nhuận. Nếu đạo đức nghề nghiệp được tăng cường một
cách nghiêm khắc và trở thành một bộ phận của văn hóa doanh nghiệp thì nó sẽ có
tác dụng trong việc cải thiện hành vi đạo đức trong doanh nghiệp. Do vậy việc xây
dưng đạo đức trong doanh nghiệp là tất yếu.
3.4. Văn hóa doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra những cơ hội tiếp cận thị trường thế giới rộng lớn
nhưng cũng buộc các doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam phải đối mặt với một môi
trường nhiều rủi ro hơn và cạnh tranh gay gắt hơn. Việc xây dựng một nền văn hóa
- Làm rõ văn hoá mới cần có những yếu tố nào?
- Sự thay đổi phải được bắt đầu làm từ nhà lãnh đạo cao cấp nhất.
- Kiểm tra, bồi dưỡng huấn luyện để phá vở sự trói buộc của văn hoá cũ.
- Điều chỉnh thể chế và cấu trúc, xúc tiến việc hình thành và phát triển cấu trúc
Sinh viên: Phạm Duy Hoạch Lớp: Cao học QTKD
25