BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
______
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2015
Ký tên
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
___ ___
1
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
khỏi sai sót trong quá trình hoàn thành báo cáo. Em rất mong nhận được sự chỉ
bảo và ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chị để bài báo cáo này được hoàn
chỉnh hơn.
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô Trường Cao Đẳng Công Thương
TP.HCM và Ban giám đốc cùng tập thể anh chị ở Ngân hàng lời chúc sức khỏe
tốt đẹp nhất. Chúc thầy cô luôn đạt thành tích tốt trong giảng dạy, chúc Ngân
hàng luôn đạt hiệu quả trong hoạt động.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
T
Tên viết tắt Tên đầy đủ
1 TMCP Thương mại cổ phần
2 OCB Orient Commercial Joint Stock Bank – Ngân
hàng TMCP Phương Đông
3 NHTM Ngân hàng thương mại
4 TSĐB Tài sản đảm bảo
5 CVTD Cho vay tiêu dùng
6 NH Ngân hàng
7 TCTD Tổ chức tín dụng
8 NHNN Ngân hàng nhà nước
DANH SÁCH CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
STT TÊN BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
4
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Phương Đông
quyết liệt . Áp lực cạnh tranh đã làm cho tỷ suất lợi nhuận trong các lĩnh vực hoạt
động trước đây của Ngân hàng giảm sút. Để tồn tại và phát triển, các Ngân hàng
buộc phải tìm ra hướng đi mới, những sản phẩm mới phục vụ tốt hơn cho khách
hàng của mình, phát triển cho vay tiêu dùng là một trong những hướng đi hiệu
quả. Chính vì vậy, hiện nay cho vay tiêu dùng đang trở thành mục tiêu của nhiều
Ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng có lịch sử phát triển lâu đời ở các nước Âu, Mỹ và sự phồn
vinh của nền kinh tế này một phần là do tín dụng tiêu dùng đem lại. Thế nhưng
lịch sử cũng chứng kiến sự kém phát triển của cho vay tiêu dùng tại các nước
Châu Á, kể cả nền kinh tế hàng đầu như Nhật Bản và Trung Quốc, đó là vì các
tập tục văn hóa lâu đời của các nước này chống lại trình trạng vay nợ cá nhân.
Việt Nam là một thị trường rộng lớn với 88 triệu dân nhưng dư nợ tín dụng tiêu
dùng hiện nay lại chiếm tỷ lệ rất ít (15% - 20% tổng dư nợ của nền kinh tế), dư
nợ tín dụng tính trên đầu người còn nhỏ so với thu nhập bình quân đầu người hứa
hẹn sẽ là sân chơi bán lẻ rộng mở cho các Ngân hàng thương mại nói riêng và tất
cả các tổ chức tín dụng nói chung.
Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông, phát triển cho vay tiêu
dùng là mục tiêu trước mắt và lâu dài của Ngân hàng.
Từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài :“ Phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông- chi nhánh Gia
Định” để nghiên cứu và làm báo cáo thực tập tốt nghiệp với hy vọng đóng góp
mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng TMCP Phương Đông nói chung trong những năm tới.
6
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
− Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay và CVTD của NHTM trong nền
kinh tế thị trường. Đưa ra mối liên hệ giữa mở rộng và nâng cao chất lượng
cho vay tiêu dùng tại NHTM.
trong nền kinh tế”.
− Hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm: Nghiệp vụ nợ (huy động
vốn), Nghiệp vụ có (cung cấp tín dụng) và nghiệp vụ trung gian (dịch vụ
thanh toán, đại lý, tư vấn). Ba loại nghiệp vụ trên có mối quan hệ mật thiết
với nhau, chúng thúc đẩy nhau cùng phát triển để từ đó tạo nên uy tín của
Ngân hàng.
− Ngân hàng thương mại được tổ chức dưới các hình thức:
+ Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mai cổ phần, Ngân
hàng thương mại 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng thương mại Liên
doanh, Ngân hàng thương mại tư nhân.
+ Ngân hàng bán buôn và Ngân hàng bán lẻ. Trong đó Ngân hàng bán buôn
là Ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho Ngân hàng, các công ty
tài chính, nhà nước, các doanh nghiệp lớn. Còn Ngân hàng bán lẻ chủ yếu
cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho hộ gia đình, các cá nhân, các doanh
nghiệp nhỏ và các khoản tín dụng nhỏ.Với xu thế phát triển hiện nay, rất ít
Ngân hàng chỉ có bán buôn hoặc chỉ có bán lẻ mà chủ yếu là kết hợp cả
hai.
1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động mang tính truyền thống và là chức năng kinh tế hàng
đầu của Ngân hàng giúp Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiết kiệm thành đầu tư.
8
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Ngân hàng thương mại có thể cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, đời sống và cũng có thể cho các
tổ chức, cá nhân vay trung hạn và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh.
Đối với hầu hết các Ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng
tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 1/3 thu nhập của Ngân hàng. Đồng thời rủi ro trong
đây nhưng đã chứng tỏ được ưu thế của nó so với các khoản cho vay khác của
Ngân hàng.
9
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng đã trở thành xu hướng tất yếu để các
Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.
1.2 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng (người cho vay) và các
cá nhân, người tiêu dùng (người đi vay) nhằm tài trợ cho các phương án phục vụ
đời sống, tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khi người tiêu dùng chưa có
khả năng thanh toán trên nguyên tắc người tiêu dùng sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại
một thời điểm xác định trong tương lai, tạo cho họ có thể hướng tới một cuộc
sống cao hơn như mua nhà, mua xe, các dụng cụ dân dụng, chi phí nghỉ ngơi, du
lịch…
1.2.2 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Thường là các cá nhân và hộ gia đình.
Đối tượng của tín dụng tiêu dùng rất nhiều dạng, nhiều trường hợp nhưng có
thể khái quát thông qua các trường hợp phổ biến sau:
− Các đối tượng có thu nhập thấp: thường có nhu cầu tín dụng không cao vì
giới hạn bởi thu nhập, việc vay vốn nhằm tạo ra cân đối giữa thu nhập và chi
tiêu.
− Các đối tượng có thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng
mạnh, đối tượng này muốn vay tiêu dùng hơn là dùng chính tiền tiết kiệm
tích lũy của mình để đáp ứng những mục đích đó.
− Các đối tượng có thu nhập cao: vay tiêu dùng làm tăng khả năng thanh toán
và coi nó như một khoản linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền vốn tích lũy của họ
đang được đầu tư trung và dài hạn, lợi nhuận mang lại chưa thu được. Hiểu
theo cách khác thì khoản tiền vay tiêu dùng này được coi là nguồn ứng trước
yếu tố lãi suất huy động đầu vào sẽ thay đổi như thế nào để làm căn cứ đưa ra lãi
suất cho vay tiêu dùng, khi lãi suất huy động tăng thì đó là yếu tố tiềm ẩn gây
rủi ro cho Ngân hàng, nhưng thông thường các khoản vay tiêu dùng thường được
định giá rất cao, càng nhiều rủi ro thì các khoản vay tiêu dùng lãi suất càng cao.
Vậy lí do chính được đưa ra để lí giải cho các mức lãi suất cao của các khoản vay
tiêu dùng đó là cho vay tiêu dùng có chi phí lớn và rủi ro cao trong danh mục cho
vay của Ngân hàng.
1.2.3.3. Đặc điểm về rủi ro: các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro
cao.
− Thứ nhất: rủi ro về lãi suất, như đã nói trên thì lãi suất cho vay tiêu dùng là cố
định và nó thường được xác định giá dựa trên lãi suất cơ bản cộng với mức lãi
suất cận biên và phần bù rủi ro. Nhưng khi lãi suất trên thị trường vốn tăng mà
lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng là cố định và cứng nhắc như thế sẽ
khiến cho Ngân hàng phải bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà không được
thay đổi lãi suất cho vay tiêu dùng.
− Thứ hai: luôn tồn tại nhóm khách hàng có ý lừa đảo, không muốn thanh toán.
− Thứ ba: Các rủi ro khách quan như suy thoái kinh tế,mất mùa, thất nghiệp,
bệnh tật, tâm lý tiêu dùng của dân cư, mức độ ổn định của xã hội
− Thứ tư:Các rủi ro chủ quan như trình trạng công việc hay sức khỏe của khách
hàng, diễn biến tâm lý của khách hàng…ảnh hưởng đến tài chính và khả năng
trả nợ của cá nhân và hộ gia đình. Hoặc là do ảnh hưởng của các tổ chức trung
11
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
gian (đơn vị, tổ chức có cán bộ công nhân viên vay vốn, các đơn vị chủ
quản…), đặc biệt là hình thức cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo
cũng mang lại rủi ro rất nhiều đối với loại hình cho vay này.
1.2.3.4. Đặc điểm về chi phí và lợi nhuận của cho vay tiêu dùng
Đặc điểm về chi phí
CVTD là một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất trong danh mục tín
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Cho vay tiêu dùng trả góp là việc tiến hành tài trợ cho khách hàng và khách
hàng sẽ tiến hành trả vốn và lãi cho Ngân hàng theo những kì hạn nhất định. Hình
thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kì của
người vay không đủ khả năng thanh toán hết 1 lần số nợ vay. Tài sản được tài trợ
là những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền, thường có giá trị lớn. thông thường
đối với các khoản cho vay, Ngân hàng chỉ tài trợ 1 phần nào đó (khoảng 70%) giá
trị tài sản cần mua vì khách hàng phải có trách nhiệm một phần trong tổng giá trị
tài sản, làm tăng ý thức trả nợ của khách hàng.
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền
mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. Qui mô của
những khoản vay này tương đối nhỏ và thời gian không dài (thường là ít hơn 6
tháng). Phần lớn các khoản vay loại này được dùng để chi trả cho các chuyến đi
nghỉ, tiền viện phí, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô nhà ở
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sử
dụng thẻ tín dụng để chi trả cho hàng hóa, dịch vụ cần thiết và sẽ thanh toán sau
cho Ngân hàng. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận
trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng thời kỳ, khách
hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách
tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.
Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Cho vay cầm cố
Cho vay cầm cố là hình thức Ngân hàng cho khách hàng vay tiền và giữ tài sản
của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp
đồng. Nhìn chung, tài sản cầm cố là tài sản động sản, có giá trị mua bán trao đổi
và phải thuộc sở hữu hợp pháp của người vay hoặc nếu không phải có giấy ủy
quyền hợp pháp của người sở hữu cho khách hàng mang đi cầm cố. Về thủ tục
cho vay, trong hình thức này việc cho vay dựa trên tài sản cầm cố nên thủ tục chủ
bán hoặc sử dụng không cẩn thận, làm giảm giá trị của tài sản, Ngân hàng thường
yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và người thụ
hưởng là Ngân hàng.
Căn cứ vào hình thức cho vay
- Cho vay gián tiếp
Là hình thức cho vay, trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các
Doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu
dùng, hình thức này Ngân hàng cho vay thông qua các Doanh nghiệp bán hàng
hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Thông thường, cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:
14
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
NGÂN HÀNG
CÔNG TY BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
(3)_
(5)_
(2)_ (4)_
(1)_
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng,
Ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán
chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu
2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.
Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho Ngân hàng. rfffff
5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng.
cán bộ Ngân hàng phải trực tiếp làm việc với khách hàng nên Ngân hàng tốn
nhiều thời gian và chi phí so với cho vay theo hình thức gián tiếp, nhất là khi
lượng khách hàng đến đông cùng một thời gian thì sẽ gây khó khăn cho Ngân
hàng.
1.3. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.3.1. Vai trò cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các Ngân
hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó
mà mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng
khách hàng đến với Ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình cảnh của Ngân
hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng,
Ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh
nghiệp mà Ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của
người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng.
Từ đó mà uy tín của Ngân hàng tăng lên rất nhiều.
Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ
biết tới Ngân hàng hơn. Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi
của dân cư bởi dân cư sẽ gửi tiền nhiều vào Ngân hàng khi họ thấy rằng mình có
triển vọng vay lại tiền từ chính Ngân hàng đó.
Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu nhập
và phân tán rủi ro cho Ngân hàng.
16
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
1.3.2. Vai trò cho vay tiêu dùng đối với khách hàng
Người tiêu dùng là người được hưởng lợi trực tiếp và nhiều nhất những lợi ích
mà hình thức cho vay tiêu dùng mang lại. Xã hội ngày càng phát triển có tác động
ngày càng mạnh đến nhu cầu tiêu dùng của người dân, tuy nhiên không phải lúc
nào họ cũng có khả năng thỏa mãn nhu cầu này. Nhiều khi người dân chỉ có thể
Mục tiêu của Ngân hàng là phải thu được gốc và lãi của khoản vay, vì thế sự
gia tăng về doanh số của cho vay phải đi kèm với sự tăng trưởng của doanh số
thu hồi nợ. Doanh số thu hồi nợ phải có tốc độ tăng tương đương hoặc lớn hơn
tốc độ tăng của doanh số cho vay mới đảm bảo được hiệu quả của cho vay tiêu
dùng.
*Doanh số thu nợ
Phản ánh số vốn mà khách hàng trả cho Ngân hàng trong từng thời kỳ nhất
định. Doanh số thu nợ phán ánh hai khả năng:
+ Khách hàng hoàn trả vốn vay Ngân hàng đúng hạn.
+ Ngân hàng tăng thu nợ quá hạn, thu hồi nợ sớm do có dấu hiệu không lành
mạnh trong tình hình tài chính.
1.4.2. Tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ
Là tổng dư nợ của Ngân hàng tại một thời điểm nhất định.
Dư nợ CVTD tăng từ năm này qua năm khác phản ánh sự phát triển về lượng
của CVTD, không chỉ đánh giá sự gia tăng dư nợ cho vay theo thời gian mà còn
phải xem xét nó trong mối quan hệ tương quan với tổng dư nợ của cả Ngân hàng
tại thời điểm phân tích. Nếu tốc độ tăng tổng dư nợ cho vay lớn hơn tốc độ tăng
của dư nợ CVTD chứng tỏ sự phát triển của hoạt động CVTD chưa theo kịp sự
phát triển của cả Ngân hàng. Vì vậy, khi đánh giá về tốc độ tăng của dư nợ phải
đánh giá nó trong mối quan hệ với sự gia tăng của các hoạt động khác của Ngân
hàng.
1.4.3. Nợ quá hạn trong tổng cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không hoàn trả được cho Ngân hàng
khi đến hạn thanh toán theo thỏa thuận trên hợp đồng. Các chỉ tiêu nợ quá hạn
phản ánh mức độ an toàn của hoạt động tín dụng.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ bình quân.
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện độ an toàn tín dụng của Ngân hàng cao và ngược
lại. Tỷ lệ nợ quá hạn ngầm chỉ ra rủi ro đối với các khoản cho vay. Ngân hàng có
nhiều khoản nợ quá hạn sẽ có nguy cơ mất vốn cao làm cho hiệu quả tín dụng tai
Ngân hàng thấp. Nếu chỉ số này dưới mức 5% Ngân hàng được đánh giá có
cứu đưa ra chính sách tín dụng đúng đắn hợp lý tùy thuộc vào định hướng phát
triển của Ngân hàng và phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng.
19
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
- Hoạt động Marketing
Hoạt động này có vai trò thúc đẩy các hoạt động sự phát triển của Ngân hàng
nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Đây là nhân tố có sức mạnh tiềm ẩn
đưa hình ảnh của Ngân hàng đến với khách hàng. Trong mỗi giai đoạn, mỗi Ngân
hàng đều có một chiến lược Marketing riêng biệt phù hợp với những điều kiện
hiện tại. Lĩnh vực cho vay tiêu dùng là một xu hướng mới, đặc biệt là đối với Việt
Nam, chính vì thế mà công tác Marketing tốt sẽ quyết định sự thành công của
việc mở rộng cho vay tiêu dùng.
- Trình độ của cán bộ tín dụng
Nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng.
Có thể nói cán bộ tín dụng chính là hình ảnh của Ngân hàng. Trình độ của cán bộ
tín dụng thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, vi tính,
hay khả năng giao tiếp đối với khách hàng. Một cán bộ tín dụng tốt không chỉ là
một người có trình độ chuyên môn giỏi mà còn phải là một người có đạo đức
nghề nghiệp, nhất là trong bối cảnh máy móc kỹ thuật hiện đại như hiện nay.
Ngoài ra, khi tiếp xúc với khách hàng, cán bộ tín dụng có thái độ nhiệt tình, niềm
nở, hướng dẫn khách hàng một cách chu đáo sẽ tạo được thiện cảm đối với khách
hàng, giữ chân được khách hàng đó và có thể thu hút thêm được nhiều khách
hàng mới đến với Ngân hàng.
- Khả năng thẩm định của Ngân hàng
Một Ngân hàng với khả năng thẩm định, phân tích tốt các khoản vay có thể
giúp Ngân hàng loại bỏ được những khoản cho vay có vấn đề và giảm thiểu được
rủi ro tín dụng. Hoạt động cho vay tiêu dùng là loại hình chứa nhiều rủi ro và khó
đánh giá nhất, tuy nhiên nếu có thể đánh giá chính xác được mức độ rủi ro của
các khoản vay, Ngân hàng có thể tăng đáng kể trong số lượng cũng như doanh số
một khoảng thời gian một người sống tại một nơi càng lâu thì có thể tin ràng cuộc
sống của người đó càng ổn định. Những người thường xuyên thay đổi chỗ ở
thường không được Ngân hàng đánh giá cao.
Ngoài ra, những nhân tố như trình độ văn hóa, đạo đức của khách hàng cũng
là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng của Ngân hàng.
Môi trường kinh tế
Bất cứ một sự biến động nào của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến tất cả các
lĩnh vực khách hàng trong đó có sản xuất và tiêu dùng. Chẳng hạn, khi nền kinh
tế phát triển người tiêu dùng yên tâm về mức thu nhập của họ trong tương lai vì
vậy họ sẽ phát sinh nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn, hoạt động cho vay tiêu dùng từ
đó có cơ hội phát triển hơn. Ngược lại khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, người
dân có xu hướng tiết kiệm hơn, nhu cầu chi tiêu ít hơn và hạn chế việc vay mượn
từ Ngân hàng. Khi đó hoạt động cho vay tiêu dùng không có điều kiện để phát
triển. Vì vậy, các NHTM phải thường chú ý đến những dự báo kinh tế trong năm
để đưa ra những chính sách tín dụng thật phù hợp.
Môi trường chính trị
21
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định thì khi đó người dân mới có thể yên
tâm lao động sản xuất kích thích nền kinh tế phát triển, nhu cầu tiêu dùng của dân
cư sẽ tăng, kích thích sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng. Còn nếu tình
hình chính trị mất ổn định dẫn đến những hoạt động bạo loạn trong dân chúng,
người dân không chú tâm vào lao động sản xuất ảnh hưởng đến nền kinh tế. Từ
đó nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm sút và ảnh hưởng đến hoạy động cho
vay của Ngân hàng.
Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các yếu tố như trình độ dân trí, phong
tục tập quán, thói quen, lối sống của người dân. Những người có trình độ dân trí
cao thường là những người có thu nhập cao, nhu cầu tiêu dùng lớn từ đó hoạt
- Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp.HCM cấp.
- Điện thoại: (84-8) 38 220 960 – 38 220 961
- Fax: (84-8) 38 220 963
- Website: www.ocb.com.vn
- Logo:
23
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
2.1.1.2.Các thành tựu phát triển:
Năm Sự kiện
2001 Khai trương chi nhánh và phòng giao dịch đầu tiên
2002 Gia nhập Hiệp hội SWIFT
2003 Sáp nhập Ngân hàng Tây Đô
2004 Liên minh dịch vụ thẻ Vietcombank & Western Union
2007 Liên minh chiến lược Ngân hàng Paribas
2008 Ký kết OCB và Temenos triển khai hệ thống Temenos T24
2010 Công bố triển khai thành công ứnh dụng Temenos T24
2012 Một trong bốn Ngân hàng nhận giải thưởng của tổ chức IFC
2013
Ngân hàng đầu tiên áp dụng thành công IBM Qradar; nhận
giải thưởng “Excellent Brand 2013” do AQA International
2014 Top 50 doanh nghiệp thực hiện tốt TN.ASXH và PTCĐ
2.1.1.3.Những thành tích nổi bật trong những năm qua:
- Giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” do Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao
tặng.
- Giải thưởng “Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ Thanh toán quốc tế” ba
năm liền (2007, 2008, 2009) do Citigroup trao tặng.
- Cúp vàng Top 10 “Thương hiệu, nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam năm 2013”.
- Thương hiệu được khách hàng tín nhiệm – Consumer Choice Brand 2014.
2.1.1.4.Các cổ đông chính:
25
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA
Giám đốc
Chi nhánh