Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
MỤC LỤC
STT NỘI DUNG Trang
1 TÓM TẮT 3
2 GIỚI THIỆU 4
2.1 Hiện trạng, nguyên nhân 4
2.2 Giải pháp thay thế 5
2.3 Vấn đề nghiên cứu 6
2.4 Giả thuyết nghiên cứu 6
3. PHƯƠNG PHÁP 6
3.1 Khách thể nghiên cứu 6
3.2 Thiết kế nghiên cứu 7
3.3 Quy trình nghiên cứu 8
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu 10
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 10
4.1 Phân tích dữ liệu và kết quả 10
4.2 Bàn luận 12
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 13
5.1 Kết luận 13
5.2 Khuyến nghị 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 16
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
TBC Trung bình cộng
TN Thực nghiệm
ĐC Đối chứng
HS Học sinh
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 1
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
Hidrocacbon còn thấp. Học sinh chưa có phương pháp học tập đúng, chưa
tích cực chủ động trong học tập. Hầu hết giáo viên chỉ trình bày cấu trúc bài
học theo mô hình sách giáo khoa in sẵn, chưa hướng dẫn học sinh cách hệ
thống hoá kiến thức một cách logic dễ nhớ dẫn đến hiệu quả học tập chưa
cao. Là giáo viên làm thế nào để học sinh tự học, tự ghi nhớ được hệ thống
kiến thức một cách nhanh nhất, hào hứng nhất, sáng tạo nhất. Chính vì vậy
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 3
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
giải pháp của tôi là hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống
hoá kiến thức các bài học thuộc chủ đề Hidrocacbon trong môn hoá học 9 về
các kiến thức cơ bản như tính chất vật lý, cấu tạo phân tử, tính chất hoá học,
ứng dụng, điều chế…để học sinh ghi nhớ, ôn tập các mạch kiến thức đã học.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 9A
2
và 9A
1
trường THCS Thạnh Bình, huyện Tân Biên. Lớp 9A
2
là lớp thực
nghiệm và lớp 9A
1
là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải
pháp thay thế khi dạy các bài về Hidrocacbon . Kết quả cho thấy tác động đã
có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh, lớp thực nghiệm đã đạt
kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra sau tác
động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,35; điểm bài kiểm tra sau
tác động của lớp đối chứng là 5,9. Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy
p=0,00018 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của
lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng sơ đồ
tư duy hệ thống hoá kiến thức các bài học về Hidrocacbon trong chương IV
2
tự vẽ bản đồ tư duy trên giấy A
0
hoặc trên bảng phụ
bằng bút chì màu, bút lông hay phấn màu để hệ thống hoá nội dung chính
của bài học giúp học sinh khắc sâu, nhớ lâu kiến thức trọng tâm của bài học.
Khi hướng dẫn học sinh phần tự học ở nhà, giáo viên yêu cầu mỗi học sinh
về học bài bằng cách tự hệ thống hoá kiến thức bài học theo sơ đồ tư duy
của riêng mình. Giúp nâng cao kết quả học tập phần Hidrocacbon trong
chương IV “ Hidrocacbon - Nhiên liệu” môn Hoá học lớp 9.
Tham khảo: trong quá trình lập đề cương và nghiên cứu tôi đã đọc
và tìm hiểu một số tài liệu về phương pháp giảng dạy liên quan:
- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học cơ sở của Bộ
giáo dục và đào tạo, Nhà xuất bản giáo dục
- Bản đồ tư duy một công cụ hỗ trợ dạy học và công tác quản lý
nhà trường hiệu quả, dễ thực hiện của TS Trần Đình Châu, Bộ giáo dục và
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 5
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
đào tạo và TS Đặng Thu Thuỷ, Viện Khoa học Giáo Dục Việt Nam. Nguồn
Internet;
- Bài 2: Thiết kế, sử dụng BĐTD trong dạy học một số môn học của
Bộ giáo dục và đào tạo dự án phát triển giáo dục THCS II.
- Bài Những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng CNTT đối với người
giáo viên của tác giả Đào Thái Lai, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
- Báo cáo chuyên đề: Đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng bản
đồ tư duy vào dạy học của cô Võ Thị Thu Cúc Sở giáo dục và đào tạo Tây
Ninh
- Sơ đồ tư duy trong dạy và học Hoá Học của tác giả Cao Thị
Phương Chi , Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam.
- Ngoài ra tôi còn tham khảo nội dung của các bài giảng điện tử trên
– sĩ số : 34 trong đó có 14 học sinh nam và 20 học
sinh nữ.
@ Lớp 9A
1
– sĩ số : 30 trong đó có 12 học sinh nam và 18 học
sinh nữ.
+ Về ý thức học tập : Học sinh ở hai lớp này nhìn chung tất cả
các em đều tích cực, chủ động và có ý thức học bộ môn tương đối tốt.
+ Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương
đương nhau về điểm số của tất cả các môn học.
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Tôi chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 9A
2
là lớp thực nghiệm và
lớp 9A
1
là lớp đối chứng. Trước khi tiến hành nghiên cứu tôi đã sử dụng kết
quả kiểm tra học kỳ I của 2 lớp 9A
2
và lớp 9A
1
dùng làm kết quả kiểm tra
trước tác động (nội dung đề kiểm tra xem phần phụ lục). Kết quả kiểm tra
cho thấy điểm trung bình của hai lớp có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép
kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình
của 2 lớp trước khi tác động.
Kết quả: Bảng 1: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Lớp đối chứng ( 9A
1
) Lớp thực nghiệm ( 9A
- Lớp đối
chứng 6,4
Không sử dụng sơ đồ tư
duy hệ thống hoá kiến
thức các bài học Hóa 9
6,86
ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3.3. Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Khi giảng dạy ở lớp đối chứng (lớp 9A
1
) : Tôi thiết kế kế hoạch
bài học không sử dụng sơ đồ tư duy ở phần tổng kết bài, quy trình chuẩn
bị bài như bình thường, giáo viên chỉ hệ thống kiến thức bằng các câu hỏi
theo các đề mục sách giáo khoa của bài học.
- Khi giảng dạy ở lớp thực nghiệm (lớp 9A
2
): Tôi thiết kế kế
hoạch bài học có sử dụng phần mềm imindmap v4.0 để vẽ sơ đồ tư duy ở
phần tổng kết bài, đồng thời tôi yêu cầu học sinh các nhóm chuẩn bị giấy
A
0
, bút lông hoặc bút chì màu hay phấn màu và bảng nhóm của mỗi tổ
trong lớp, cho các nhóm hoạt động nhóm khoảng 5 phút để hệ thống kiến
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 8
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
thức trọng tâm đã học của bài và thuyết trình sơ đồ tư duy trước lớp, sau
đó học sinh trong lớp cùng nhận xét, bổ sung và cuối cùng là đối chiếu
với sơ đồ tư duy do giáo viên lập ra của từng bài học về Hidrocacbon .
46 Etilen
Ba
18/02/2014
Hóa Học/
Lớp 9A
2
47 Axetilen
Ba Hóa Học/ 49 Benzen
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 9
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
25/02/2014 Lớp 9A
2
Ba
04/03/2014
Hóa Học/
Lớp 9A
2
51 Nhiên liệu
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu.
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kỳ I sau khi học xong
chương trình học kỳ I.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 15 phút sau khi học xong
các bài "Metan", "Etilen", "Axetilen", "Benzen", "Dầu mỏ và khí thiên
nhiên", "Nhiên liệu" trong chương IV “ Hidrocacbon - Nhiên liệu” do tôi và
một giáo viên dạy môn Hoá học trong tổ khoa học Tự Nhiên của trường
tham gia thiết kế nhằm đảm bảo tính khách quan (nội dung của đề xem phần
phụ lục). Bài kiểm tra sau tác động gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm trong đó có
4 câu hỏi ở mức 1, 3 câu hỏi ở mức 2, 3 câu hỏi ở mức 3.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên chúng tôi tiến hành bài
−
. Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử
dụng bản đồ tư duy để hệ thống hoá kiến thức trong học tập của lớp thực
nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Sử
dụng sơ đồ tư duy hệ thống
hoá kiến thức các bài học về
Hidrocacbon trong chương
IV “ Hidrocacbon - Nhiên
liệu” môn Hoá học 9 sẽ
giúp học sinh lớp 9A
2
nâng
cao kết quả học tập” đã
được kiểm chứng.
Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
4.2. Bàn luận:
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là TBC=
8,47, kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng là TBC = 6,86. Độ
chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,12; Điều đó cho thấy điểm TBC của
hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác
động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =
1,12. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rat lớn.
Phép kiểm chứng T-Test ĐTB sau tác động của hai lớp là
p=0,000038 < 0,005. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai
nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, và kết quả tốt hơn
2
trường THCS Thạnh Bình,
Tân Biên sử dụng sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức các bài học về
Hidrocacbon trong chương IV “Hidrocacbon - Nhiên liệu” môn Hoá học lớp
9, thay thế cho việc học tập theo các đề mục sách giáo khoa một cách máy
móc, theo hướng thuyết trình là chủ yếu, đã nâng cao hiệu quả học tập của
học sinh một cách rõ rệt.
5.2 Khuyến nghị
Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm chỉ đạo hoạt động
chuyên môn của môn Hoá học. Khuyến khích và động viên giáo viên áp
dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
Đối với giáo viên: Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu
biết về công nghệ thông tin, quan tâm đến kiến thức cũng như kỹ năng vận
dụng kiến của học sinh trong vấn đề giải bài tập .
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 13
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng
nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên môn Hoá học cấp
THCS có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học nhằm gây hứng thú học
tập và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bản đồ tư duy một công cụ hỗ trợ dạy học và công tác quản lý nhà
trường hiệu quả, dễ thực hiện của TS Trần Đình Châu, Bộ giáo dục và
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 14
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
đào tạo và TS Đặng Thu Thuỷ, Viện Khoa học Giáo Dục Việt Nam.
Nguồn internet;
- Bài: Những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng CNTT đối với người giáo
viên của tác giả Đào Thái Lai, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
- Báo cáo chuyên đề: Đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng bản đồ
- Tính chất hóa học: Tác dụng với clo (phản ứng thế), với oxi (phản
ứng cháy).
- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và
sản xuất.
1.2. Kó năng:
- HS thực hiện được:
+ Quan sát thí nghiệm, liên hệ thực tế, hình ảnh thí nghiệm rút ra
nhận xét.
+ Phân biệt khí metan và với một vài khí khác, tính phần trăm khí
metan trong hỗn hợp.
- HS thực hiện thành thạo:
+ Viết PTHH dạng công thức phân tử và cơng thức cấu tạo thu gọn.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: GD HS yêu thích môn học.
- Tính cách: Giáo dục học sinh hiểu được ứng dụng của metan.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cấu tạo, tính chất Metan.
- HS cần biết do phân tử CH
4
chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng
đặc trưng của Metan là phản ứng thế.
3. CHUẨN BỊ:
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ N TRANG 16
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hố 9 – Trường THCS Thạnh Bình
3.1. Giáo viên: Mô hình phân tử metan (dạng đặc, dạng rỗng), H4.5,
H4.6 trang 114 SGK
- Hóa chất: CH
4
, Ca(OH)
2
đồng hành).
Trong các mỏ than (khí mỏ than), trong
bùn ao (khí bùn ao), trong khí biogas
I. Trạng thái tự nhiên, tính
chất vật lí:
Trạng thái tự nhiên: SGK
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ N TRANG 17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hố 9 – Trường THCS Thạnh Bình
Metan là chất khí, không màu, không
mùi, nhẹ hơn không khí (d =
29
16
), rất ít
tan trong nước.
Tính chất vật lí: SGK
HOẠT ĐỘNG 2: Cấu tạo phân tử (Thời gian: 10’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Công thức phân tử công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo
của mê tan
- Kỹ năng: Viết công thức phân tử và cơng thức cấu tạo
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ
- Phương tiện: Bộ mô hình phân tử
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu về cấu tạo phân tử.
GV hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử
metan (dạng rỗng),
HS thực hiện theo nhóm
HS quan sát mô hình phân tử metan dạng
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ N TRANG 18
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hố 9 – Trường THCS Thạnh Bình
Tính chất hóa học của khí metan.
Cho HS quan sát thí nghiệm đốt cháy
khí metan.
HS nêu sản phẩm thu được là gì và vì
sao ? Viết PTHH.
HS lớp nhận xét: Đốt cháy khí metan ta
thu được khí CO
2
GV giới thiệu: Phản ứng đốt cháy khí
metan tỏa nhiều nhiệt, vì vậy ta dùng
metan làm nhiên liệu.
Hỗn hợp 1 thể tích khí CH
4
và 2 thể tích
khí O
2
là hỗn hợp nổ mạnh. (1VCH
4
: 2VO
2
)
GV thí nghiệm cho cả lớp quan sát.
Đưa bình có chứa hỗn hợp khí metan và
Clo vào phần có ánh sáng, sau 1 thời gian
cho nước vào bình, lắc nhẹ rồi thử bằng
giấy quỳ tím. HS nêu hiện tượng và rút ra
nhận xét.
Hiện tượng: SGK
H
H C H + Cl - Cl
→
askt
H
H
H C Cl + H - Cl
H
Metylclorua
CH
4
+ Cl
2
→
askt
CH
3
Cl + HCl.
Metan Metylclorua
Phản ứng giữa metan và Clo
thuộc loại phản ứng thế.
HOẠT ĐỘNG 4: Ứng dụng của metan. (Thời gian: 5’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời
sống và sản xuất
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ N TRANG 19
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hố 9 – Trường THCS Thạnh Bình
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- GV cho 1 nhóm HS đại diện báo cáo, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chấm điểm (nếu có).
5.2. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học tiết này:
- Học bài.
- Làm các bài tập 1,2,3,4 trang 116 SGK
- Thực hiện lại bản đồ tư duy trên giấy A
4
(cá nhân), trên giấy A
0
hoặc
tờ bìa cứng (nhóm) tiết sau mang theo nộp lại cho GV
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bò : Bài "Etilen" soạn và xem trước các kiến thức tính chất
vật lí, cấu tạo phân tử và tính chất hóa học, ứng dụng của Etilen.
6. PHỤ LỤC: SGK, SGV
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ N TRANG 20
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hoá 9 – Trường THCS Thạnh Bình
Bản đồ tư duy bài Metan:
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ YÊN TRANG 21
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
t
1.2. Kó năng:
- HS thực hiện được:
+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra nhận xét về cấu tạo
và tính chất etylen.
+ Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học.
+ Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích
khí đã tham gia phản ứng ở đktc.
- HS thực hiện thành thạo:
+ Viết PTHH dạng công thức phân tử và cơng thức cấu tạo thu gọn.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục HS yêu thích môn học.
- Tính cách: Giáo dục học sinh hiểu được ứng dụng của Etilen.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cấu tạo và tính chất của Etilen.
- HS cần biết do phân tử Etilen có chứa 1 liên kết đôi trong đó có 1
liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ N TRANG 22
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hố 9 – Trường THCS Thạnh Bình
ứng trùng hợp (thực chất là một kiểu phản ứng cộng liên tiếp nhiều phân
tử Etilen).
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Mô hình phân tử Etilen (dạng đặc, dạng rỗng), tranh thí
nghiệm của Etilen với dung dòch Brom. (H 4.8/ 118 SGK)
3.2. Học sinh: Kiến thức
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra só số HS.
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Tính chất hóa học của khí Metan? ( 8đ)
1. Tác dụng với Oxi : CH
4
- Phương pháp: Thuyết trình
- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu về tính chất vật lí của etilen.
HS xem SGK nêu và ghi.
I Tính chất vật lí:
Etilen là chất khí không
màu, không mùi, ít tan trong
nước, nhẹ hơn không khí (d =
29
28
).
HOẠT ĐỘNG 2: Cấu tạo phân tử (Thời gian: 5’)
(1) Mục tiêu:
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ N TRANG 23
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hố 9 – Trường THCS Thạnh Bình
- Kiến thức: Công thức phân tử công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo
của etilen
- Kỹ năng: Viết công thức phân tử và cơng thức cấu tạo
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Trực quan
- Phương tiện: Bộ mô hình phân tử
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu về cấu tạo phân tử.
GV hướng dẫn HS lắp ráp mô hình phân
tử etilen C
2
H
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Người nghiên cứu: TRẦN VŨ N TRANG 24
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Hố 9 – Trường THCS Thạnh Bình
Tìm hiểu về tính chất hóa học
GV nêu: tương tự như metan thì
Etilen khi đốt cũng tạo ra khí CO
2
và
hơi nước đồng thời tỏa nhiều nhiệt.
HS viết PTHH.
Etilen có đặc điểm cấu tạo khác
với Metan, vậy phản ứng đặc trưng
của chúng có khác nhau không ?
HS nêu lại đặc điểm cấu tạo và
tính chất hóa học của Metan. (Ghi ở
góc phải bảng).
Cho cả lớp quan sát tranh thí
nghiệm:
Khi thu khí etilen xong ta dẫn khí
vào lọ đựng dung dòch nước Brom
Hãy nêu hiện tượng ?
Hiện tượng: Dung dòch Brom ban
đầu có màu da cam, sau khi sục khí
C
2
H
4
vào thì dung dòch Brom bò mất
màu.
+ 2H
2
O.
2. Etilen có làm mất màu dung
dòch Brom hay không?
PTHH:
H H
C = C + Br − Br
H H
H H →
Br − C − C − Br
H H
Viết gọn:
CH
2
=CH
2
+Br
2
CH
2
Br−CH
2
Br.