Lập dự án đầu tư tàu vận chuyển hàng bách hóa tuyến Hải Phòng- Hồ Chí Minhtrong thời kỳ phân tích 10 năm - Pdf 28

BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay Việt Nam đó gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO).
Đây có thể là thách thức gây ra nhiều khó khăn khi ra biển lớn song nó
cũng mang lại cho nước ta nhiều cơ hội phát triển. Và ngành kinh tế vận
tải biển cũng không nằm ngoài sự vận động của đất nước. Được sự hỗ
trợ của chính phủ cũng như những thuận lợi do điều kiện tự nhiên mang
lại làm cho ngành vận tải biển phát triển mạnh.
Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc
sống người dân ngày càng cao. Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận
chuyển hàng hóa cũng như nhu cầu đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi
ngành vận tải không ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô,
số lượng, tổ chức, chủng loại phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu
đó.
Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển là
một phương án kinh doanh khả thi với nhu cầu vận chuyển ngày càng
tăng trên thế giới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Tuy
nhiên chi phi đầu tư cho một con tàu để chuyên vận chuyển hàng là
tương đối lớn. Vì thế doanh nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc
kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư. Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư
như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, đạt được mục tiêu
của nhà đầu tư.
Để vận dụng kiến thức đó được tiếp thu về phân tích và quản lý dự
án đầu tư vào việc lập một dự án khả thi, em chọn đề tài:
Lập dự án đầu tư tàu vận chuyển hàng bách hóa tuyến Hải Phòng-
Hồ Chí Minh trong thời kỳ phân tích 10 năm.
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 1
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1. Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ

chính xác từng nội dung của nú. Đối với những nội dung phức tạp như:
Phân tích khinh tế tài chính, xây dựng tiến độ sử dụng vốn cần có sự tư
vấn của các cơ quan chuyên môn làm dịch vụ đầu tư giúp đỡ.
- Tính pháp lý
Để được nhà nước cấp giấy phép đòi hỏi dự án không được chứa đựng
những điều trái với luật pháp và chính sách của Nhà nước. Do đó người
xây dựng dự án cần phải nghiên cứu tỉ mỉ những vấn đề liên quan đến
luật pháp.
- Tính thực tiễn
Xây dựng dự án càng thực tiễn thì càng trỏnh được những rủi ro, vì ta
có thể đưa ra các yếu tố nhằm tránh được các bất lợi sẽ xảy ra trong quá
trìnhthực hiện dự án. Trong các dự án kinh doanh cần phải đưa ra các
điều kiện hoàn cảnh cụ thể về khả năng vốn của doanh nghiệp, về sản
phẩm, điều kiện cung ứng vật tư, nguyên vật liệu.
- Tính chuẩn mực (tính thống nhất)
Nội dung của dự án phải được xây dựng theo một trình độ nhất định,
mang tính chuẩn hóa, nhằm giúp cho các cơ quan thẩm định, các đối tác
khinh doanh, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước có thể hiểu và
đưa ra các quyết định đầu tư.
- Tính phỏng định
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 3
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Xuất phát từ ''dự án'' ta có thể hiểu được dù cho dự án có được xây
dựng kỹ càng như thế nào thì về mặt bản chất nú vẫn mang Tínhchất dự
trự, dự báo (khối lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu, chi phí, giá cả
đều là dự trữ trong quá trình thực hiện.
1.4. Phân loại dự án đầu tư
1.4.1 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Chu kỳ dự án trải qua 3 giai đoạn lớn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư và vận hành kết quả cho đến khi dự án chấm dứt.
* Chuẩn bị đầu tư
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 5
Ý đồ đầu tư
Kết thúc dự án, hình thành
ý đồ đầu tư mới
Khai thác
vận hành
Thực hiện
đầu tư
Chuẩn bị
đầu tư
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nội dung bao gồm các công việc sau:
1 - Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
2 - Nghiên cứu tiền khả thi
3 - Nghiên cứu khả thi
4 – Thẩm định dự án đầu tư
* Thực hiện dự án đầu tư
Trong giai đoạn này khoảng 85-95% vốn đầu tư được chi ra và nằm
khê đọng trong suốt những năm thực hiện
Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng
- Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
- Thi công xây lắp công trình
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
* Vận hành và khai thác sử dụng
Mục tiêu chính của giai đoạn này là thu hồi vốn đầu tư và có lãi. Hoạt
động quản lý tập trung vào việc tổ chức và điều phối mọi hoạt động sản

6 - Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào
7 - Phân tích tài chính
8 - Phân tích kinh tế xă hội của dự án
9 - Tổ chức thực hiện và quản lư dự án
10 - Kết luận và kiến nghị
1.7.3. Nghiên cứu khả thi
Là nghiên cứu của dự án một cách đầy đủ, toàn diện. Dự án khả thi có
mức độ chính xác cao hơn về kết quả nghiên cứu so với tiền khả
thi và là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sở để
triển khai việc thực hiện đầu tư.
Dự án nghiên cứu khả thi phản ánh đầy đủ các yếu tố đầu ra, đầu vào,
các yếu tố thuận lợi, khó khăn của dự án còng như yếu tố vật chất.
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu dự án khả thi:
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 7
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực
hiện của dự án đầu tư
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Nghiên cứu tổ chức quản lư và nhân sự của dự án
- Phân tích tài chính của dự án
- Phân tích kinh tế xă hội của dự án

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU
2.1.Khái quát chung về công ty TNHH vận tải biển Hoàng Linh
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 8
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước, hơn
thế cũng là một thành phố cảng năng động, giàu tiềm năng. Ngành vận
tải Hải Phòng phát triển mạnh mẽ và rất sôi động. Nó trở thành cầu nối

thực phẩm.
- Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng công ty TNHH vận tải biển
Hoàng Linh đã xây dựng được một công ty vững mạnh có đội ngũ nhân
viên và thuyền viên lành nghề, đạt được những thành tích đáng kể trong
lĩnh vực vận tải, đóng góp một phần thuế đáng kể cho Ngân sách Nhà
nước.
Cơ cấu tổ chức
a) Hội đồng quản trị : gồm 04 thành viên
1) Hoàng Văn Oanh - Giám đốc điều hành
2) Trần Thị Tuấn - Phó Chủ Tịch
3) Hoàng Văn Dũng - Ủy viên thường trực
4) Trịnh Thị Thủy - Ủy Viên

b) Ban kiểm soát : gồm 1 thành viên
1) Đỗ Ngọc Thao
c) Ban điều hành : gồm 01 giám đốc điều hành và lãnh đạo các phòng
ban chức năng
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 10
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
d) Các phòng ban chức năng và văn phòng đại diện: Phòng Quản Lý
Tàu, Phòng Kỹ Thuật Vật Tư, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán,
Phòng hành chính, VPĐD tại huyện Thủy Nguyên (Hải Phòng).
2.2. Phân tích thị trường ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng bách
hóa tuyến Hải Phòng- Hồ Chí Minh
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự
án. Mục đích nghiên cứu thị trường nhằm xác định các vấn đề:
- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của dự án, tiểm
năng phát triển của thị trường này trong tương lai.
- Đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản
phẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặc các sản phẩm ra đời sau

- Vị trí cảng: Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Cấm ở vĩ độ 20
0
52’
Bắc và kinh độ 106
0
51’E.
- Điểm đón trả hoa tiêu: 20
0
60’ N – 106
0
51’E.
- Luồng vào cảng:
+ Luồng từ cảng vào Bến Bính đến phao số 0 : 30,2 km.
+ Độ sâu luồng: Từ điểm đón hoa tiêu dến khu vực Cảng Đình Vũ: -
7,3m. Từ cảng Đình Vũ đến khu vực XNXD Hoàng Diệu và Chùa Vẽ:
-5,5m.
- Chế độ thủy triều: Nhật triều,mức nước triều cao nhất là 4.0m, đặc
biệt cao 4.23m; mực nước triều cao nhất là 0.48m, đặc biệt thấp nhất là
0.23m, chênh lệch bình quân 2,5m.
- Cỡ tàu lớn nhất có thể tiếp nhận được: 40,000 DWT.
- Thủy diện của cảng hẹp, vị trí quay tàu khó khăn, cảng chỉ có một chỗ
quay tàu ở ngang cầu N
0
8( có độ sâu -5.5m đến -0.6m, rộng khoảng
200m).
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 12
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Cơ sở hạ tầng, thiết bị:
+ Bến phao:
• 3 bến phao Bạch Đằng độ sâu -5m.

b)Cảng Sài Gòn ( cảng TP Hồ chí Minh)
Cảng Sài Gòn được thành lập vào ngày 22 tháng 2 năm 1860 dưới
thời thuộc địa Pháp với tên gọi Thương Cảng Sài Gòn. Cảng nằm dọc
theo sông Sài Gòn, cách biển 45 dặm (83 km) với tổng diện tích
3.860.000 m
2
vào gồm 5 khu vực:
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 13
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Khu vực Hàm Nghi: 4 km dọc bờ phải sông Sài gòn với 3 cầu tàu
cho tàu nội địa.
• Khu vực Nhà Rồng (vị trì cũ): dọc sông Tàu Hủ với 3 cầu tàu cho
tàu nước ngoài.
• Khu vực Khánh Hội: dài 1.25 km với 11 cầu tàu cho tàu nước
ngoài.
• Khu vực Chợ Cá: 3 cầu tàu và 2 bến.
Đến năm 1939, Sài Gòn trở thành cảng đứng hàng thứ 7 trong số các
thương cảng của Đế quốc Pháp, vận chuyển 3.000.000 tấn trong đó
2.000 tấn xuất-nhập hàng hóa tàu biển thuộc mọi quốc tịch.
Vào giữa thập niên 1960 dưới thời Việt Nam Cộng hòa kho Cảng Sài
Gòn có diện tích 73.799m² với năng suất chứa 45.000 tấn hàng hóa.
Từ ngày 25 tháng 7 năm 1975, Thương Cảng Sài Gòn đổi tên mới là
Cảng Sài Gòn theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục đường
biển. Cảng Sài Gòn có tổng diện tích là 475.000 m
2
, 3 bến xếp dỡ với
chiều dài cầu tàu:
• Bến Nhà Rồng (428 m)
• Bến Khánh Hội (1,264 m)
• Bến Tân Thuận (866.5 m)

đến tốc độ tàu. Đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa
vùng này nhiều bão
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 15
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Về hải lưu: Trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của 2 dòng hải
lưu.Tốc độ dòng chảy lớn nên ảnh hưởng đến hoạt động của tàu thuyền.
Về thủy triều: Hầu hết vùng biển Đông Nam Á có chế độ nhật triều
với biên độ dao động tương đối lớn từ 2 đến 5 m.
Về sương mù: Ở vùng biển này vào sang sớm và chiều tối có nhiều
sương mù. Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày.
Ta có sơ đồ chạy tàu:
Hải Phòng Hồ Chí Minh
Trong đó:
Xếp hàng xuống tàu.
Tàu chạy có hàng.
Dỡ hàng ra khỏi tàu.
Tàu chạy không hàng
Phương án đầu tư:
Mua tàu chở hàng bách hóa kinh doanh vận tải hàng hải trên tuyến
Hải Phòng – Hồ Chí Minh
Phương thức đầu tư : Mua tàu mới
Loại tàu : Tàu chở hàng bách hóa
Giá : 8.000.000.000 VNĐ
Tuyến đường vận chuyển :Hải Phòng  Hồ Chí Minh
Khoảng cách vận chuyển :810 hải lí
Nhu cầu vận chuyển :2.800 tấn/ chuyến
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 16
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng 1: Chỉ tiêu khai thác của tàu
ST

chính
TsFO/
ngày,
TsDO/
ngày
7
Máy phụ 0,7
14 Vận tốc tàu
V
ch
HL/h
9,5
V
kh
14,5
15 Giá tàu đóng mua mới
Tỷ
đồng
8
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN
3.1. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật – khai thác
3.1.1. Thời gian chuyến đi
Thời gian chuyến đi của tàu được tính theo công thức:
T
CH
= T
C
+ T
XD
+T

: Quãng đường tàu chạy có hàng, không hàng (HL/h)
Bảng 2: Thời gian chạy của tàu
Tên tàu Cự li V
ch
V
kh
T
ch
T
kh
T
c
(HL)
(HL/h
)
(HL/h
)
(ngày
)
(ngày
) (ngày)
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 18
BI TP LN MễN QUN TR D N U T
HL 810 9,5 14,5 3,55 2,33 5,88
b. Thi gian xp d
T
XD
=T
X
+T

X
(T/ngy)
T
X
(Ngy)
Q
D
(T)
M
D
(T/ngy)
T
D
(Ngy)
T
XD
(Ngy)
Hong
Linh
2.800 700 4 2.800 700 4 8
c,Thi gian ph
T
f
=2 ngy /cng tớnh cho c vo v ra.Thi gian ph trong mt
chuyn i vũng trũn n gin t Hi Phũng n H Chớ Minh :4 ngy
Vậy tổng thời gian trong chuyến đi nh sau
T
CH
= 5,88 + 8 + 4= 17,88(ngày)
Thi gian khai thác trong năm

chuyến
Trong đó:
Q
năm
: khả năng vận chuyển của tầu trong 1 năm ( tấn/ năm)
Q
chuyến
: Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến đi (tấn/chuyến)
N
chuyến :
số chuyến vận chuyển của tầu trong 1 năm ( chuyến/ năm)
*Lại có : Q
chuyến
= D
TB
* α
Trong đó:
D
TB
: trọng tải toàn bộ của tàu ( tấn)
α: hệ số lợi dụng trọng tải ( α = 0,8 0,95)
Q
chuyến
= 4.250 * 0,9 = 3.825 ( tấn/ chuyến)
Số chuyến trong năm:
N
chuyến
=
Thời gian khai
thác

Trong quá trình sử dụng, tàu bị hỏng cho nên phải sửa chữa thay
thế những bộ phận đó, chi phí dùng cho sửa chữa lớn (Trung, Đại tu) gọi
là khấu hao sửa chữa lớn. Mức khấu hao sửa chữa lớn hàng năm được
tính theo công thức sau:
C
SCL
= * T
CH
(đồng/chuyến)
3.3.1.3. Chi phí sửa chữa thường xuyên
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở
trạng thái bình thường để đảm bảo kinh doanh được tốt. Sửa chữa
thường xuyên thường được lặp đi lặp lại và tiến hành hàng năm. Chi phí
sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo dự tính kế
hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế. Chi phí này
được tính theo công thức sau:
C
TX
= * T
CH
(đồng/chuyến)
+ k
KHCB
: Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm tính cho tàu
+ k
SCL
: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn hàng năm tính cho tàu
+ k
SCTX
: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa thường xuyên hàng năm tính cho tàu

tàu
k
t
T
KT
T
CH
k
KH
k
SCL
k
TX
C
KH
C
SCL
C
TX
(10
6
đồng
)
(ngày
)
(ngày
)
(%
)
(%)

+ k
VR
: Hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng
Bảng 5: Chi phí vật rẻ mau hỏng
Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 22
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên tàu
K
t
T
KT
T
CH
k
VR
C
VR
(10
6
đồng
)
(ngày) (ngày) (%)
(10
6
đồng
)
Hoàng Linh 8.000 310 17,88 2 9,23
3.3.1.5. Chi phí bảo hiểm tàu
Chi phí bảo hiểm tàu là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty
bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàu của mình, để trong quá trình

Sinh viên: Bùi Thị Ngân - KTVTK12A 23
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
+ k
BHTNDS
: Tỷ lệ phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự quy định cho các chủ
tàu (đồng/GRT). Ở đây ta tính với k
bhtnds
= 5 USD/GRT =105.000
đ/GRT.Lấy tỷ giá ngoại tệ là 21.000 VNĐ/USD
Bảng6: Chi phí cho bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân
sự của chủ tàu

n
tàu
k
t
T
KT
T
CH
GRT k
BHTT
k
BHTNDS
C
BHTT
C
BHTNDS
C
BH

* l
i
(đồng/tàu-chuyến)
+ n
i
: Số người theo chức danh thứ i (người)
+ i: Chỉ số chức danh trên tàu
+ l
i
: Tiền lương của chức danh thứ i
l
i
= L
TT
. k
CBi
. k
hq
. k
pci
+ L
NGi
(đ/người- tháng)
+ L
TT
: Mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
+ k
CBi
: Hệ số lương cấp bậc của chức danh i
+ k

C
Li
(đ/tháng)
1
Thuyền
trưởng
1
1.150.00
0
4,3 2 1
1.000.00
0
10.890.000
2 Đại phó 1
1.150.00
0
3,4 2 1 800.000 8.620.000
5
Máy
trưởng
1
1.150.00
0
3,8 2 1 800.000 9.540.000
4 Máy 1 1
1.150.00
0
3,4 2 1 600.000 8.420.000
5
Thủy thủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status